Phép lai giữa 2P dị hợp 2 cặp gen và có hoán vị cho đời con có 4 kiểu hình.. Áp dụng công thức với n=4 vì 2P đều hoán vị nên đều tạo được 4 loại giao tử... Nếu hoán vị gen xảy ra ở 1 giớ
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ 15
ĐÁP ÁN
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chọn C
A sai Vì P dị hợp 2 cặp gen thì ở F1, kiểu hình A-B- chiếm tỉ lệ = 50% + kiểu hình đồng hợp
lặn
B sai Vì ở phép lai ABxaB
ab ab, kiểu hình A-B- của đời con luôn chiếm 50%
C đúng Vì phép lai AbxaB
ab ab luôn cho đời con có kiểu hình A-B- chiếm 25%
D sai Vì phép lai ABxab
aB abluôn cho đời con có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1
→ Tỉ lệ kiểu hình A-B- = 50%
Câu 2: Chọn D
AB Ab
ab aB
f
Gp : Ab 10%;Ab 50% 10% 40%
2
Ab
Câu 3: Chọn B
Cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì có 540 tế bào không xảy ra hoán vị gen số tế bào
có xảy ra hoán vị gen là = 1000 - 540 = 460
+ 1 tế bào có hoán vị 4 giao tử (2 giao tử liên kết, 2 giao tử hoán vị)
460 tế bào có hoán vị tạo ra số giao tử hoán vị là: 460 2 920
+ 1000 tế bào giảm phân tạo số giao tử là: 1000 4 4000giao tử
+ Tần số hoán vị gen: f = số giao tử mang hoán vị/tổng số giao tử được sinh ra 920 0, 23
4000
ad
P :
ad
Gp : AD ad 0,385 AD ad 0,5
Ad aD 0,115
tỉ lệ kiểu hình tương ứng với các gen A và d là: Ad 0,115.0,5 0,0575 5,75%
Câu 4: Chọn C
A : thân cao >> a: thân thấp
B : quả ngọt >> b : quả chua
+ Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình (A-B-; A-bb;
aaB-; aabb) kiểu gen của P dị hợp tử 2 cặp gen (Aa,Bb)
+ Số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%, và có hoán vị gen với tần số bằng nhau xảy ra nên
Trang 2ta có: 4%ab 20%ab 20%ab
ab tần số hoán vị gen f 20.240% C sai
* Lưu ý: đối với bài này chúng ta không cần tính toán các phương án còn lại nữa tránh mất thởi gian Khi
tính được tần số hoán vị gen là kết luận ngay được phương án sai
Câu 5: Chọn B
Ở F1 ta có: ab 1, 69% ab 1, 69% 0,13 25%
ab → f 2 0,1326%
Hoán vị hai bên với tần số bằng nhau
% Số tế bào có hoán vị gen = 2 f = 2 26% 52%
→ Số lượng tế bào có hoán vị gen gen = 52% 225 117
Câu 6: Chọn C (I, III, IV)
I ĐÚNG, II SAI
Tỉ lệ thân thấp, quả dài: aabb = 0,16% = 4%ab × 4%ab ⇒ Tỉ lệ giao tử ab là 4%
Kiểu gen của F1 là: Ab
aB , tần số hoán vị gen là 8%
III ĐÚNG F1 có kiểu gen như trên thì P phải là: Ab aB
Ab aB
IV ĐÚNG Xét riêng từng cặp tính trạng ở F3 ta có:
Thân cao : thân thấp = 1 : 1 ⇒ Phép lai giữa: Aa x aa
Quả tròn : quả dài = 1 : 1 ⇒ Phép lai giữa Bb x bb
Tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1 nên không xảy ra hoán vị gen, vậy 2 cơ thể F2 đem lai là: Ab aB
ab ab
Câu 7: Chọn A
Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:
Lông trắng : lông đen : lông xám = (15 + 15) : (4 + 1) : (1 + 4) = 6 : 1 : 1
Lông dài : lông ngắn = 1 : 1
Do F1 dị hợp 3 cặp gen (AaBbDd) nên cá thể lông trắng, ngắn đem lai có kiểu gen (Aabbdd)
Tỉ lệ phân li kiểu hình chung của 2 tính trạng là (6 : 1 :1)(1:1) khác với tỷ lệ đề bài 15 : 15 : 4 : 4 : 1 : 1 →
có xảy ra hiện tượng hoán vị gen
Tỉ lệ cá thể lông xám ngắn (aabbdd) là 0,025
Tương tác át chết 12:3:1 thì vai trò của mỗi gen A và B là khác nhau, nên nếu xảy ra hoán vị gen thì có 2 trường hợp cho 2 kết quả khác nhau
Trường hợp 1: Nếu B và D nằm trong cùng một cặp NST tương đồng thì ta có:
Aa x Aa => 3/4A_ : 1/4aa
Cơ thể khác đem lai sẽ có kiểu gen là Aabd
bd Do đó tỉ lệ giao tử bd ở F1 là: 0,025 : 1/4 = 0,1 < 25% →
Đây là giao tử hoán vị, F1 có kiểu gen AaBd
bDvà tần số hoán vị 20% → Ta có đáp án A
Trường hợp 2: Nếu A và D nằm trong cùng 1 cặp NST tương đồng thì ta có:
Bb x bb = 1/2B_ : 1/2bb
Cơ thể khác đem lai sẽ có kiểu gen là bbAd
ad Do đó tỉ lệ giao tử ad ở F1 là: 0,025 : 1/2 : 1/2 = 0,1 < 25% → Đây là giao tử hoán vị, F1 có kiểu gen BbAd
aD và tần số hoán vị 20% → Không có đáp án trong đề bài
Câu 8: Chọn A
CÔNG THỨC:
Trang 3 Cho phép lai P:
2
1 n cÆp gen dÞ hîp
n cÆp gen dÞ hîp
AbCDeFGH AbCDeFGH
aBCDefgH aBcdEfGH Biết rằng hoán vị gen xảy ra ở tất cả các vị trí trên NST Tính số loại kiểu gen tối đa sinh ra ở F1?
Trong trường hợp có hoán vị gen xảy ra ở tất cả các vị trí trên NST thì số loại kiểu gen tối đa ở F1 được
tính theo công thức: =Sè lo¹i gt tèi ®a cða Sè lo¹i gt tèi ®a cða Sè lo¹i gt bÞ trïng
= n 1 n 2 2
n
2 2 C trong đó n là số giao tử mà 2P đều có thể tạo ra được
Câu 8: I ĐÚNG
Nếu P1 hoán vị sẽ tạo 4 loại giao tử (AB, Ab, aB, ab), P2 còn lại không hoán vị sẽ tạo 2 loại giao tử liên kết (Ab, aB) Cả P1 và P2 đều có thể tạo được 2 loại giao tử giống nhau → n=2
Áp dụng công thức: Số loại kiểu gen tối đa khi hoán vị gen ở 1P = 4 2 C 22 7
II ĐÚNG Phép lai giữa 2P dị hợp 2 cặp gen và có hoán vị cho đời con có 4 kiểu hình
III ĐÚNG Áp dụng công thức với n=4 vì 2P đều hoán vị nên đều tạo được 4 loại giao tử
Số loại kiểu gen tối đa khi hoán vị gen ở 2P = 4 4 C 26 10
Trong đó kiểu hình mang 2 tính trạng trội là A_B_ có 5 kiểu gen bao gồm: AB AB AB AB Ab; ; ; ;
AB Ab aB ab aB
IV ĐÚNG Có 2 kiểu gen dị hợp 2 cặp gen là AB Ab;
ab aB
Câu 9: Chọn A (4 ý đúng)
CÔNG THỨC:
Trong trường hợp mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen liên kết trên cùng 1 NST và xảy ra hoán
PHÉP LAI 1 : Dị hợp 2 cặp gen (AB
ab hoặc
Ab
aB ) ×
Ab ab
Ta rút ra được hệ quả sau:
I ĐÚNG Theo đề ta có: A_B_ = 0,33 = 0,25 + aabb
→ aabb = 0,33 – 0,25 = 0,08
→ aa bb ab 0, a5 b →ab 0,08 0,16
0,5 →f 2 0,160,3232%
II ĐÚNG Tỉ lệ kiểu hình thân thấp hoa, trắng ở F1 là: 0,08 = 8%
III ĐÚNG Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ ở F1 là: aaB _0,25 aabb 0,25 0,08 0,17
IV ĐÚNG Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng ở F1 là: A _ bb0,5 aabb 0,5 0,08 0, 42
Câu 10: Chọn D (II, IV)
CÔNG THỨC:
Trong phép tự thụ : AB AB
P :
ab ab hoặc Ab Ab
P :
aB aB Gọi x là tỷ lệ giao tử liên kết và y là tỷ lệ giao tử hoán vị (hệ thức liên quan giữa x và y là x+y=0,5)
Ở F1, ta có các hệ quả sau:
Trang 4 Tỉ lệ KG dị hợp 2 cặp gen = Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp = 2×(x2
+ y2)
Tỉ lệ KG dị hợp 1 cặp gen = 8.x.y
P tương phản và F1 đồng tính về kiểu hình → F1 mang kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen: Aa, Bb, Dd
F1 tự thụ chính là phép lai dị 3 cặp với dị 3 cặp: Aa, Bb, Dd × Aa, Bb, Dd
Ta có: abdd 3, 24%
ab → ab 3, 24% : (0, 25dd) 0,1296
→P :AB AB(f 1 2 0,36 28%)
ab ab → Tỷ lệ giao tử liên kết là 0,36 → Tỷ lệ giao tử hoán vị là 0,5 – 0,36
=0,14
I SAI Ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ = 2 2
D
A B
2 (0,36 0,14 ) 0,5 0,1492
II ĐÚNG Ở F2, số cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ
D
A B
Aa, Bb, Dd 2 (0,36 0,14 ) 0,5 0,1492
hoặc áp dụng tính chất tỷ lệ kiểu gen thuần chủng về 3 cặp = tỷ lệ kiểu gen dị hợp về 3 cặp
III SAI.Có 2 trường hợp:
TH1: Cặp AB đồng hợp, cặp D dị hợp → Xác suất = 2 2
D
A B
2 (0,36 0,14 ) 0,5 0,1492
TH2: Cặp AB dị hợp 1 cặp, cặp D đồng hợp → Xác suất =
D
A B
→ Xác suất cần tìm = 0,1492 + 0,2016=0,3508
IV ĐÚNG Thân cao, hoa đỏ, quả dài dị hợp 1 cặp gen có các kiểu gen như sau: ABdd ABdd
Ab aB
=
D
A B
(2 0,36 0,14) 0, 25 2 0, 0504
Câu 11: Chọn A (4 ý đều đúng)
I ĐÚNG
II ĐÚNG
1 tế bào hoán vị cho 4 loại với tỉ lệ 1Ab:1aB:1AB:1ab
2 tế bào còn lại không HVG cho tỉ lệ 4Ab : 4aB
→ Tỷ lệ giao tử thu được là 5Ab:5aB:1AB:1ab
III ĐÚNG
2 tế bào hoán vị cho 4 loại với tỉ lệ 2Ab:2aB:2AB:2ab
2 tế bào còn lại không HVG cho tỉ lệ 4Ab : 4aB
→ Tỷ lệ giao tử thu được là 6Ab:6aB:2AB:2ab Rút gọn tỷ lệ này là 3 : 3 : 1 : 1
IV ĐÚNG
Câu 12: Chọn D (II, III)
Trang 5 I SAI Số loại giao tử tối đa được tính theo công thức 2n
với n là số cặp gen dị hợp → n=4 (cặp A, B, D, E) → Số loại tối đa = 24
= 16 loại
II ĐÚNG Khi hoán vị chỉ xảy ra 1 điểm thì số loại giao tử được tạo ra là 2n → 2×4=8 loại
II ĐÚNG
IV SAI Khi có x tế bào xảy ra hoán vị (không nói HVG tại 1 điểm) thì số loại tối đa tính theo công thức: 2x+2 (lưu ý giá trị này phải không vượt quá số loại giao tử tối đa 2n) → 2×20+2=42 > 24
= 16 → 20 tế bào sinh tinh giảm phân chỉ cho tối đa là 16 loại tinh trùng
Câu 13: Chọn C (I, III, IV)
Cơ thể dị hợp về n cặp gen ABDeghMNpq
abdEGHmnPQ
tự thụ phấn, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở tất cả các điểm trên NST
Ở F1 có tối đa số loại kiểu gen đồng hợp = n
2
Ở F1 có tối đa số loại kiểu gen dị hợp về x cặp gen = x n 1
n
C 2
Số loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về x tính trạng là:
x x n
C
2
I ĐÚNG Nếu hoán vị gen xảy ra ở 1 giới, thì giới còn lại chỉ tạo 2 loại giao tử là ABDE và abde Tuy nhiên, nếu giao tử ABDE kết hợp với bất kì giao tử nào của cơ thể hoán vị đều tạo kiểu hình trội về 4 tính trạng
Do đó, giao tử abde sẽ kết hợp với giao tử mang 3 alen trội sinh ra từ cơ thể hoán vị sẽ cho kiểu hình trội về
3 tính trạng
→ Số loại giao tử mang 3 alen trội từ cơ thể hoán vị là 3
4
→ có tối đa 4 kiểu gen
II SAI Nếu hoán vị gen ở 2 giới sẽ cho tất cả các loại giao tử,số loại kiểu hình là 24
= 16
III ĐÚNG Áp dụng công thức, số loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về x tính trạng là:
x x n
C
2
→ Số loại kiểu gen quy định kiểu hình có 3 tính trạng trội =
3 4
2
IV ĐÚNG
Áp dụng công thức, Ở F1 có tối đa số loại kiểu gen dị hợp về x cặp gen = Cxn2n 1
→ Số loại kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen = 3 4 1
4
Câu 14: Chọn A (4 ý đúng)
P mang kiểu hình A_,B_,D_ và F1 sinh ra kiểu hình aa, bb, dd → P mang kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen: Aa,
Bb, Dd
P tự thụ chính là phép lai dị 3 cặp với dị 3 cặp: Aa, Bb, Dd × Aa, Bb, Dd
Ta có: abdd 1%
ab → ab 1% : (0, 25dd) 0, 04
→P :Ab Ab(f 2 0, 2 40%)
aBaB
Trang 6 I ĐÚNG Xác suất cần tìm =
ab
dd
0, 04 2 ab
ab
A _ B _ dd A _ B _ 0,5 0, 04 27
0,5 ab
II ĐÚNG Xác suất cần tìm = 1
2
III ĐÚNG Xác suất cần tìm = 2
Ab DD
Ab
IV ĐÚNG Xác suất 1 cây thấp, đỏ, tròn thuần chủng trong số các cây thấp, đỏ, tròn =
aB DD
1 aB
→ Xác suất 2 cây theo yêu cầu đề bài = 1
2
Câu 15: Chọn C
Ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái, con đực không có hoán vị gen
Nếu liên kết gen hoàn toàn có kiểu gen dị hợp tử lai với bất kỳ kiểu gen nào cũng đều cho ra tỉ lệ 1G_hh : 2G_H_ : 1ggH_
Thật vậy, ta có thể chứng minh, nếu ruồi giẩm cái ở cặp gen G, H xảy ra hoán vị gen với tần số 2x bất kỳ ta
có tỉ lệ các loại kiểu hình ở đời con laf: G_H_ = (0,5 - x) + x × 0,5 × 2 = 0,5
Tương tự ta thu được tỉ lệ kiểu hình là: 0,25G_hh : 0,5G_H_ : 0,25ggH_
Gọi 2y là tần số hoán vị gen của gen A và B
Cơ thể mang 4 tính trạng lặn và 1 tính trạng trội là: aabbddG_hh + aabbddggH_ = 0,5 × 0,25 × (0,5 - y) × 0,5 = 1,875% ⇒ y = 0,2
Tỉ lệ kiểu hình bbdd = 0,5 × 0,3 = 0,15 ⇒ bbD_ = B_dd = 0,25 - 0,15 = 0,1; B_D_ = 0,5 + 0,15 = 0,65
Tỉ lệ cơ thể mang 3 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là:
+> TH G_H_ : A_bbdd + aaB_dd + aabbD_ = 0,75 × 0,15 + 2 × 0,25 × 0,1 = 16,25%
+> TH ggH_ + G_hh: A_B_dd + A_bbD_ + aaB_D_ = 2 × 0,75 × 0,1 + 0,25 × 0,65 = 31,25%
Vậy kết quả là: 16,25% × 0,5 + 31,25% × 0,5 = 23,75%
Câu 16: Chọn A
F1: A Be
a bE
D
d
Cho F1 lai phân tích, ta có: A Be ad be
a bE a be
D
d d Gọi tần số hóa vị gen là f
- AD/ad x ad/ad → aa = 1/2
- Be/bE x be/be → B- = 1/2
vậy lông màu (aaB-) = 1/4
Câu 17: Đáp án A (III,IV, V, VI)
Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở 1 bên
Gọi 2x là tần số hoán vị gen ở ruồi cái, ta có:
Tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng là: aabbD_mm = (0,5 - x) × 0,5 × 1
4 = 4% ⇒ x = 0,18
Vậy tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là 36% Nội dung 1 sai
Số kiểu gen ở F1 là: (4 × 2 - 1) × 2 × 3 = 42 kiểu gen Nội dung 2 sai
Tỉ lệ kiểu hình aabb là: 0,32 × 0,5 = 0,16
Theo lí thuyết, ở F1 có tỉ lệ kiểu hình mang 2 trong 4 tính trạng trội chiếm:
Trang 7A_bbD_mm + aaB_D_mm + aabbD_M_ = (0,25 - 0,16) × 2 × 1
4 + 0,16 × 3
4 = 16,5% Nội dung 3 đúng
Theo lí thuyết, ở F1 có tỉ lệ kiểu hình mang 3 trong 4 tính trạng trội chiếm:
A_B_D_mm + A_bbD_M_ + aaB_D_M_ = (0,5 + 0,16) × 1
4 + (0,25 - 0,16) × 3
4 × 2 = 30% Nội dung 4 đúng
Theo lí thuyết, ở F1 kiểu gen dị hợp về 4 cặp gen chiếm tỉ lệ: 0,5 × 0,32 × 2 × 1 1
2 2 = 8% Nội dung 5 đúng
Tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp trội tất cả các cặp gen là: 0,5 × 0,32 × 1 1
2 4 = 0,02
Tỉ lệ cá thể có kiểu hình A_B_D_M_ là: (0,5 + 0,16) × 3
4 = 49,5%
Theo lý thuyết, xác suất để 1 cá thể A-B-D-M- có kiểu gen đồng hợp về cả 4 gen là: 2% : 49,5% = 4,04%
Nội dung 6 đúng
Vậy có 4 nội dung đúng
Câu 18: Chọn D (III, IV)
Cây cao nhất là cây mang ít alen trội nhất (aabb) = 200cm
Sự chênh lệch chiều cao giữa cây 200 cm và cây 180 cm là 20 cm, tương đương với sự chênh lệch 20/5 = 4 alen trội
F1 thu được số cây cao 180 cm → F1 mang 4 alen trội, quả tròn (D_)
→ Kiểu gen cụ thể của F1 là: AABD AABD
BD Bd =
f 30%(n)
f 70%(l)
I SAI Tỉ lệ thân cao 180cm, quả dài = 1
4 × 0,15 × 0,35 = 1,3125%
II SAI
AAbbD_ = 1
4 × (0,25 – 0,15 × 0,35) = 0,049375 AaBBD_ = 1
4 × 0,1975 = 0,049375 AaBbD_ = Aa × (B_D_ - BBD_) = 1
2 × (0,5525 – 0,1975) = 0,1775
→ T ỉ lệ cây cao 190 cm, quả tròn ở F1 là = 27,625%
III ĐÚNG aabbD_ = 1
4 × (0,25 - 0,15 × 0,35) = 4,9375%
IV ĐÚNG Thân cao 190cm (2 alen trội), quả tròn có các KG: AAbD
bD,
bD AA
bd ,
BD aa
BD,
BD aa
Bd ,
BD Aa
bd , Bd
Aa
bD,
BD
Aa
bD → tổng số có 7KG
Câu 19: Chọn D (I, III)
Gọi 3 gen là: A-a; B-b; D-d
I ĐÚNG
Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng là:
2 3
3 1
Trang 8Số kiểu gen quy định kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính trạng (trội 1 tính trạng) là: 1
1 3
3 1
Số phép lai thõa mãn là: 15 6 90
II SAI
Số kiểu gen đồng hợp = Số alen tối đa trong loài
Trên NST thường có 3 gen, mà mỗi gen có 2 alen khác nhau nên có thể xem 3 gen này là 1 gen có tổng số alen là 2 2 2 8 alen
Số kiểu gen đồng hợp là 8 kiểu gen
III ĐÚNG
Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cá thể cái mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có 1 loại kiểu hình
abD ABd ABd abD F1 thu được 100% kiểu hình A_B_D_
IV SAI
Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng lai với cá thể cái mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2:2:2:1
Cá thể mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng có thể có tối đa 1 cặp gen dị hợp, do đó không thể xảy ra hoán vị gen Số loại giao tử mỗi cơ thể tối đa tạo ra là 2 loại giao tử liên kết Số tổ hợp tối đa tạo ra là 4
Câu 20: Chọn D (I, IV)
Tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) → do đó có 1 cặp NST phân ly 3:1, cặp còn lại phân ly 1:1
• Loại II vì cặp Dd × DD phân ly kiểu hình 100%
• Loại III vì cặp DD × dd phân ly kiểu hình 100%
• Loại V, VI vì cặp AbaB
ab ab phân ly kiểu hình 1 : 1 : 1: 1