Giáo án môn học lò hơi
Trang 1GIÁO ÁN MÔN HỌC: LÒ HƠI
Tài liệu tham khảo:
1 Thiết bị lò hơi – Trương Duy Nghĩa
2 Thiết kế lò hơi – Trần Thanh Kỳ
3 Sổ tay kỹ thuật lò hơi – Phan Sâm
MỞ ĐẦU
1 Khái niệm
- Lò hơi là thiết bị sinh ra hơi nước có áp suất và nhiệt độ cao bằng cách cấp nhiệt vào Nhiên liệu sử dụng thường là nhiên liệu hoá thạch như: dầu mỏ, than đá, khí đốt Ngoài ra lò hơi còn được cấp nhiệt bằng điện trở
2 Công dụng của lò hơi
Sử dụng trong các quy trình công nghệ như trong các nhà máy dệt, nhà máy đường, thực phẩm, giao thông vận tải, rượu bia, nhà máy giấy, trong nhà máy nhiệt điện…
Cung cấp hơi cho các tuabin hơi của nhà máy nhiệt điện
Dùng để làm sức kéo dùng trong động cơ hơi nước
3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò hơi
a Sản lượng hơi (công suất, năng suất) D: là lượng hơi sinh ra trong một đơn vị thời gian (kg/h, tấn/h, kg/s)
- SLH định mức Dđm: SLH lớn nhất mà lò hơi có thể làm việc lâu dài ở thông số hơi qui định
- SLH qui ước (Equivalent evaporation): SLH sinh ra tại 100oC (Steam rating from water at 100 oC to steam at 100 oC)
- SLH cực đại: SLH lớn nhất cho phép NH làm việc tạm thời trong một thời gian ngắn Thường Dmax = (1,1 ÷ 1,2)Dđm
- SLH kinh tế: ứng với khi NH đạt hiệu suất cao nhất Thường Dkt = (0,8 ÷ 0,9)Dđm
b Áp suất làm việc, nhiệt độ làm việc: hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt Thông số càng cao thì hiệu suất càng cao
Trang 2Q: nhiệt lượng sinh ra
V: thể tích buồng lửa
d Năng suất bốc hơi: khả năng sinh hơi trên một đơn vị diện tích bề mặt đốt trên một đơn vị thời gian (kg/m2h)
e Phụ tải nhiệt của lò hơi:Nhiệt lượng mà hơi sinh ra cung cấp cho nơi sử dụng trong một đơn vị thời gian (kJ/h, kcal/h, kW)
f Hiệu suất nhiệt của lò hơi: tỷ lệ nhiệt lượng nhận được từ hơi nước và nhiệt lượng cấp vào cho lò hơi Thông thường hiệu suất nhiệt của lò hơi lớn hơn 80%
CHƯƠNG 1 – LÒ HƠI VÀ CÁC KHÁI NIỆM
Nồi hơi là thiết bị sản xuất ra hơi nước nhờ sử dụng nhiệt năng toả ra khi đốt nhiên liệu
- Xảy ra 02 quá trình chuyển biến năng lượng: cháy và trao đổi nhiệt
- Hệ thống nồi hơi bao gồm các thiết bị chính và thiết bị phụ:
+ TB chính là các bộ phận thuộc bản thể lò (phục vụ trực tiếp cho việc sinh hơi) gồm: buồng lửa, thiết bị đốt, dàn ống sinh hơi, bao hơi, bộ quá nhiệt, bộ hâm nước, sấy không khí
+ TB phụ giúp nồi hơi hoạt động an toàn, kinh tế, gồm: quạt gió, quạt khói, bơm cấp nước, các van, thiết bị đo – kiểm soát – an toàn,
Phân loại lò hơi
Lò hơi được phân loại theo các tiêu chuẩn như sau:
- Theo thông số hơi: áp suất p, nhiệt độ t, sản lượng hơi D
- Theo phương pháp đốt nhiên liệu:
Trang 3Lò ghi: đốt nhiên liệu rắn
Lò phun: đốt bột, lỏng, khí
- Theo chế độ tuần hoàn của nước: tuần hoàn tự nhiên, cưỡng bức, trực lưu
- Theo lịch sử phát triển của lò hơi: lò hơi ống lò ống lửa, lò hơi ống nước, lò hơi thẳng đứng, lò hơi nằm ngang
- Theo công dụng:
Theo quy trình công nghệ
Sử dụng làm động lực
Một số phương hướng phát triển của lò hơi:
Nâng cao công suất và hiệu suất của lò hơi (thu hồi nhiệt thải lò hơi)
Nâng cao tính an toàn trong lúc vận hành và sử dụng
Lắp ráp sửa chửa dể dàng
Lò hơi ống lò
KhóiNước
Lò hơi ống lò ống lửa
Trang 4Nước Khói
a Lò hơi ống nước thẳng đứng
Trang 6CHƯƠNG 2 – NHIÊN LIỆU VÀ QUÁ TRÌNH CHÁY CỦA NHIÊN LIỆU
I Khái niệm:
Nhiên liệu là những vật chất có khả năng oxy hóa tạo thành sản phẩm cháy có nhiệt độ cao nhờ năng lượng hoá học kết hợp bên trong
II Phân loại:
Theo nguồn gốc: thiên nhiên, nhân tạo
Trạng thái vật lý: rắn, lỏng, khí
Bảng phân loại:
Trạng thái vật lý Thiên nhiên Nhân tạo
Rắn Gỗ, các loại than tự nhiên Than gỗ, than bánh, than
cốc
mazut, dầu hỏa
III Thành phần hóa học của nhiên liệu
a Nhiên liệu rắn và lỏng
Các nhiên liệu hữu cơ rắn và lỏng bao gồm một số lượng lớn hợp chất phức tạp Do đó việc xác định chính xác cấu tạo phân tử của nhiên liệu này rất khó khăn Cho nên người ta chỉ phân tích các thành phần nguyên tố cơ bản trong nhiên liệu bao gồm: C,
H, O, N và S được thể hiện dưới dạng phần trăm Đồng thời trong nhiên liệu này còn có chứa hàm lượng ẩm W và độ tro A Trong đó lưu huỳnh bao gồm 2 thành phần: Sc ,
Ssf :với Sc lưu huỳnh cháy được và Ssf _lưu huỳnh không cháy được gọi là thành phần sunfat
Cacbon C là thành phần cháy chủ yếu của nhiên liệu có nhiệt trị khá cao (34150kJ/kg)
Hydro H là thành phần cháy quan trọng có nhiệt trị cao nhất (144500kJ/kg) Tuy nhiên trong nhiên liệu hàm lượng Hydro chiếm tỷ lệ khá ít (trong nhiên liệu lỏng hàm lượng H nhiều hơn trong nhiên liệu rắn)
Trang 7Lưu huỳnh S là thành phần cháy của nhiên liệu có nhiệt trị thấp: 9000kJ/kg Trong nhiên liệu S tồn tại ở 3 dạng: hữu cơ, khoáng chất, sunfat (CaSO4; MgSO4; FeSO4 không tham gia phản ứng cháy và tạo xỉ)
sf c sf kc
S
kc hc
S = + cháy
Lưu huỳnh ở trong nhiên liệu là có hại
4 2 2
3
3 2
2
SOHO
H
SO
SOO
SO
→+
→+
Đối với dầu mazut người ta căn cứ vào lượng lưu huỳnh để phân biệt dầu tốt hay xấu
Độ ẩm là thành phần có hại làm giảm nhiệt trị của nhiên liệu, khó bắt lửa do đó cần phải tiêu hao năng lượng để làm khô Độ ẩm chỉ tồn tại trong nhiên liệu rắn Độ ẩm của nhiên liệu bao gồm lượng ẩm nhiên liệu hút từ môi trường và trong kết cấu của nhiên liệu
Độ tro: bao gồm tro phát sinh trong quá trình khai thác, tồn trữ, vận chuyển và có sẳn trong nhiên liệu Độ tro rất có hại cho nhiên liệu làm giảm nhiệt trị của nhiên liệu, đóng tro trong các bề mặt trao đổi nhiệt làm giảm hệ số truyền nhiệt kéo theo diện tích trao đổi nhiệt tăng thêm
Ngoài ra tro bay ra trong khói còn làm mài mòn thiết bị làm giảm tuổi thọ thiết bị,
ô nhiễm môi trường Nếu tro dễ nóng chảy sẽ bám vào các bề mặt trao đổi nhiệt một lớp rắn chắc gây hư hỏng thiết bị Do đó khi thiết kế lò hơi ta phải chọn nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa nhỏ hơn nhiệt độ bắt đầu biến dạng của tro
Trang 8b Đối với nhiên liệu khí: chủ yếu là mêtan_CH4 , ngoài ra còn có các khí cháy được như hydro_H2 , cacbuahydro_CmHn (C2H4; C3H8; C4H10 ,… ), oxytcacbon_CO và một số ít khí không cháy được như nitơ_N2 ,Oxy_O2, acbonic=dioxytcacbon_CO2 và hơi nước_ H2O
c Các thành phần của nhiên liệu rắn và lỏng:
Khi tính thành phần hóa học của nhiên liệu rắn và lỏng người ta tính theo thành phần khối lượng các nguyên tố cơ bản, đơn vị là phần trăm,% Có 5 thành phần khối lượng
cơ bản là: thành phần khối lượng làm việc_“lv”; phân tích _“pt”; khô_“k”; cháy_“c”; hữu cơ_“hc” Tổng các thành phần khối lượng các nguyên tố trong cùng 1 thành phần đều bằng 100%
Thành phần khối lượng làm việc: đây là thành phần dùng để tính tiêu hao nhiên liệu trong lò hơi và là thành phần thực tế khi nhiên liệu sử dụng để cung cấp nhiệt
100%
WAONSH
Thành phần khối lượng hữu cơ: gồm những nguyên tố ở dạng hữu cơ:
100%
ONSH
Chc + hc + hcc + hc + hc = (1-5)
Trong thực tế ta gặp nhiều nhất là thành phần làm việc
9 Quan hệ giữa thành phần làm việc và thành phần cháy:
Trang 9Để chuyển đổi từ thành phần khối lượng này sang thành phần khối lượng khác ta dùng công thức chuyển đổi như sau:
db
cad
cb
NSH
Clv+ lv+ lvc + lv+ lv = lv+ lv
100ONSH
Cc+ c+ cc+ c+ c=
Ta có:
100
)W(A100
S
SH
H
C
c c
lv c c
100C
100H
Hc lv lv lv
+
−
9 Tương tự đối với nhiên liệu khí cháy được và không cháy được
9 Khi cùng một thành phần khối lượng mà có độ ẩm khác nhau hay thay đổi độ ẩm,
ta có tính theo công thức tương tự:
)W(A-100O
NSH
C1lv+ 1lv+ lvc1+ 1lv+ 1lv = 1lv+ 1lv
)W(A-100O
NSH
Clv2 + lv2 + lvc2+ lv2 + lv2 = lv2 + 2lv
Ta có:
lv 1
lv 1 lv
c2
lv c1 lv
W100
S
SH
lv 1 lv
1
lv
2
W-100
W100C
Trang 10lv 1
lv 1 lv
1
lv
2
W-100
W100H
9 Đối với nhiên liệu khí người ta thường chọn thành phần thể tích của các khí trong nhiên liệu để tính toán, đơn vị là phần trăm_%
Trang 11Chương 3- CÁC ĐẶC TÍNH CÔNG NGHỆ CỦA NHIÊN LIỆU
Độ tro A
Là các thành phần tạp chất không cháy được như là Al2O3 ; các muối sunfat, sunfat sắt,… và gọi chung là thành phần khoáng của nhiên liệu Nếu nhiên liệu có hàm lượng tro lớn thì khi cháy sẽ làm giảm nhiệt trị của nhiên liệu và bám bẩn vào bề mặt trao đổi nhiệt và làm giảm hệ số truyền nhiệt K
Phân loại:
Tro dể nóng chảy, t<1200oC
Tro có nhiệt độ nóng chảy trung bình, 1200oC<t<1400oC
Tro khó nóng chảy, t>1400oC
Độ ẩm: W
Là hàm lượng nước chứa trong nhiên liệu
Độ ẩm của nhiên liệu phụ thuộc vào tuổi của nhiên liệu Nhiên liệu càng già thì độ ẩm của nhiên liệu càng thấp (nhiên liệu rắn) Còn nhiên liệu lỏng và khí thì hàm lượng ẩm hầu như không thay đổi
Nhiệt trị của nhiên liệu
Là nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu rắn hay lỏng hoặc 1m3tc nhiên liệu khí
Đối với nhiên liệu rắn và lỏng có hai loại nhiệt trị: nhiệt trị cao Qc (kJ/kg) và nhiệt trị thấp Qt (kJ/kg)
Nhiệt trị thấp làm việc Qtlv là nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy nhiên liệu trong điều kiện làm việc thực tế của các thiết bị Đây là thông số để tính toán lượng tiêu hao năng lượng hay hiệu suất của lò hơi
Trang 12Nhiệt trị cao Qclv là nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu trong điều kiện hơi nước của sản phẩm cháy được ngưng tụ lại
O H
1kg Hlv tham gia phản ứng cháy tạo ra 9kg nước
Vì trong nhiên liệu có chứa nước (hàm lượng ẩm) cho nên nó cũng tham gia phản ứng cháy và bay hơi
Nhiệt lượng nước nhả ra khi ngưng tụ lại (tính theo % Hlv tham gia phản ứng cháy)
lv lv
O H
O
H
O H
lv lv
25W225H
Q
25W225H
Q
Q2500100
t
c
Q = +
Trang 13Ta có:
c
lv c
lv c
t
lv lv
225HQ
25WQ
25WQ
Q
c t
lv lv
t c c
)W(A100
100)
25WQ
(
Qct lvt lv lv lv
+
−+
t
k
c
lv lv
Q
225W225H
lv
k
lv k
t
lv lv
t k
k t
lv lv
t
k
c
lv lv
WA100
H
H
H
HQ
225WQ
225HQ
225H225W
Q
Q
Q
225HQ
Q
225H225W
++
O1091030H
339C
Q
lv lv c lv
lv
lv
lv lv
c lv lv
Trang 14Clv, Hlv,… thành phần khối lượng làm việc của các nguyên tố trong nhiên liệu, %
339; 1030;……….nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg C, H,… sau khi đã chia cho 100
9 Đối với nhiên liệu khí ta có công thức như sau: (kJ/m3)
6 6 12
5 10
4 8
4 8
3
6 3 6
2 4
2 4
2 2
k
t
H1403CH
1461CH
1187CH
1135CH
913C
H860CH
638CH
591C358CH
S234H108H
126CO
Q
++
++
+
++
++
++
=
9 Khi độ ẩm của nhiên liệu thay đổi thì nhiệt trị thấp làm việc cũng thay đổi theo quan hệ:
lv 1
lv 1
lv 2
lv 2 lv
1
lv 2 lv
W100H
H25W
2 lv
1
lv 2
lv 1
lv t1 lv
W100
W10025WQ
−
−+
9 Khi hỗn hợp hai loại nhiên liệu, nhiệt trị thấp làm việc của hỗn hợp đối với 1kg nhiên liệu rắn và lỏng được xác định như sau:
lv t2 1
1
Bb
+
B1; B2: khối lượng nhiên liệu thứ nhất và thứ hai
lv t1
Q ; lv
t2
Q _ nhiệt trị thấp làm việc của nhiên liệu thứ nhất và thứ hai
Nhiên liệu quy ước và đặc tính quy dẫn của nhiên liệu
Để so sánh các loại nhiên liệu khác nhau về nhiệt lượng người ta dùng khái niệm nhiên liệu quy ước, đó là loại nhiên liệu có nhiệt trị thấp là 7000kcal hay bằng 29300kJ/kg
Độ tiêu hao nhiên liệu quy ước (Bq)
Trang 15Nhiệt trị của một số nhiên liệu phổ biến, kcal/kg
Đặc tính quy dẫn của nhiên liệu ở 1000kcal =41900kJ
a Độ tro quy dẫn:
lv t
lv qd
Q
A4190
b Độ ẩm quy dẫn:
lv t
lv qd
Q
W4190
c Hàm lượng lưu huỳnh qui dẫn:
lv t
lv c qd
Q
S4190
Trang 16Chương 4- CÁC SẢN PHẨM CHÁY CỦA NHIÊN LIỆU
I Thể tích không khí lý thuyết
Khi đốt cháy nhiên liệu thì các thành phần cháy của nhiên liệu như C, H, S bị oxy hoá và tạo thành sản phẩm cháy như: CO2, SO2 và hơi nước Chất oxy hoá chủ yếu là oxy trong không khí chiếm 21% về thể tích Ngoài ra trong sản phẩm cháy còn có khí N2
do không khí mang vào Ta gọi V0kk là thể tích không khí lý thuyết cần thiết (m3/kg,
m3/m3tc) để đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu rắn (lỏng) hoặc 1m3tc nhiên liệu khí Nghĩa là lúc này lượng oxy trong không khí đã cháy hết, không có oxy thừa (phản ứng cháy hoàn toàn)
S1100
H8100
O
O O
o
21,0
G21
Trang 171 0,5 1
OHO
2
CH4+ 2 → 2+ 2
1 2 1 2
OH2
nmCOO
4
nm
OHC4
nmCH2SH5,1H5,0CO5,001,0
nmCH2SH5,1H5,0CO5
2 2
O
o
kk
2 n m 4
2 2
++
++
++
S ; Hlv; Olv- tính theo % khối lượng
CO; H2; CH4… - tính theo % thể tích
9 Đối với hỗn hợp 2 nhiên liệu, thể tích không khí của hỗn hợp:
o kk2
o kk1 1
o
Trong đó: b1 là hàm lượng khối lượng của nhiên liệu thứ nhất có trong hỗn hợp
II Thể tích sản phẩm cháy lý thuyết
Trang 189 Khi đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu và không có không khí thừa nghĩa là α=1 thì thành phần của sản phẩm cháy lý thuyết bao gồm các khí: CO2; SO2; N2 và hơi nước H2O, ta có tỷ lệ phần trăm các khí như sau:
o RO
o
2 N
lv c SO
lv CO
3 SO
3 CO
SO
SO CO
CO CO
SO RO
S375,0C0187,0V
100
S2G
;100
C67,3G
m/kg857,2
m/kg964,1
GG
VV
V
2
2 2
2
2
2
2 2
2 2
2 2
=+
Thể tích hơi nước lý thuyết do các nguồn sau đây đưa vào khói:
Do phản ứng oxy hóa H2 trong nhiên liệu:
Trang 19lv H
lv O
H O
9
V
G
m/kg804,0,
2
H
2
2 2
=
=ρρ
=
Do độ ẩm trong nhiên liệu
lv lv
W100
O H kk
O
H
V.0161
lv o
n m 4
2 2
HSH
Trong đó dk là hàm lượng ẩm của nhiên liệu khí (nếu có) tính bằng gam/m3
III Thể tích sản phẩm cháy thực tế
Trong thực tế sự tiếp xúc giữa nhiên liệu và không khí không được hoàn hảo, vì vậy lượng không khí cần thiết để đốt cháy nhiên liệu (lượng không khí thực tế) phải lớn
Trang 20hơn lượng không khí lý thuyết và tỷ lệ thể tích không khí thực tế và thể tích không khí lý thuyết gọi là hệ số không khí thừa
+
=
→
−α
=Δ
++
=
o kk lv
lv O
H
o kk 2
o kk lv
lv o
O H
V 0161,0W0124,0H112,0V
V10161,0OVH
V0161,0W0124,0H112,0V
2 2
IV Độ lọt không khí
Vì buồng lửa và buồng khói không thể làm kín tuyệt đối đồng thời nó làm việc ở áp suất chân không cho nên có một lượng không khí lạnh lọt vào trong ta gọi là độ lọt không khí Ký hiệu là αΔ
Trang 21Độ lọt không khí này là điều bất lợi cho quá trình làm việc của lò hơi vì:
4 Làm tăng thể tích sản phẩm cháy
5 Làm giảm nhiệt độ buồng lửa và làm giảm công suất của lò hơi
Gọi Δαi là độ lọt không khí ở bề mặt đốt thứ i
7 Bộ quá nhiệt Δαqn =0,03
8 Bộ hâm nước Δαhn =0,08
9 Bộ sấy không khí bằng thép ống Δαskk =0,03÷0,06
10 Bộ sấy không khí hồi nhiệt Δαhoinhiet =0,2÷0,25
+
=+
+
++
=
++
=
++
=
lv 1
lv 2 lv
1
lv 2 lv
lv 2 lv
1
lv 2 lv 1
lv 2 lv
1
lv 1 t
lv 2
lv 2 t lv 1
lv 1
lv
1
t
lv 2
lv 2
lv 2
lv 1
W100
Q
Q
W25W
100
W100.W25Q
Q
W100
W100H
HH225
H225W
25Q
W25QH225W
25
Q
H225W
25
Q
Q
H225W
Trang 22Qua việc phân tích thành phần của sản phẩm cháy (khói) ta sẽ biết được quá trình cháy diễn ra trong buồng lửa có hoàn toàn hay không Một phản ứng cháy được gọi là không hoàn toàn khi trong khói có chứa hàm lượng khí oxýt cacbon
Khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn thì trong sản phẩm cháy (khói) ngoài các khí
CO2; SO2; N2; O2 hơi nước H2O còn có khí CO
o N RO
V
2 2
Trong đó: t
O2
V - là thể tích khí oxy thừa
Thành phần phần trăm % các khí có trong khói khô:
CO kkho
CO RO
VV
V
%100V
VV
%100CO
=
+
=+
lv 1 CO
964,1.100
C67,3G
lv 2 CO
249,1.100
C33,2G
ρ
=
Trang 23lv c
lv c SO
857,2.100
S2G
kkho
lv c lv
2
lv c lv
lv c lv
lv c
lv 2
lv 1 SO
CO
CO
V
S375,0C87,1100.V
S375,0C100
87,1CO
RO
S375,0
+
=+
+
CORO
S375,0C
+
Công thức (1-43) xác định cho nhiên liệu rắn hay lỏng
11 Hệ số đặc tính của nhiên liệu rắn hay lỏng:
lv c lv
lv lv
S375,0C
8
OH
+
−β
−
=
0,605
ORO)RO21
(
Phương trình đặc trưng cho sự cháy không hoàn toàn:
%21O)605,0(CO
Trang 24 Khi cháy hoàn toàn (CO=0) và không có oxy thừa (Ot2=0):
β
+
=121
ROmax2
Hệ số không khí thừa trong buồng lửa:
Khi đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu thì hệ số không khí thừa trong buồng đốt được xác định theo công thức:
2
t 2
N
O79
O +CO) cháy không hoàn toàn
VI Entanpi của sản phẩm cháy
Entanpi của sản phẩm cháy (khói) thực tế của 1kg nhiên liệu rắn, lỏng hoặc 1m3
nhiên liệu khí được xác định như sau:
tro O H
o kk
o N
o N RO