Giáo trình dành cho người bắt đầu học môn internet
Trang 1NHẬP MÔN INTERNET
Phạm Quốc Hùng
– – 2006 – –
Trang 2Trang 2 Quochungvnu@yahoo.com
M Ụ C TIÊU C Ủ A MODULE
Học xong Module này người học có thể:
• Trình bày một cách hệ thống các khái niệm cơ bản về Internet: IP Addresses
• Sử dụng thành thạo các ứng dụng thư điện tử và truyền file với FPT
• Vận dụng vào việc xây dựng trang Web đơn giản bằng ngôn ngữ HTML
Trang 3Quochungvnu@yahoo.com Trang 3
MỤC LỤC 3
Chương 1 5
Tổng quan về Internet 5
1 Giới thiệu về internet 5
1.1 Nguồn gốc của Internet 5
1.2 Lịch sử phát triển của Internet: 5
1.3 Các dịch vụ cơ bản của Internet 7
1.4 Nhà cung cấp dịch vụ Internet 7
1.5 Điều hành và quản trị Internet 7
1.6 Vai trò của Internet 7
2 Các loại mạng và mô hình kết nối 8
2.1 Mạng LAN 8
2.2 Mạng WAN 10
2.3 Mạng Internet, Intranet, Extranet 10
Chương 2 12
Khai thác Internet sử dụng trình duyệt IE 12
1 Trình duyệt Web 12
2 Giới thiệu về trình duyệt Internet Explorer (IE) 12
3 Cấu hình Internet Explorer để truy cập Internet 13
4 Khái niệm về địa chỉ Internet 15
5 Truy cập Web site với IE 19
5.1 Hiển thị một trang web bằng cách nhập địa chỉ: 19
5.2 Các nút lệnh chuẩn của IE 19
5.3 Hiển thị một trang web trong cửa sổ mới 21
5.4 Chỉnh Font chữ để hiện đúng nội dung tiếng Việt 21
5.5 Tổ chức sổ địa chỉ web 22
5.6 Tải về các tệp tin (tệp văn bản, hình ảnh, âm thanh, video… từ internet và ghi lại trên máy tính 24
6 Một số tùy chọn thường dùng của IE 25
6.1 Thiết lập trang khởi động mặc định 25
6.2 Không hiển thị ảnh, nhạc trên trang web 26
7 Tìm kiếm thông tin trên Internet 26
7.1 Khái niệm về tìm kiếm thông tin 26
7.2 Giới thiệu một số trang web hỗ trợ tìm kiếm thông tin 27
7.3 Một số kỹ thuật tìm kiếm đơn giản với Google 27
7.4 Một số kỹ thuật tìm kiếm nâng cao với Google 28
Chương 3 31
Khai thác dịch vụ email 31
1 Các khái niệm và thuật ngữ 31
1.1 Thư điện tử 31
1.2 Hòm thư và địa chỉ 31
1.3 Các ưu điểm của hệ thống thư điện tử 32
1.4 Mô hình làm việc 32
2 Đăng ký hòm thư 33
3 Đăng ký hòm thư miễn phí tại Yahoo 33
4 Đăng nhập và sử dụng thư điện tử miễn phí tại Yahoo 37
Trang 4Trang 4 Quochungvnu@yahoo.com
4.2 Sử dụng thư điện tử để gửi, nhận thư… 39
Chương 4 43
Xây dựng và xuất bản Website 43
1 Thiết kế Website với HTML 43
1.1 Giới thiệu ngôn ngữ HTML 43
1.2 Giới thiệu các thẻ – TAG HTML 43
1.3 Thiết kế Website sử dụng các thẻ HTML cơ bản và nâng cao 44
2 Thiết kế Website sử dụng Front Page 73
2.1 Giới thiệu trình soạn thảo HTML – Front Page 73
2.2 Sử dụng Front – Page để thiết kế Website 73
2.3 Đăng ký Website và xuất bản trang Web 73
Trang 5Quochungvnu@yahoo.com Trang 5
Chương 1
Tổng quan về Internet
1 Giới thiệu về internet
1.1 Nguồn gốc của Internet
Lần đầu tiên, thế giới thật sự rõ như lòng bàn tay của bạn Từ máy tính bạn có thể tìm kiếm bất cứ loại thông tin nào, có thể liên lạc với bất kỳ ai ở mọi nơi trên thế giới, có thể thiết lập một hội nghị từ xa, khai thác các tài nguyên thông tin phong phú ở bất cứ đâu trên thế giới, dò tìm những thư viện tốt nhất của thế giới và thăm những bảo tàng
đồ sộ nhất…Bạn cũng có thể xem phim, nghe nhạc và theo dõi thời sự trong nước cũng như quốc tế, đọc những tạp chí đa phương tiện Bạn có thể thực hiện tất cả các điều kể trên bằng cách khai thác một mạng máy tính rộng lớn nhất - đó là Internet Internet không phải là một mạng máy tính đơn lẻ mà là một mạng lưới máy tính rất rộng lớn của các mạng máy tính khác nhau nằm trải rộng khắp toàn cầu Không một cá nhân, nhóm hay một tổ chức nào đứng ra vận hành Internet Các mạng liên kết với nhau dựa trên bộ giao thức (như là ngôn ngữ giao tiếp) gọi là TCP/IP (Transmission Control Protocol - Internet Protocol)
1.2 Lịch sử phát triển của Internet:
Vào giữa thập niên 60, mạng máy tính đang trong thời kỳ thử nghiệm Có một vài máy tính có thể giao tiếp tự động với tốc độ gần bằng với tốc độ xử lý dữ liệu nhưng hầu hết các máy tính chưa có nối kết
Năm 1969, cơ quan các dự án nghiên cứu cao cấp (Advanced Research Projects Agency) viết tắt là ARPA của Bộ quốc phòng Mỹ thiết lập mạng máy tính ARPANET Mạng máy tính này có những đặc trưng sau:
• Có thể tiếp tục hoạt động ngay khi có nhiều nối kết bị hư hỏng
• Phải đảm bảo là các máy tính với các cấu hình phần cứng khác nhau đều có thể
Trang 6Trang 6 Quochungvnu@yahoo.com
các trường đại học có liên quan đến các đề án phòng thủ được quyền sử dụng mạng này Việc sử dụng mở rộng đã giúp cho các nhà nghiên cứu có một cái nhìn tổng quan
về những khó khăn trong việc điều hành mạng
Những năm sau 1970, ARPANET đã phát triển vượt quá tiêu chuẩn ban đầu bắt buộc các nhà nghiên cứu phát triển những giao thức mạng mới
Năm 1983 tất cả các máy tính trên ARPANet chuyển sang sử dụng bộ giao thức mới gọi là Transmission Control Protocol/Internet Protocol - viết tắt là TCP/IP Có thể hiểu đơn giản TCP/IP như là phương thức chuyển mạch gói tin, không có kết nối đơn
lẻ, ngắt quãng giữa người gửi và người nhận Dữ liệu gửi đi được chia thành các gói tin nhỏ được gửi đồng thời trên nhiều tuyến khác nhau và sau đó được ráp nối lại thành
dữ liệu ban đầu ở điểm đích Một trong những thuận tiện lớn nhất của TCP/IP là cho phép phát triển không giới hạn kích cỡ của mạng và nó được thiết kế để sử dụng dễ dàng trên nhiều loại máy tính khác nhau
Vì ARPANET chủ yếu phục vụ cho các hoạt động phi quân sự nên Bộ quốc phòng
Mỹ đã xây dựng mạng riêng chỉ dành cho hoạt động quân sự gọi tên là MILNET và ARPANET tiếp tục phục vụ cho các trường đại học và các nhà khoa học
Năm 1986, tổ chức khoa học quốc gia của Mỹ (National Science Foundation) xây dựng NSFNET thay thế ARPANET NSFnet liên kết 60 trường đại học Mỹ và 3 trường đại học Châu Âu Điểm quan trọng của NSFnet là mạng này cho phép mọi người cùng
sử dụng Trong 10 năm kể từ khi bắt đầu, đã có hàng nghìn mạng máy tính trên thế giới
và hàng chục triệu người sử dụng đã tham gia vào Internet Theo quá trình phát triển, các công ty thương mại dần dần thay cho NSF trong việc điều hành và cung cấp dịch
Trang 7Quochungvnu@yahoo.com Trang 7
Nam có khoảng 200 triệu máy kết nối và 2 tỷ người sử dụng Internet
1.3 Các dịch vụ cơ bản của Internet
Internet trơe thành phương tiện không thể thiếu trong xã hội hiện đại do tính hiệu quả cao của các dịch vụ sau đây:
• WWW (World Wide Web) – trang tin toàn cầu Web
• Email (Electronic mail) – thư điện tử
• FTP (File Transfer Protocol) – truyền tập tin, hỗ trợ truyền dữ liệu có dung lượng lớn từ nơi này đến nơi khác qua mạng Internet
1.4 Nhà cung cấp dịch vụ Internet
IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kết nối với
Internet
ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet
ISP dùng riêng: Điều khác nhau duy nhất giữa ISP và ISP dùng riêng là ISP dùng
riêng không cung cấp dịch vụ Internet với mục đích kinh doanh Đây là loại hình dịch vụ Internet của các cơ quan hành chính, các đại học hay viện nghiên cứu
1.5 Điều hành và quản trị Internet
Internet không thuộc quyền sở hữu của một cá nhân hay tổ chức nào Không có một ông chủ duy nhất để giám sát, điều hành hoạt động của mạng Hoạt động của Internet được đảm bảo bởi mỗi nhà cung cấp dịch vụ tham gia vào Internet Ngoài ra còn có các
tổ chức tình nguyện tham gia hoạt động điều hành mạng Internet:
IETF (Internet Engineering Task Force): Phát triển và bảo trì các thủ tục truyền
thông trên Internet, đây là những thủ tục mà các máy tính trên Internet dùng để kết nối
IRTF (Internet Research Task Force): Nghiên cứu những vấn đề mang tính chất
chiến lược trên Internet trong vòng năm mười năm
IAB (Internet Architecture Board): Điều hành và phê duyệt những đề án lớn do IETF
đề xướng
1.6 Vai trò của Internet
• Đây là phương tiện trao đổi thông tin tiện lợi, nhanh chóng, rẻ tiền
• Tạo môi trường mới cho hoạt động kinh doanh như quảng cáo qua mạng, mau bán qua mạng, hỗ trợ dịch vụ qua mạng
• Môi trường để xây dựng hệ thống quản lý nhà nước hiện đại (chính phủ điện tử)
Trang 8Các mô hình
Mô hình khách chủ (Client/Server)
• Có 1 hoặc nhiều máy chủ
• Các máy trạm chịu sự kiểm soát của máy chủ, khai thác các tài nguyên được cung cấp bởi máy chủ
• Phát triển được ứng dụng Client/Server
• Quản lý chặt chẽ (mô hình tập trung)
Mô hình Ngang hàng (Peer To Peer)
• Cấu trúc đơn giản, không có máy chủ
• Quyền hạn các máy ngang nhau
Trang 9Quochungvnu@yahoo.com Trang 9
2 Dạng vòng tròn (Ring)
Các máy tính được liên kết với nhau thành một vòng tròn theo phương thức "một điểm - một điểm ", qua đó mỗi một trạm có thể nhận và truyền dữ liệu theo vòng một chiều và dữ liệu được truyền theo từng gói một Mỗi gói dữ liệu đều có mang địa chỉ trạm đích, mỗi trạm khi nhận được một gói dữ liệu nó kiểm tra nếu đúng với địa chỉ của mình thì nó nhận lấy còn nếu không phải thì nó sẽ phát lại cho trạm kế tiếp, cứ như vậy gói dữ liệu đi được đến đích Với dạng kết nối này có ưu điểm là không tốn nhiều dây cáp, không gây ách tắc tuy nhiên các giao thức để truyền dữ liệu phức tạp và nếu có trục trặc trên một trạm thì cũng ảnh hưởng đến toàn mạng
3 Dạng hình sao (Star)
Ở dạng hình sao, tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối là phương thức "một điểm - một điểm " Thiết bị trung tâm hoạt động giống như một tổng đài cho phép thực hiện việc nhận và truyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác Tùy theo yêu cầu truyền thông trong mạng , thiết bị trung tâm có thể là một bộ chuyển mạch (switch), một bộ chọn đường (router) hoặc đơn giản là một bộ phân kênh (Hub) Có nhiều cổng ra và mỗi cổng nối với một máy
Trang 10Trang 10 Quochungvnu@yahoo.com
Ưu và nhược điểm chính:
• Ưu điểm: Với dạng kết nối này có ưu điểm là không đụng độ hay ách tắc trên đường truyền, lắp đặt đơn giản, dễ dàng cấu hình lại (thêm, bớt trạm) Nếu
có trục trặc trên một trạm thì cũng không gây ảnh hưởng đến toàn mạng qua
2.3 Mạng Internet, Intranet, Extranet
Internet
Là một hệ thống liên kết nhiều mạng máy tính với nhau trên phạm vi toàn cầu và còn được gọi là mạng toàn cầu (mạng của các mạng) Về phần cứng bao gồm các mạng LAN, WAN của cả thế giới kết nối với nhau; về phần mềm cần phải có để các máy tính nhận ra nhau đó là giao thức TCP/IP Có thể hiểu TCP/IP như là ngôn ngữ chung cho các máy tính thuộc Internet
Intranet
Trong một mạng LAN chúng ta hoàn toàn có thể triển khai các dịch vụ internet Ví
dụ, chúng ta có thể xây dựng một hệ thống thư điện tử dùng riêng trong cơ quan,
Trang 12Mõi phần mềm trình duyệt đều có các phiên bản khác nhau, phiên bản mới nhất là phiên bản có nhiều tính năng hơn các phiên bản trước đó Truy nhiên, các chức năng
sử dụng cơ bản của trình duyệt như lùi (Back), tiến (Forward), làm tươi (Refresh)… đều giống nhau và người dùng chỉ cần biết sử dụng một loại trình duyệt là có thể dễ dàng học cách sử dụng các trình duyệt khác để có thể truy xuất và xem các thông tin trên internet
Cửa sổ trình duyệt web là cửa sổ khám phas thế giới internet vì vậy có kỹ năng sử dụng trình duyệt sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng internet
Muốn mở trang web thì đầu tiên chúng ta phải mở trình duyệt web, sau đó gõ địa chỉ trang web vào ô địa chỉ trên thanh công cụ, nhấn nút Go (hoặc nhấn phím [Enter] trên bàn phím) để mở trang web
2 Giới thiệu về trình duyệt Internet Explorer (IE)
IE là một trình duyệt của Microsoft được tích hợp cùng với hệ điều hành Windows Chiếm một tỷ lệ lớn người sử dụng máy tính hiện nay đều sử dụng sản phẩm của Microsoft với hệ điều hành Windows nên IE rất được ưa dùng cho duyệt web vì không mất công cài đặt lại rất dễ sử dụng và khá nhanh Tài liệu này chọn giới thiệu về IE như
là một phương tiện chuẩn cho khai thác thông tin trên Internet
Trang 13Quochungvnu@yahoo.com Trang 13
3 Cấu hình Internet Explorer để truy cập Internet
Để truy cập Internet bằng trình duyệt IE bạn phải cấu hình nó
Kết nối Internet qua Proxy
• Vào Tool Internet Options…
Trang 14Trang 14 Quochungvnu@yahoo.com
Lan Settings
• Đánh dấu vào ô Use proxy server
• Gõ địa chỉ máy chủ proxy vào ô Address, địa chỉ cổng vào ô Port
• Đánh dấu ô “Bypass proxy server for local address” để truy nhập trực tiếp các trang cục bộ mà không thông qua proxy
Trang 15Quochungvnu@yahoo.com Trang 15
nút “Advanced ” sau đó gõ địa chỉ trang muốn bỏ qua vào hộp “Do not use proxy server for address beginning with:” Nếu nhiều địa chỉ, các địa chỉ có thể được ngăn cách bởi dấu (;)
4 Khái niệm về địa chỉ Internet
Để xác định và phân biệt các máy, trên internet mỗi máy đều có một địa chỉ riêng và địa chỉ này là duy nhất Địa chỉ thường dùng trên Internet là địa chỉ IP và địa chỉ dạng Domain name (tên miền)
Như vậy, địa chỉ IP có dạng: X.Y.Z.T
Mỗi số có giá trị từ 0 đến 255
Ví dụ: 129.32.1.100
Do tổ chức và độ lớn của các mạng con (subnet) của liên mạng có thể khác nhau, người ta chia các địa chỉ IP thành 5 lớp, ký hiệu là A, B, C, D và E Trong lớp A, B, C chứa địa chỉ có thể gán được Lớp D dành riêng cho lớp kỹ thuật multicasting Lớp E được dành những ứng dụng trong tương lai
Trang 17Cu trúc các lp đa ch IP
Cần lưu ý rằng các địa chỉ IP được dùng để định danh các host và mạng ở tầng mạng của mô hình OSI, và chúng không phải là các địa chỉ vật lý (hay địa chỉ MAC) của các trạm trên đó một mạng cục bộ (Ethernet, Token Ring.)
Trong nhiều trường hợp, một mạng có thể được chia thành nhiều mạng con (subnet), lúc đó có thể đưa thêm các vùng subnetid để định danh các mạng con Vùng subnetid được lấy từ vùng hostid, cụ thể đối với lớp A, B, C như ví dụ sau:
Trang 18Trang 18 Quochungvnu@yahoo.com
Ví d đa ch khi b sung vùng subnetid
Lớp D:
Không có thành phần địa chỉ máy và chỉ dùng trong chế độ truyền thông đặc biệt
Địa chỉ miền (Domain name)
Địa chỉ domain xác định một máy thông qua một chuỗi các ký tự chia thành các nhóm ngăn cách nhau bởi dấu chấm (.)
Một địa chỉ có thể chia nhỏ theo miền con theo yêu cầu riêng của công ty
Miền cấp cao (top domain): là các miền được quy ước chung, gồm 3 ký tự Các Top domain:
• com: Thương mại (Commercial)
• edu: Giáo dục (Educational)
• gov: Nhà nước (Government)
• mil: Quân sự (Military)
• org: Tổ chức phi thương mại (non-commercial organization)
• net: Tổ chức mạng thông tin (Networking organization)
Quốc gia: ký hiệu cho nước, gồm 2 ký tự
Ví dụ: US, UK, AU, VN,
Trang 19Quochungvnu@yahoo.com Trang 19
5 Truy cập Web site với IE
5.1 Hiển thị một trang web bằng cách nhập địa chỉ:
Nhập địa chỉ website vào thanh địa chỉ (Address) rồi nhấn [Enter] Địa chỉ ở đây có
thể là địa chỉ IP hoặc địa chỉ tên miền Ví dụ: http://vietnamnet.vn
5.2 Các nút lệnh chuẩn của IE
Nút Back (lùi)
Ban đầu bạn mới khởi động trình duyệt, nút Back sẽ bị mờ đi do chức năng của nút Back là quay lại trang mà bạn vừa mới xem trước đó
Trang 20Nút Refresh (làm tươi nội dung)
Nút này có tác dụng tải lại nội dung trang web đang mở - lấy những nội dung mới nhất của trang đó Cơ chế tải một trang web về trình duyệt là sau khi đã tải hết nội dung trang web đó, trình duyệt sẽ tự động ngừng kết nối trong khi vẫn hiển thị trang web trên màn hình Điều đó đôi khi trong khi bạn đang đọc nội dung trang web thì phía máy chủ
đã cập nhật thông tin mới Để đảm bảo rằng luôn được xem nội dung mới nhất của trang web, thỉnh thoảng bạn phải nhấn nút Refresh (hoặc nhấn F5) để trình duyệt cập nhật những thông tin mới nhất từ máy chủ
Nút Favorites (các trang yêu thích)
Nút này sẽ mở ra danh sách các tiêu đề và trang web mà bạn yêu thích Để đưa trang web yêu thích vào trong danh sách này, bạn mở trang web đó ra rồi chọn chức
năng Add to favorites
Trang 21Quochungvnu@yahoo.com Trang 21
Nút Print (in ấn)
Nút Print cho phép trình duyệt kết nối tới chức năng in ấn của hệ điều hành
5.3 Hiển thị một trang web trong cửa sổ mới
Sau khi đã mở một trang web, bạn muốn xem tiếp các thông tin bên trong Tuy nhiên, bạn không muốn nội dung của các trang sau hiện ra trên cửa sổ bạn đang mở, bạn hãy mở các trang đó ra ở cửa sổ mới Cách làm như sau: Nhấn chuột phải vào liên
kết muốn mở chọn Open in New Window
5.4 Chỉnh Font chữ để hiện đúng nội dung tiếng Việt
Vào View Encoding và chọn bảng mã tương ứng Ví dụ: chọn Unicode (UTF-8)
để xem các trang nội dung theo bảng mã Unicode
Trang 22Trang 22 Quochungvnu@yahoo.com
5.5 Tổ chức sổ địa chỉ web
Bạn có thể sử dụng trình duyệt IE để tạo ra một cuốn sổ địa chỉ lưu lại địa chỉ các trang web mà bạn yêu thích – giống như bạn đánh dấu những trang hay trong một cuốn sách Đôi khi những trang web có địa chỉ rất dài, để nhớ những địa chỉ đó không phải là
dễ dàng và bạn sẽ sử dụng chức năng này để ghi địa chỉ đó Để thêm một địa chỉ một trang web đang mở vào sổ địa chỉ bạn làm như sau:
Vào Favorites Add to favorites đặt tên và nhấn chọn OK
Trang 23Quochungvnu@yahoo.com Trang 23
Khi một địa chỉ trang web đã được đưa vào sổ địa chỉ Favorites thì lần sau bạn có thể vào trang đó bằng cách nhấn chọn trang tương ứng trong mục Favorites mà không cần phải gõ địa chỉ trang này vào mục địa chỉ như vẫn làm mọi khi Ví dụ như: để vào trang MSN.com một cách nhanh chóng tôi chỉ cần làm như sau: chọn Favorites MSM.com như hình minh họa dưới đây:
Để quản lý chi tiết hơn bạn hãy vào Favorites Organize Favorites
Các nút lệnh trong cửa sổ Organize Favorites có ý nghĩa như sau:
Create Folder: Tạo một nhóm mới để phân loại các địa chỉ
Rename: Thay đổi tên nhóm đã có
Move to Folder: chuyển một địa chỉ được đánh dấu tới mục phân loại khác
Delete: Xóa một địa chỉ được đánh dấu hoặc một mục phân loại được đánh dấu Close: Đóng cửa sổ Organize Favorites
Trang 24Trang 24 Quochungvnu@yahoo.com
Danh sách đánh dấu trong sổ địa chỉ của bạn sẽ ngày một dài thêm và đến một lúc nào đó, bạn có nhu cầu tổ chức lại danh dách này sao cho dễ tìm đến các trang ưa thích mình mong muốn Bạn có thể lựa chọn các tiêu chí khác nhau để phân loại sổ địa chỉ, ví dụ như:
Tin tức thời sự hàng ngày:
Báo nhân dân: http://www.nhandan.org.vn
Báo lao động: http://www.laodong.com.vn
Vietnamnet: http://vietnamnet.vn
… Khoa học
… Thể thao
mở một tệp tin ngay trên internet thường rất chậm
Để tải tệp tin đó về máy tính cá nhân rồi ta mới mở ra để xem thì là như sau: click chuột phải vào siêu liên kết chọn mục Save Target As… chọn nơi sẽ ghi tệp tin Save
Đôi khi có những hình ảnh hiển thị ngay trên trang web mà không cần siêu liên kết thì bạn có thể ghi lại bằng cách: click chuột phải vào ảnh đó chọn Save Picture As…
Trang 25Quochungvnu@yahoo.com Trang 25
6 Một số tùy chọn thường dùng của IE
6.1 Thiết lập trang khởi động mặc định
Nếu bạn muốn mỗi khi khởi động IE lên nó tự động kết nối đến một trang web nào
đó, hãy đặt địa chỉ trang đó vào mục Address trong phần Home page như hình minh họa dưới đây
Trang 26Trang 26 Quochungvnu@yahoo.com
6.2 Không hiển thị ảnh, nhạc trên trang web
Đôi khi bạn không muốn hiển thị ảnh, nghe nhạc… trên trang web vì lý do tốc độ truy cập mạng Để tốc độ truy cập mạng được nhanh, bạn có thể không cho hiển thị ảnh, nhạc…cách làm như sau: Chuyển sang thẻ Advanced, tìm đến phần Multimedia rồi click bỏ chọn các mục Show image, Play sounds in web pages …
Để lại có thể hiển thị ảnh, nghe nhạc… trên trang web bạn chỉ cần click chọn các mục tương ứng
7 Tìm kiếm thông tin trên Internet
7.1 Khái niệm về tìm kiếm thông tin
Sau một vài năm triển khai dịch web, một bài toán tất yếu nảy sinh đó là người dùng cần được cung cấp cách thức tìm kiếm thông tin trên kho tàng dữ liệu khổng lồ này Đã
có nhiều giải pháp và cách thức đã được đưa ra nhưng theo thời gian sử dụng chỉ còn hai cách sau đây được dùng rộng rãi:
Cách thứ nhất là tìm kiếm theo danh mục địa chỉ được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web tĩnh Đây là cách thông thường vẫn hay làm việc tìm kiếm số điện
Trang 27Quochungvnu@yahoo.com Trang 27
internet tại Việt Nam có cung cấp trang danh mục địa chỉ
Các thứ hai là tìm kiếm qua các trang web động goi là máy tìm kiếm – Search Engine Máy tìm kiếm là một hệ thống cho phép tìm kiếm các thông tin trên internet theo yêu cầu của người dùng Người dùng nhập từ cần tìm kiếm và nhận được câu trả lời qua trang web động
7.2 Giới thiệu một số trang web hỗ trợ tìm kiếm thông tin
Trên thế giới có rất nhiều website chuyên tìm kiếm, trong đó những trang nổi tiếng
7.3 Một số kỹ thuật tìm kiếm đơn giản với Google
Để tìm kiếm thông tin bạn chỉ cần nhập các từ khóa vào mục tìm kiếm Ví dụ:
to be or not to be
Muốn tìm kiếm một cụm từ bạn hãy đưa nó vào trong dấu “” Ví dụ:
“to be or not to be”
Máy tìm kiếm google luôn có một chiến lược mặc định cho việc kết hợp những từ
khóa mà bạn muốn tìm kiếm Theo mặc định sẽ là phép toán AND với những từ bạn
đưa vào (tức là tìm kiếm tất cả những từ đó) Nếu bạn muốn tìm kiếm bất kỳ một trong
nhiều từ đưa ra thì có thể sử dụng phép logic OR (chú ý: bạn phải chắc chắn rằng
Trang 28Trang 28 Quochungvnu@yahoo.com
dụ:
snowblower OR snowmobile OR "Green Bay"
Tìm những trang có từ “snowblower” hoặc từ “snowmobile” hoặc cụm từ “Green Bay”
Nội dung tìm kiếm sẽ không phân biệt chữ hoa hay thường, ví dụ: ”three”, “Three”,
“ThreE” hay “ThrEE” cũng đều cho cùng một kết quả
7.4 Một số kỹ thuật tìm kiếm nâng cao với Google
Nếu không muốn tìm một từ nào đó hãy thêm dấu – vào trước nó Ví dụ:
snowblower snowmobile -"Green Bay"
Tìm kiếm những trang có cả hai từ “snowblower” và từ “snowmobile”, nhưng không có cụm từ "Green Bay"
Chú ý: chỉ có một khoảng trắng (space) trước dấu – mà thôi Nếu không, kết quả có
thể sẽ không như mong đợi, ví dụ:
snowblower snowmobile - "Green Bay"
Một số từ quá phổ thông có thể bị bỏ qua khi tìm kiếm do kết quả tìm kiếm có thể
quá nhiều, ví dụ: các từ “I”, “a”, “the”, “of” Tuy nhiên bạn cũng có cách để tìm những từ
đó, chẳng hạn như cho nó vào trong một cụm từ:
"the move" glam
Hoặc có thể thêm dấu + vào trước những từ phổ thông kia, ví dụ:
+the king
Sử dụng dấu * để thay thế một cụm từ, ví dụ:
Trang 29Với từ khóa intext: máy tìm kiếm sẽ chỉ tìm trong nội dung chính của trang web (bỏ
qua phần siêu liên kết, địa chỉ URL, tiêu đề ) Ví dụ:
Với từ khóa filetype: bạn có thể giới hạn tìm kiếm trên những kiểu định dạng file
nào đó Ví dụ: tìm kiếm từ “homeschooling” trong tệp PDF ta làm như sau:
homeschooling filetype:pdf
Tìm kiếm hình ảnh
Nhấn chọn mục Hình ảnh (Images) và gõ từ khóa tìm kiếm vào ô nhập để tìm được các hình ảnh Các hình ảnh sau khi tìm thấy có thể lấy về máy tính cá nhân theo cách
đã trình bày ở phần trên (sử dụng trình duyệt web)
Tìm kiếm bằng chức năng tìm kiếm nâng cao của Google
Trang 30Trang 30 Quochungvnu@yahoo.com trang web tìm kiếm như sau:
Ý nghĩa của các mục:
Trang 31Email là dịch vụ cơ bản nhất và phổ thông nhất trên mạng, là nền tảng để xây dựng một văn phòng không giấy
1.2 Hòm thư và địa chỉ
Cấu trúc địa chỉ thư điện tử:
<Tên đăng ký>@<Địa chỉ nhà cung cấp dịch vụ>
Tên đăng ký: phải duy nhất trong cùng một nhà cung cấp địch vụ
Địa chỉ nhà cung cấp dịch vụ: dạng tên miền
Ví dụ:
quochungvnu@yahoo.com
• Như vậy, ở đây tên đăng ký là: quochungvnu
• Sau đó đến kí tự @, buộc phải có với mọi địa chỉ email
• Rồi đến tên miền của nhà cung cấp dịch vụ email, ở đây là: yahoo.com Lưu ý: địa chỉ thư điện tử của mỗi người được xác định duy nhất trên toàn cầu Như vậy, trong miền yahoo.com ai đó đã đăng ký được tên quochungvnu@yahoo.com thì sau đó không ai có thể đăng ký được tên như thế nữa, mà chỉ có thể ở dạng biến tấu đi
mà thôi, chẳng hạn như: quochung_vnu@yahoo.com Chính vì thế bạn nên đăng ký một địa chỉ email cho mình ngay để có được địa chỉ thư như ý
Hiện nay có hai dạng dịch vu thư điện tử: Standard mail và Web mail Standard mail thường được cung cấp thông qua việc sử dụng các giao thức POP3 và SMTP Khi đó người dùng sẽ sử dụng các phần mềm hỗ trợ xử lý thư trên POP3 và SMTP để khai thác như Outlook Express Web mail là dịch vụ thư cung cấp thông qua nền web
Trang 32Trang 32 Quochungvnu@yahoo.com
dụng trang web này để xử lý thư
1.3 Các ưu điểm của hệ thống thư điện tử
Tốc độ cao và khả năng chuyển tải trên toàn cầu:
Có thể nói đây là một trong những ưu điểm hàng đầu của hệ thống thư điện tử Bức thư có thể vừa được gửi từ nửa bên kia của trái đất thì như ngay lập tức đã đến với người nhận ở nửa bên này của trái đất Tính chính ưu việt này đã khiến cho thư điện tử
là dịch vụ không thể thiếu trong xã hội hiện đại ngày nay
Giá thành thấp:
Giá thành của việc gửi thư điện tử hầu như không đáng kể bởi vì nó chính là chi phí cho việc sử dụng internet Nếu so sánh với giá thành gửi thư tay truyền thống thì giá thành của thư điện tử nhỏ hơn rất nhiều, nhất là gửi thi quốc tế
Linh hoạt về mặt thời gian:
Sử dụng thư điện tử, bạn có thể gửi bất cứ lúc nào mình muốn và người nhận sẽ nhận bất cứ lúc nào mà họ thích
1.4 Mô hình làm việc
Mô hình thông điệp trực tiếp
Trong một mạng LAN chúng ta thường sử dụng máy tính để gửi thông điệp trực tiếp
từ máy tính này đến máy tính khác Ví dụ: dùng lệnh Net send của hệ điều hành Windows để chuyển tin nhắn đến các máy khác nhau trong mạng LAN Mô hình này có
ưu điểm là dễ dùng, song nó cũng có những nhược điểm sau:
Đòi hỏi các máy gửi và nhận đều đang hoạt động
Thông điệp gửi đi không đến được máy người nhận thì mất luôn mà không có thông tin phản hồi
Mô hình hộp thư lưu:
Dịch vụ thư điện tử hoạt động theo mô hình client/server (khách hàng/ người phục vụ), theo đó chương trình thực hiện dịch vụ này được viết thành hai phần chương trình chạy độc lập tương đối:
• Chương trình client chạy trên các máy trạm làm việc để người dùng soạn thảo thư, ấn định địa chỉ nơi nhận và “ra lệnh” gửi thư về máy phục vụ thư của mạng và giúp cho người dùng lấy thư bất cứ khi nào từ trên máy phục vụ thư
Trang 33về máy tính của mình
Mô hình Internet Mail:
Là mô hình liên kết các hộp thư lưu trên Internet, mỗi hộp thư lưu ứng với một vùng Nếu tất cả các liên kết đang hoạt động, thư sẽ được chuyển đến hộp thư lưu đích trong vài giây, trường hợp ngược lại nó sẽ được chuyển từng bước qua từng hộp thư lưu và các đường liên kết đang thực hiện để đến đích cuối cùng Trong mô hình này, các máy phục vụ thư kết nối internet và tự động chuyển thư cho nhau bằng giao thức SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)
2 Đăng ký hòm thư
Để có được một địa chỉ email bạn cần phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ email
Có hai hình thức chính đó là thuê địa chỉ hòm thư, hoặc sử dụng hòm thư điện tử miễn phí Ngày nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí như: hotmail, yahoo Google…
3 Đăng ký hòm thư miễn phí tại Yahoo
Trước tiên bạn hãy nhập địa chỉ http://mail.yahoo.com vào ô địa chỉ để mở trang web có dịch vụ thư điện tử miễn phí của Yahoo
Trang 34Trang 34 Quochungvnu@yahoo.com
Nhấn chọn mục Sign Up để đăng ký hòm thư điện tử, sau đó điền các thông tin cần
thiết ở trang đăng ký
Trang 35họ vào mục First name, và nhập phần còn lại của tên vào mục Last name
Preferred content: Khai báo sử dụng nhà cung cấp dịch vụ yahoo theo nước nào
Có nghĩa là, nếu bạn chọn Yahoo!US thì địa chỉ hòm thư của bạn sẽ là
tênđăngký@yahoo.com và sử dụng giao diện tiếng Anh-Mỹ Nếu bạn chọn Yahoo! Vietnam thì địa chỉ hòm thư của bạn sẽ có dạng tênđăngký@yahoo.com.vn và giao điện tiếng Việt – điều này sẽ có lợi hơn đối với những người không biết tiếng Anh
Gender: giới tính (Male: nam, Female: nữ)
Yahoo ID: tên đăng ký, chính là tên đăng nhập cho hòm thư của bạn Khi nhấn chọn
mục này bạn sẽ thấy hiện lên một nút lệnh Check availability of this ID như sau:
Nút lệnh Check availability of this ID dùng để kiểm tra tên đăng ký có hợp lệ hay
không Tên đăng ký hợp lệ là:
• Chỉ gồm các ký tự chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới
• Tên đăng ký phải là duy nhất đối với cùng một nhà cung cấp dịch vụ
Password và Retype Password: nhập mật khẩu và nhắc lại mật khẩu Hai phần
này phải giống nhau Lưu ý: mật khẩu có phân biệt chữ hoa chữ thường và ít nhất phải
là 6 ký tự Khi bạn nhập mật khẩu vào đây thì nó chỉ hiện các ký tự * để đảm bảo tính riêng tư và bảo mật, không ai có thể nhìn trộm khi bạn nhập mật khẩu Cần tắt các chương trình gõ tiếng Việt để không bị nhầm lẫn khi gõ mật khẩu
Các mục trong phần If You Forget Your Password sẽ rất hiệu ích nếu bạn quên
mật khẩu Khi đó Yahoo đòi hỏi bạn phải cung cấp các yêu cầu về phần này để hỗ trợ bạn có được mật khẩu mới
Security question: bạn hãy chọn lấy một câu hỏi rồi điền câu trả lời vào mục Your answer
Birthday: điền tháng, ngày, năm (chú ý: tháng phải có 2 ký tự, ví dụ: 12, 02, 04…
năm phải có 4 ký tự: 1983, 1990…)
ZIP/Postal code: điền mã vùng nơi bạn đang sử dụng Lưu ý: nó phụ thuộc vào
mục Preferred content mà bạn đã chọn lúc trước Nếu Preferred content bạn chọn là
Trang 36Trang 36 Quochungvnu@yahoo.com
chọn là Yahoo! US thì có thể điền 00926…
Các mục không đánh dấu * thì không nhất thiết phải điền
Enter the code shown: bạn hãy nhập các ký tự hiện lên ở ảnh ngay phía dưới Mỗi
lần đăng ký bạn sẽ thấy các ảnh này có nội dung khác nhau
Cuối cùng hãy click vào nút IAgree (Đồng ý) ở phía dưới để đăng ký hòm thư điện
tử này
Nếu trong quá trình điền thông tin mà ta điền sai thì ta sẽ nhận được thông báo về mục điền sai tương ứng Ví dụ: