Trên cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm, luận văn nghiên cứu thực trạng hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần Songwol Vina. Qua đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm đáp ứng yêu cầu phân cấp quản lý của công ty, đảm bảo cung cấp thông tin đánh giá đúng trách nhiệm của các đơn vị, bộ phận với việc hướng tới mục tiêu chung của công ty.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, Đ ĐN
Người hướng dẫn KH: GS.TS TRƯ NG BÁ T N
Phản biện 1: PGS.TS ĐƯỜNG NGUYỄN HƯNG
Phản biện 2: PGS.TS TRẦN THỊ CẨM THANH
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 01 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
T ng công t Tru n thông NPT- i được thành ập s u
hi t i c cấu Tập đoàn ưu ch nh iễn thông iệt N m NPT với
m c ti u xây dựng một hệ sinh thái tích hợp trọn gói các dịch v đ phư ng tiện trên n n tảng công nghệ và Internet lớn nhất Việt Nam, từ
đó m ng sản phẩm - dịch v củ đến với thị trường quốc tế iệc àm thế nào để h ng định v i tr và vị tr củ T ng công t c ng như việc củng cố và n ng c o vị tr tr n thị trường đ i h i T ng công t phải ựng chiến ược tốt, đ nh gi thành quả hoạt động một c ch toàn iện và h u hiệu ới tư c ch à một đ n vị mới thành ập, T ng công
t Tru n thông g p nhi u hó hăn trong việc đ nh gi ết quả hoạt động, c c ti u chuẩn đ nh gi ch ự th o c c con số tài ch nh, và
m ng t nh chất hình th c củ c c o nh nghiệp nhà nước Để có thể
m ng đến sự công ng, toàn iện trong ết quả đ nh gi , tạo r động
ực cho c c nh n vi n và định hướng được sự tập trung cho t ch c thực hiện được c c m c ti u ài hạn, gi p T ng công t Tru n thông nói ri ng và Tập đoàn NPT nói chung vượt qu được gi i đoạn hủng hoảng tr n thì tác giả nhận thấ ảng cân b ng điểm là một công c đ c ực để giải qu ết c c vấn đ nói tr n
Qua nghiên c u, tác giả nhận thấ đã có một số đ tài nghiên
c u v vận d ng thẻ cân b ng điểm trong đ nh gi thành quả hoạt động tại các o nh nghiệp iệt N m Tu nhi n trong ĩnh vực viễn thông, hiện n chư có nhi u nghi n c u v việc triển h i
SC, đ c iệt à việc thiết lập các ch số KPI, diễn giải có định ượng các m c tiêu trong Bản đồ chiến ược thông qu c c thước đo c thể
Từ nh ng lý do trên, tác giả chọn đ tài “ ận d ng phư ng ph p thẻ cân b ng điểm (BSC) trong đ nh gi thành quả tại T ng công t
Trang 4Tru n thông thuộc Tập đoàn ưu ch nh iễn thông Việt Nam” àm
đ tài thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
c ti u nghi n c u củ đ tài à t ng hợp c s thu ết v Thẻ c n ng điểm c ng như đ nh gi nh ng hạn chế củ hệ thống
đo ư ng hiện tại Từ đó vận ng Thẻ c n ng như một hệ thống
đo ường trong việc đ nh gi thành quả hoạt động tại T ng công t Tru n thông, gi p T ng công t đo ường, đ nh gi thành quả hoạt động inh o nh một c ch c n ng, hướng tới đảm ảo đạt được c c
m c ti u chiến ược, thực thi chiến ược đi đ ng hướng và tạo n n thành công t ch c
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên c u củ đ tài à nh ng vấn đ i n qu n
đến việc đ nh gi thành quả hoạt tại T ng công t Tru n thông
- Phạm vi nghiên c u:
+ Không gi n nghi n c u: T ng công t Tru n thông
Thời gi n nghi n c u: từ 01 07 2015 đến 01 07 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
uận văn s ng phư ng ph p mô tả để tìm hiểu v đ c điểm hoạt động và đ nh gi nh ng hạn chế củ hệ thống đo ường hiện tại
và đư r c ch th c đo ường mới
uận văn s ng phư ng ph p nghi n c u t ng hợp nhi u iện ph p ri ng ẻ; ự vào nh ng nghi n c u có trước, ph ng vấn, thu thập iệu để hình thành n n c c thước đo ph hợp
Để triển h i, việc thu thập số iệu cho qu trình nghi n c u à một ước qu n trọng, từ c c nguồn iệu như s u:
- Nguồn iệu th cấp gồm c c nghi n c u và thu ết từ
c c s ch, o viết v SC; c c ài o, tài iệu v tình hình hoạt
Trang 5động sản uất, inh o nh; c c o c o tài ch nh, c c ch nh s ch v đào tạo, ti n ư ng, c c ch nh s ch nội ộ đối với người o động
- Nguồn iệu s cấp được thu thập từ việc s ng c c phư ng ph p qu n s t, phư ng ph p ph ng vấn
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần M đầu, Kết luận và Danh m c tài liệu tham khảo,
đ tài bao gồm c c chư ng s u:
Chư ng 1: C s lý luận v vận d ng thẻ c n ng điểm đ nh giá thành quả ho t động tại t ch c
Chư ng 2: Thực trạng v công t c đ nh gi thành quả hoạt động tại T ng công t Tru n thông
Chư ng 3: ận d ng thẻ cân b ng điểm trong đ nh gi thành quả hoạt động tại T ng công t Tru n thông
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Thẻ điểm cân b ng - The Balanced Scorecard (BSC) - là một
hệ thống đo ường và lập kế hoạch chiến ược hiện đại, được R.Kaplan và D.Norton thuộc trường Kinh doanh Harvard giới thiệu lần đầu ti n vào năm 1992 từ đó nó uôn nhận được sự quan tâm và nghiên c u của các nhà quản lý, các nhà khoa học trong nước và quốc tế
Luận án tiến sỹ Kinh doanh & Quản lý của tác giả Trần Quốc Việt (2012), Nghiên c u sinh Trần Quốc Việt bảo vệ thành công luận
án tiến sỹ với đ tài “C c ếu tố ảnh hư ng đến m c độ chấp nhận
mô hình thẻ điểm cân b ng trong quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp Việt N m” tại trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
ài o: “Áp ng thẻ điểm cân b ng tại các doanh nghiệp dịch v Việt N m” của tác giả Đ ng Thị Hư ng đăng tr n tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Trang 626 (2010) Trong nghiên c u, tác giả Đ ng Thị Hư ng đã đư r 5 điểm thuận lợi cho việc triển khai BSC trong các doanh nghiệp dịch
v Việt Nam, bao gồm: (1) Sự chủ động trong đ i mới, tiếp cận các công c quản trị hiện đại; (2) Nhận th c v vai trò của chiến ược và thực thi chiến ược; (3) Thực hiện cách th c quản lý theo m c tiêu (MBO); (4) Lực ượng o động cần cù, thông minh và (5) Sự phát triển của khoa học và công nghệ thông tin
uận văn thạc sĩ “ ận ng ảng điểm c n ng trong việc
đ nh gi thành quả hoạt động tại Công t C phần Tập đoàn Hải Thạch” củ t c giả Trần Th c ượng công ố năm 2016 tại Đại học
u Nh n Đ tài nghi n c u v c ch th c đ nh gi thành quả hoạt động tại một tập đoàn với nhi u công t nh
T c giả c ng đã vận ng được rất nhi u từ c c nghi n c u
nà cho đ tài củ mình, c ch ựng ài viết, t ng qu n c s uận c ng như phần triển h i vận ng
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của thẻ cân bằng điểm
Khái niệm thẻ cân b ng điểm lần đầu ti n được giới thiệu vào năm 1992, ng s u đó, SC đã nh nh chóng được áp d ng rộng rãi không ch trong các t ch c kinh doanh, mà còn các t ch c phi chính phủ và c c c qu n ch nh phủ tại nhi u quốc gia tiên tiến châu Mỹ, châu Âu, và nhi u quốc gia ch u Á như Ấn Độ, Thái
Trang 7Lan, Singapore, Trung Quốc, si …43,9% các công ty Mỹ áp
d ng và tỷ lệ này các công ty Ấn Độ là 45,28% (M Anand, s h , S S h , 2005 Đ c biệt h n, mô hình nà được m như à công c hoạch định chiến ược và quản lý hiệu quả trong c c chư ng trình cải cách hành chính của nhi u c qu n chính phủ giúp giải quyết và hạn chế đ ng ể tình trạng qu n i u, th m nh ng và cải thiện hiệu quả quy trình làm việc cho khu vực công
1.1 hái niệ về thẻ c n ằng điể
“Thẻ cân b ng điểm à phư ng ph p ập kế hoạch và đo ường hiệu quả công việc nh m chuyển đ i tầm nhìn và chiến ược chung của t ch c, doanh nghiệp thành nh ng m c tiêu c thể, nh ng phép
đo và ch ti u rõ ràng”
1.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của BSC
a Ưu điểm của BSC
- Kết nối m c ti u chiến ược với c c m c ti u phấn đấu ài hạn, trung hạn và ng n hạn
- Kết hợp ch t chẽ m c ti u chiến ược với ph n nguồn ực
- Gi p đ nh gi ch nh c ết quả thực hiện củ mỗi cấp độ
Từ việc chấm điểm, SC đ nh gi ch nh c ết quả công t c tại c c phư ng iện và mỗi cấp độ Dự tr n c s đó, nhà quản có thể
đư r hình th c h n thư ng, phạt, hỗ trợ, củng cố nguồn ực ịp thời và ch nh xác
- Tạo c s cho hoạch định, ph t triển c c tài sản vô hình như chiến ược đào tạo, ph t triển tri th c chung, h i th c c c gi trị t
ch c
- Trợ gi p thực hiện c c th đ i v t ch c
b Nhược điểm của BSC
Việc ng d ng BSC thành công hay không ph thuộc rất nhi u
Trang 8vào trình độ nhận th c và quản lý của t ch c Nếu trình độ quản lý của t ch c phát triển chư tư ng ng thì khi áp d ng BSC vào sẽ rất dễ bị “sốc”, hệ thống dễ bị đ t gãy và không vận hành được, đi u
nà có nghĩ à SC p ng thất bại Một sai lầm n a mà t ch c
c ng h m c phải khi áp d ng SC đó à nhận th c sai v công c này, áp d ng nó để quy trách nhiệm trong khi bản chất của BSC à để kiểm soát m c ti u Do đó, mỗi t ch c cần có một phư ng ph p p
d ng riêng, không theo một mô hình chuẩn mà cần hướng tới sự ưu tiên nhất định dựa trên nh ng điểm mạnh của mình
Theo phân tích của các chuyên gia, BSC là công c quản lý chiến ược, o đó hi triển khai sẽ t c động đến “thượng tầng” o nh nghiệp Trong hi đó, tại Việt N m, tư u quản trị của phần lớn doanh nghiệp Việt Nam là tập trung quy n lực vào một bộ phận nguời trong công ty, nên việc th đ i sẽ g p nhi u khó hăn
Bên cạnh đó, c c ti u ch đo ường của BSC khá rộng và bao gồm quá nhi u yếu tố đ c trưng trong t ch c Do vậy, kết quả đo ường có thể bị phân tán và thiếu tập trung
1.1.4 Vai trò của BSC trong việc đánh giá thành uả h ạt
b BSC là một hệ thống quản lý chiến lược
c BSC là công cụ trao đổi thông tin
1.2 N DUNG CÁC P Ư NG DI N TRONG THẺ CÂN BẰNG Đ ỂM
1 .1 Phương diện tài chính
Trang 9a Mục tiêu tài chính
M c tiêu tài chính trong BSC luôn xuất phát từ chiến ược của
t ch c M c dù các m c tiêu lợi nhuận được s d ng ph biến h n, các m c tiêu tài chính khác hoàn toàn có thể được s d ng
b Thước đo tài chính
- Thước đo v doanh thu
- Thước đo v chi phí
- Thước đo hiệu suất s d ng tài sản
- Thước đo v khả năng th nh to n
- Thước đo v khả năng sinh ời hoạt động kinh doanh:
- Ch tiêu ROE, ROI
1 Phương diện khách hàng
a Mục tiêu khách hàng
Các m c ti u trong phư ng iện khách hàng tập trung vào đo ường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên phân khúc thị trường m c ti u và đo ường giá trị cung cấp cho h ch hàng Đ à các yếu tố quan trọng góp phần vào kết quả tài ch nh vượt trội của một doanh nghiệp
Trang 10- Thời gian trung bình cung cấp dịch v đến khách hàng
- Chi phí dịch v khách hàng trên từng khách hàng
1 .3 Phương diện quy trình hoạt đ ng n i b
a Mục tiêu quy trình hoạt động nội bộ
M c tiêu của t ch c trong phư ng iện quy trình hoạt động nội bộ được c thể hóa cho từng qu trình như s u:
+ Tỷ lệ phần trăm h ch hàng hông hài ng v sản phẩm + Số lần giao hàng cho khách hàng trễ
- Quy trình hậu mãi:
+ Thời gian giải quyết khiếu nại của khách hàng
+ Chi phí s a ch a, bảo hành, đ i trả sản phẩm/dịch v cho khách hàng
Trang 111 .4 Phương diện học hỏi và phát triển
a Mục tiêu học hỏi và phát triển
- N ng c o năng ực của nhân viên
- Cải tiến năng ực của hệ thống thông tin
- G n nhân viên với m c tiêu của t ch c
b Thước đo học hỏi và phát triển
- Sự hài lòng của nhân viên thông qua kết quả khảo sát
- Thời gian bình quân một nhân viên làm việc trong t ch c
- Tỷ lệ thay thế nhân viên chủ chốt
- Doanh thu trên một nhân viên
- Số ượng c c chư ng trình đào tạo nhân viên
- Xếp loại giao tiếp nội bộ
- Tỷ lệ % nhân viên có b ng cấp cao
- Số lần t ch c khám s c kh e cho nhân viên
- Tốc độ x lý thông tin
- Chi phí xây dựng hệ thống thông tin
- Số ượng các sáng kiến của nhân vi n được áp d ng vào thực
Trang 12C Ư NG THỰC TRẠNG VỀ ĐÁN G Á T ÀN QUẢ HOẠT Đ NG
2.3.1.Sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh và giá trị cốt lõi của VNPT Media
S mệnh: “Kết nối mọi người”
Năng ực cốt lõi:
Triết inh doanh:
“Kh ch hàng là trung tâm - Chất ượng là linh hồn - hiệu quả là
thước đo” Giá tri cốt lõi: “Chuyên nghiệp - khác biệt - hiệu quả”
2.3.2 Khái quát các mục tiêu hoạt đ ng của VNPT Media
Trang 13Gi vai trò chủ đạo quốc gia trong việc phát triển hạ tầng và cung cấp các dịch v Viễn thông, Công nghệ Thông tin và truy n thông
Phát triển kinh doanh dự tr n 05 nhóm ĩnh vực, dịch v : Di động, ăng rộng; Giá trị gi tăng và công nghệ thông tin; Truy n thông; Kinh doanh quốctế; Công nghiệp viễn thông và kinh doanh khác
NPT i c ng hướng tới việc nâng cao sự thoả mãn của
h ch hàng, đ c biệt là tạo mối quan hệ ch t chẽ với các khách hàng truy n thống, u năm của doanh nghiệp Đồng thời, công t c ng không ngừng phát triển có chọn lọc các khách hàng mới có ti m năng, để đạt m c ti u tăng trư ng h ch hàng hàng năm trong t ng
số khách hàng h ng năm của doanh nghiệp
c Mục tiêu quy trình nội bộ
NPT i c ng hướng tới đ ạng hoá sản phẩm, dịch v ,
đ c biệt là các sản phẩm trọn gói và tạo môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên, môi trường giao dịch thân thiện cho khách hàng
d Mục tiêu về học hỏi và phát triển
VNPT Media cố g ng tạo đi u kiện để nh n vi n và o động
củ mình được tham gia học h i các khoá học do VNPT t ch c, các
Trang 14khoá học do doanh nghiệp tự đ ng ra t ch c nh m tăng cường kiến
th c và kinh nghiệm cho nhân viên, sẵn sàng hội nhập với n n kinh
Tìm kiếm và m rộng thị trường r nước ngoài
M rộng inh o nh s ng ĩnh vực truy n thông nh m phát huy lợi thế t ng hợp, đ c biệt là lợi thế v công nghệ và mạng ưới Phát triển có trọng tâm, trọng điểm trong ĩnh vực công nghiệp viễn thông để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh chính và m rộng các hoạt động kinh o nh thư ng mại khác
*Phát triển các aị dic h vụ mới
*Phát triển và nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý SXKD .3.4.C ng tác đánh giá thành uả h ạt đ ng
VNPT Media thực hiện ch đạo đi u hành SXKD Theo mô hình t ch c trực tuyến, ch c năng như trong s đồ t ch c nêu trên
Để triển khai chiến ược kinh doanh của Tập đoàn, và m c tiêu c thể củ mình, NPT i đã ết hợp ch t chẽ gi a hai quá trình: Một là, quá trình thực thi chiến ược - gồm việc thực hiện cácch tiêu
Kế hoạch sản xuất inh o nh, c c phong trào thi đu ng n hạn và
ch đạo đi u hành hoạt động Theo ch c năng: inh o nh, kỹ thuật, tài chính, nhân sự, đầu tư; H i à, giám sát quá trình thực thi b ng
Trang 15việc xếp loại chất ượng công tác
Về việc đánh giá các ch ti u kinh doanh của VNPT Media
Tr n c s m c tiêu chiến ược của VNPT và m c tiêu phát triển của VNPT Media đã được xây dựng, VNPT Media triển khai thực thi c thể theo từng cấp ch c năng
Kế hoạch SX D và các ph ng t à thi đua ngắn hạn:
Kế hoạch SXKD: Để thực thi các m c tiêu chiến ược của mình, hàng năm NPT gi o c c ch tiêu Kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các VNPT t nh TP trong đó có VNPT Media Bao gồm: các ch tiêu v tài chính (chênh lệch thu chi, doanh thu, chi phí) và các ch tiêu v số ượng thuê o có cước của các dịch v thực tăng VNPT Media có nhiệm v báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo tháng, quý, năm để Tập đoàn th o dõi, giám sát, phân tích đ nh gi
và ch đạo thực hiện
Dự tr n c s các ch tiêu kế hoạch Tập đoàn gi o, số liệu thực hiện trong c c năm gần nhất củ c c đ n vị trực thuộc, môi trường kinh doanh, khả năng tăng trư ng của từng khu vực và kế hoạch SXKD củ c c đ n vị đăng NPT i thực hiện giao lại các ch tiêu kế hoạch cho c c đ n vị trực thuộc theo tháng, quý, năm Đồng thời t ch c th o õi, ph n t ch đ nh gi việc thực hiện
kế hoạch theo tháng, quý, năm để có nh ng giải pháp hỗ trợ đ n vị thực hiện sản xuất kinh doanh
Đ n vị trực thuộc dựa trên các ch tiêu kế hoạch SXKD của VNPT Media tiếp t c giao kế hoạch đến bộ ph n Trư ng bộ phận tiếp t c giao kế hoạch c thể đến từng cá nhân
Kết quả thực hiện kế hoạch SXKD hàng năm à c s để đ nh
gi thi đu , h n thư ng c ng như ph n phối quỹ ti n ư ng, ph c lợi của VNPT i c ng như c c đ n vị trực thuộc