1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao trinh nhap mon internet

72 509 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập Môn Internet
Tác giả Phạm Quốc Hùng
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Module
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình dành cho người bắt đầu học môn internet

Trang 1

NHẬP MÔN INTERNET

Phạm Quốc Hùng

– – 2006 – –

Trang 2

Trang 2 Quochungvnu@yahoo.com

MC TIÊU CA MODULE

Học xong Module này người học có thể:

• Trình bày một cách hệ thống các khái niệm cơ bản về Internet: IP Addresses

• Sử dụng thành thạo các ứng dụng thư điện tử và truyền file với FPT

• Vận dụng vào việc xây dựng trang Web đơn giản bằng ngôn ngữ HTML

Trang 3

Quochungvnu@yahoo.com Trang 3

MỤC LỤC 3

Chương 1 5

Tổng quan về Internet 5

1 Giới thiệu về internet 5

1.1 Nguồn gốc của Internet 5

1.2 Lịch sử phát triển của Internet: 5

1.3 Các dịch vụ cơ bản của Internet 7

1.4 Nhà cung cấp dịch vụ Internet 7

1.5 Điều hành và quản trị Internet 7

1.6 Vai trò của Internet 7

2 Các loại mạng và mô hình kết nối 8

2.1 Mạng LAN 8

2.2 Mạng WAN 10

2.3 Mạng Internet, Intranet, Extranet 10

Chương 2 12

Khai thác Internet sử dụng trình duyệt IE 12

1 Trình duyệt Web 12

2 Giới thiệu về trình duyệt Internet Explorer (IE) 12

3 Cấu hình Internet Explorer để truy cập Internet 13

4 Khái niệm về địa chỉ Internet 15

5 Truy cập Web site với IE 19

5.1 Hiển thị một trang web bằng cách nhập địa chỉ: 19

5.2 Các nút lệnh chuẩn của IE 19

5.3 Hiển thị một trang web trong cửa sổ mới 21

5.4 Chỉnh Font chữ để hiện đúng nội dung tiếng Việt 21

5.5 Tổ chức sổ địa chỉ web 22

5.6 Tải về các tệp tin (tệp văn bản, hình ảnh, âm thanh, video… từ internet và ghi lại trên máy tính 24

6 Một số tùy chọn thường dùng của IE 25

6.1 Thiết lập trang khởi động mặc định 25

6.2 Không hiển thị ảnh, nhạc trên trang web 26

7 Tìm kiếm thông tin trên Internet 26

7.1 Khái niệm về tìm kiếm thông tin 26

7.2 Giới thiệu một số trang web hỗ trợ tìm kiếm thông tin 27

7.3 Một số kỹ thuật tìm kiếm đơn giản với Google 27

7.4 Một số kỹ thuật tìm kiếm nâng cao với Google 28

Chương 3 31

Khai thác dịch vụ email 31

1 Các khái niệm và thuật ngữ 31

1.1 Thư điện tử 31

1.2 Hòm thư và địa chỉ 31

1.3 Các ưu điểm của hệ thống thư điện tử 32

1.4 Mô hình làm việc 32

2 Đăng ký hòm thư 33

3 Đăng ký hòm thư miễn phí tại Yahoo 33

4 Đăng nhập và sử dụng thư điện tử miễn phí tại Yahoo 37

Trang 4

Trang 4 Quochungvnu@yahoo.com

4.2 Sử dụng thư điện tử để gửi, nhận thư… 39

Chương 4 43

Xây dựng và xuất bản Website 43

1 Thiết kế Website với HTML 43

1.1 Giới thiệu ngôn ngữ HTML 43

1.2 Giới thiệu các thẻ – TAG HTML 43

1.3 Thiết kế Website sử dụng các thẻ HTML cơ bản và nâng cao 44

2 Thiết kế Website sử dụng Front Page 73

2.1 Giới thiệu trình soạn thảo HTML – Front Page 73

2.2 Sử dụng Front – Page để thiết kế Website 73

2.3 Đăng ký Website và xuất bản trang Web 73

Trang 5

Quochungvnu@yahoo.com Trang 5

Chương 1

Tổng quan về Internet

1 Giới thiệu về internet

1.1 Nguồn gốc của Internet

Lần đầu tiên, thế giới thật sự rõ như lòng bàn tay của bạn Từ máy tính bạn có thể tìm kiếm bất cứ loại thông tin nào, có thể liên lạc với bất kỳ ai ở mọi nơi trên thế giới, có thể thiết lập một hội nghị từ xa, khai thác các tài nguyên thông tin phong phú ở bất cứ đâu trên thế giới, dò tìm những thư viện tốt nhất của thế giới và thăm những bảo tàng

đồ sộ nhất…Bạn cũng có thể xem phim, nghe nhạc và theo dõi thời sự trong nước cũng như quốc tế, đọc những tạp chí đa phương tiện Bạn có thể thực hiện tất cả các điều kể trên bằng cách khai thác một mạng máy tính rộng lớn nhất - đó là Internet Internet không phải là một mạng máy tính đơn lẻ mà là một mạng lưới máy tính rất rộng lớn của các mạng máy tính khác nhau nằm trải rộng khắp toàn cầu Không một cá nhân, nhóm hay một tổ chức nào đứng ra vận hành Internet Các mạng liên kết với nhau dựa trên bộ giao thức (như là ngôn ngữ giao tiếp) gọi là TCP/IP (Transmission Control Protocol - Internet Protocol)

1.2 Lịch sử phát triển của Internet:

Vào giữa thập niên 60, mạng máy tính đang trong thời kỳ thử nghiệm Có một vài máy tính có thể giao tiếp tự động với tốc độ gần bằng với tốc độ xử lý dữ liệu nhưng hầu hết các máy tính chưa có nối kết

Năm 1969, cơ quan các dự án nghiên cứu cao cấp (Advanced Research Projects Agency) viết tắt là ARPA của Bộ quốc phòng Mỹ thiết lập mạng máy tính ARPANET Mạng máy tính này có những đặc trưng sau:

• Có thể tiếp tục hoạt động ngay khi có nhiều nối kết bị hư hỏng

• Phải đảm bảo là các máy tính với các cấu hình phần cứng khác nhau đều có thể

Trang 6

Trang 6 Quochungvnu@yahoo.com

các trường đại học có liên quan đến các đề án phòng thủ được quyền sử dụng mạng này Việc sử dụng mở rộng đã giúp cho các nhà nghiên cứu có một cái nhìn tổng quan

về những khó khăn trong việc điều hành mạng

Những năm sau 1970, ARPANET đã phát triển vượt quá tiêu chuẩn ban đầu bắt buộc các nhà nghiên cứu phát triển những giao thức mạng mới

Năm 1983 tất cả các máy tính trên ARPANet chuyển sang sử dụng bộ giao thức mới gọi là Transmission Control Protocol/Internet Protocol - viết tắt là TCP/IP Có thể hiểu đơn giản TCP/IP như là phương thức chuyển mạch gói tin, không có kết nối đơn

lẻ, ngắt quãng giữa người gửi và người nhận Dữ liệu gửi đi được chia thành các gói tin nhỏ được gửi đồng thời trên nhiều tuyến khác nhau và sau đó được ráp nối lại thành

dữ liệu ban đầu ở điểm đích Một trong những thuận tiện lớn nhất của TCP/IP là cho phép phát triển không giới hạn kích cỡ của mạng và nó được thiết kế để sử dụng dễ dàng trên nhiều loại máy tính khác nhau

Vì ARPANET chủ yếu phục vụ cho các hoạt động phi quân sự nên Bộ quốc phòng

Mỹ đã xây dựng mạng riêng chỉ dành cho hoạt động quân sự gọi tên là MILNET và ARPANET tiếp tục phục vụ cho các trường đại học và các nhà khoa học

Năm 1986, tổ chức khoa học quốc gia của Mỹ (National Science Foundation) xây dựng NSFNET thay thế ARPANET NSFnet liên kết 60 trường đại học Mỹ và 3 trường đại học Châu Âu Điểm quan trọng của NSFnet là mạng này cho phép mọi người cùng

sử dụng Trong 10 năm kể từ khi bắt đầu, đã có hàng nghìn mạng máy tính trên thế giới

và hàng chục triệu người sử dụng đã tham gia vào Internet Theo quá trình phát triển, các công ty thương mại dần dần thay cho NSF trong việc điều hành và cung cấp dịch

Trang 7

Quochungvnu@yahoo.com Trang 7

Nam có khoảng 200 triệu máy kết nối và 2 tỷ người sử dụng Internet

1.3 Các dịch vụ cơ bản của Internet

Internet trơe thành phương tiện không thể thiếu trong xã hội hiện đại do tính hiệu quả cao của các dịch vụ sau đây:

WWW (World Wide Web) – trang tin toàn cầu Web

Email (Electronic mail) – thư điện tử

FTP (File Transfer Protocol) – truyền tập tin, hỗ trợ truyền dữ liệu có dung lượng lớn từ nơi này đến nơi khác qua mạng Internet

1.4 Nhà cung cấp dịch vụ Internet

IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kết nối với

Internet

ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet

ISP dùng riêng: Điều khác nhau duy nhất giữa ISP và ISP dùng riêng là ISP dùng

riêng không cung cấp dịch vụ Internet với mục đích kinh doanh Đây là loại hình dịch vụ Internet của các cơ quan hành chính, các đại học hay viện nghiên cứu

1.5 Điều hành và quản trị Internet

Internet không thuộc quyền sở hữu của một cá nhân hay tổ chức nào Không có một ông chủ duy nhất để giám sát, điều hành hoạt động của mạng Hoạt động của Internet được đảm bảo bởi mỗi nhà cung cấp dịch vụ tham gia vào Internet Ngoài ra còn có các

tổ chức tình nguyện tham gia hoạt động điều hành mạng Internet:

IETF (Internet Engineering Task Force): Phát triển và bảo trì các thủ tục truyền

thông trên Internet, đây là những thủ tục mà các máy tính trên Internet dùng để kết nối

IRTF (Internet Research Task Force): Nghiên cứu những vấn đề mang tính chất

chiến lược trên Internet trong vòng năm mười năm

IAB (Internet Architecture Board): Điều hành và phê duyệt những đề án lớn do IETF

đề xướng

1.6 Vai trò của Internet

• Đây là phương tiện trao đổi thông tin tiện lợi, nhanh chóng, rẻ tiền

• Tạo môi trường mới cho hoạt động kinh doanh như quảng cáo qua mạng, mau bán qua mạng, hỗ trợ dịch vụ qua mạng

• Môi trường để xây dựng hệ thống quản lý nhà nước hiện đại (chính phủ điện tử)

Trang 8

Các mô hình

Mô hình khách chủ (Client/Server)

• Có 1 hoặc nhiều máy chủ

• Các máy trạm chịu sự kiểm soát của máy chủ, khai thác các tài nguyên được cung cấp bởi máy chủ

• Phát triển được ứng dụng Client/Server

• Quản lý chặt chẽ (mô hình tập trung)

Mô hình Ngang hàng (Peer To Peer)

• Cấu trúc đơn giản, không có máy chủ

• Quyền hạn các máy ngang nhau

Trang 9

Quochungvnu@yahoo.com Trang 9

2 Dạng vòng tròn (Ring)

Các máy tính được liên kết với nhau thành một vòng tròn theo phương thức "một điểm - một điểm ", qua đó mỗi một trạm có thể nhận và truyền dữ liệu theo vòng một chiều và dữ liệu được truyền theo từng gói một Mỗi gói dữ liệu đều có mang địa chỉ trạm đích, mỗi trạm khi nhận được một gói dữ liệu nó kiểm tra nếu đúng với địa chỉ của mình thì nó nhận lấy còn nếu không phải thì nó sẽ phát lại cho trạm kế tiếp, cứ như vậy gói dữ liệu đi được đến đích Với dạng kết nối này có ưu điểm là không tốn nhiều dây cáp, không gây ách tắc tuy nhiên các giao thức để truyền dữ liệu phức tạp và nếu có trục trặc trên một trạm thì cũng ảnh hưởng đến toàn mạng

3 Dạng hình sao (Star)

Ở dạng hình sao, tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối là phương thức "một điểm - một điểm " Thiết bị trung tâm hoạt động giống như một tổng đài cho phép thực hiện việc nhận và truyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác Tùy theo yêu cầu truyền thông trong mạng , thiết bị trung tâm có thể là một bộ chuyển mạch (switch), một bộ chọn đường (router) hoặc đơn giản là một bộ phân kênh (Hub) Có nhiều cổng ra và mỗi cổng nối với một máy

Trang 10

Trang 10 Quochungvnu@yahoo.com

Ưu và nhược điểm chính:

• Ưu điểm: Với dạng kết nối này có ưu điểm là không đụng độ hay ách tắc trên đường truyền, lắp đặt đơn giản, dễ dàng cấu hình lại (thêm, bớt trạm) Nếu

có trục trặc trên một trạm thì cũng không gây ảnh hưởng đến toàn mạng qua

2.3 Mạng Internet, Intranet, Extranet

Internet

Là một hệ thống liên kết nhiều mạng máy tính với nhau trên phạm vi toàn cầu và còn được gọi là mạng toàn cầu (mạng của các mạng) Về phần cứng bao gồm các mạng LAN, WAN của cả thế giới kết nối với nhau; về phần mềm cần phải có để các máy tính nhận ra nhau đó là giao thức TCP/IP Có thể hiểu TCP/IP như là ngôn ngữ chung cho các máy tính thuộc Internet

Intranet

Trong một mạng LAN chúng ta hoàn toàn có thể triển khai các dịch vụ internet Ví

dụ, chúng ta có thể xây dựng một hệ thống thư điện tử dùng riêng trong cơ quan,

Trang 12

Mõi phần mềm trình duyệt đều có các phiên bản khác nhau, phiên bản mới nhất là phiên bản có nhiều tính năng hơn các phiên bản trước đó Truy nhiên, các chức năng

sử dụng cơ bản của trình duyệt như lùi (Back), tiến (Forward), làm tươi (Refresh)… đều giống nhau và người dùng chỉ cần biết sử dụng một loại trình duyệt là có thể dễ dàng học cách sử dụng các trình duyệt khác để có thể truy xuất và xem các thông tin trên internet

Cửa sổ trình duyệt web là cửa sổ khám phas thế giới internet vì vậy có kỹ năng sử dụng trình duyệt sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng internet

Muốn mở trang web thì đầu tiên chúng ta phải mở trình duyệt web, sau đó gõ địa chỉ trang web vào ô địa chỉ trên thanh công cụ, nhấn nút Go (hoặc nhấn phím [Enter] trên bàn phím) để mở trang web

2 Giới thiệu về trình duyệt Internet Explorer (IE)

IE là một trình duyệt của Microsoft được tích hợp cùng với hệ điều hành Windows Chiếm một tỷ lệ lớn người sử dụng máy tính hiện nay đều sử dụng sản phẩm của Microsoft với hệ điều hành Windows nên IE rất được ưa dùng cho duyệt web vì không mất công cài đặt lại rất dễ sử dụng và khá nhanh Tài liệu này chọn giới thiệu về IE như

là một phương tiện chuẩn cho khai thác thông tin trên Internet

Trang 13

Quochungvnu@yahoo.com Trang 13

3 Cấu hình Internet Explorer để truy cập Internet

Để truy cập Internet bằng trình duyệt IE bạn phải cấu hình nó

Kết nối Internet qua Proxy

• Vào Tool  Internet Options…

Trang 14

Trang 14 Quochungvnu@yahoo.com

Lan Settings

• Đánh dấu vào ô Use proxy server

• Gõ địa chỉ máy chủ proxy vào ô Address, địa chỉ cổng vào ô Port

• Đánh dấu ô “Bypass proxy server for local address” để truy nhập trực tiếp các trang cục bộ mà không thông qua proxy

Trang 15

Quochungvnu@yahoo.com Trang 15

nút “Advanced ” sau đó gõ địa chỉ trang muốn bỏ qua vào hộp “Do not use proxy server for address beginning with:” Nếu nhiều địa chỉ, các địa chỉ có thể được ngăn cách bởi dấu (;)

4 Khái niệm về địa chỉ Internet

Để xác định và phân biệt các máy, trên internet mỗi máy đều có một địa chỉ riêng và địa chỉ này là duy nhất Địa chỉ thường dùng trên Internet là địa chỉ IP và địa chỉ dạng Domain name (tên miền)

Như vậy, địa chỉ IP có dạng: X.Y.Z.T

Mỗi số có giá trị từ 0 đến 255

Ví dụ: 129.32.1.100

Do tổ chức và độ lớn của các mạng con (subnet) của liên mạng có thể khác nhau, người ta chia các địa chỉ IP thành 5 lớp, ký hiệu là A, B, C, D và E Trong lớp A, B, C chứa địa chỉ có thể gán được Lớp D dành riêng cho lớp kỹ thuật multicasting Lớp E được dành những ứng dụng trong tương lai

Trang 17

Cu trúc các lp đa ch IP

Cần lưu ý rằng các địa chỉ IP được dùng để định danh các host và mạng ở tầng mạng của mô hình OSI, và chúng không phải là các địa chỉ vật lý (hay địa chỉ MAC) của các trạm trên đó một mạng cục bộ (Ethernet, Token Ring.)

Trong nhiều trường hợp, một mạng có thể được chia thành nhiều mạng con (subnet), lúc đó có thể đưa thêm các vùng subnetid để định danh các mạng con Vùng subnetid được lấy từ vùng hostid, cụ thể đối với lớp A, B, C như ví dụ sau:

Trang 18

Trang 18 Quochungvnu@yahoo.com

Ví d đa ch khi b sung vùng subnetid

Lớp D:

Không có thành phần địa chỉ máy và chỉ dùng trong chế độ truyền thông đặc biệt

Địa chỉ miền (Domain name)

Địa chỉ domain xác định một máy thông qua một chuỗi các ký tự chia thành các nhóm ngăn cách nhau bởi dấu chấm (.)

Một địa chỉ có thể chia nhỏ theo miền con theo yêu cầu riêng của công ty

Miền cấp cao (top domain): là các miền được quy ước chung, gồm 3 ký tự Các Top domain:

• com: Thương mại (Commercial)

• edu: Giáo dục (Educational)

• gov: Nhà nước (Government)

• mil: Quân sự (Military)

• org: Tổ chức phi thương mại (non-commercial organization)

• net: Tổ chức mạng thông tin (Networking organization)

Quốc gia: ký hiệu cho nước, gồm 2 ký tự

Ví dụ: US, UK, AU, VN,

Trang 19

Quochungvnu@yahoo.com Trang 19

5 Truy cập Web site với IE

5.1 Hiển thị một trang web bằng cách nhập địa chỉ:

Nhập địa chỉ website vào thanh địa chỉ (Address) rồi nhấn [Enter] Địa chỉ ở đây có

thể là địa chỉ IP hoặc địa chỉ tên miền Ví dụ: http://vietnamnet.vn

5.2 Các nút lệnh chuẩn của IE

Nút Back (lùi)

Ban đầu bạn mới khởi động trình duyệt, nút Back sẽ bị mờ đi do chức năng của nút Back là quay lại trang mà bạn vừa mới xem trước đó

Trang 20

Nút Refresh (làm tươi nội dung)

Nút này có tác dụng tải lại nội dung trang web đang mở - lấy những nội dung mới nhất của trang đó Cơ chế tải một trang web về trình duyệt là sau khi đã tải hết nội dung trang web đó, trình duyệt sẽ tự động ngừng kết nối trong khi vẫn hiển thị trang web trên màn hình Điều đó đôi khi trong khi bạn đang đọc nội dung trang web thì phía máy chủ

đã cập nhật thông tin mới Để đảm bảo rằng luôn được xem nội dung mới nhất của trang web, thỉnh thoảng bạn phải nhấn nút Refresh (hoặc nhấn F5) để trình duyệt cập nhật những thông tin mới nhất từ máy chủ

Nút Favorites (các trang yêu thích)

Nút này sẽ mở ra danh sách các tiêu đề và trang web mà bạn yêu thích Để đưa trang web yêu thích vào trong danh sách này, bạn mở trang web đó ra rồi chọn chức

năng Add to favorites

Trang 21

Quochungvnu@yahoo.com Trang 21

Nút Print (in ấn)

Nút Print cho phép trình duyệt kết nối tới chức năng in ấn của hệ điều hành

5.3 Hiển thị một trang web trong cửa sổ mới

Sau khi đã mở một trang web, bạn muốn xem tiếp các thông tin bên trong Tuy nhiên, bạn không muốn nội dung của các trang sau hiện ra trên cửa sổ bạn đang mở, bạn hãy mở các trang đó ra ở cửa sổ mới Cách làm như sau: Nhấn chuột phải vào liên

kết muốn mở  chọn Open in New Window

5.4 Chỉnh Font chữ để hiện đúng nội dung tiếng Việt

Vào View  Encoding và chọn bảng mã tương ứng Ví dụ: chọn Unicode (UTF-8)

để xem các trang nội dung theo bảng mã Unicode

Trang 22

Trang 22 Quochungvnu@yahoo.com

5.5 Tổ chức sổ địa chỉ web

Bạn có thể sử dụng trình duyệt IE để tạo ra một cuốn sổ địa chỉ lưu lại địa chỉ các trang web mà bạn yêu thích – giống như bạn đánh dấu những trang hay trong một cuốn sách Đôi khi những trang web có địa chỉ rất dài, để nhớ những địa chỉ đó không phải là

dễ dàng và bạn sẽ sử dụng chức năng này để ghi địa chỉ đó Để thêm một địa chỉ một trang web đang mở vào sổ địa chỉ bạn làm như sau:

Vào Favorites  Add to favorites  đặt tên và nhấn chọn OK

Trang 23

Quochungvnu@yahoo.com Trang 23

Khi một địa chỉ trang web đã được đưa vào sổ địa chỉ Favorites thì lần sau bạn có thể vào trang đó bằng cách nhấn chọn trang tương ứng trong mục Favorites mà không cần phải gõ địa chỉ trang này vào mục địa chỉ như vẫn làm mọi khi Ví dụ như: để vào trang MSN.com một cách nhanh chóng tôi chỉ cần làm như sau: chọn Favorites  MSM.com như hình minh họa dưới đây:

Để quản lý chi tiết hơn bạn hãy vào Favorites  Organize Favorites

Các nút lệnh trong cửa sổ Organize Favorites có ý nghĩa như sau:

Create Folder: Tạo một nhóm mới để phân loại các địa chỉ

Rename: Thay đổi tên nhóm đã có

Move to Folder: chuyển một địa chỉ được đánh dấu tới mục phân loại khác

Delete: Xóa một địa chỉ được đánh dấu hoặc một mục phân loại được đánh dấu Close: Đóng cửa sổ Organize Favorites

Trang 24

Trang 24 Quochungvnu@yahoo.com

Danh sách đánh dấu trong sổ địa chỉ của bạn sẽ ngày một dài thêm và đến một lúc nào đó, bạn có nhu cầu tổ chức lại danh dách này sao cho dễ tìm đến các trang ưa thích mình mong muốn Bạn có thể lựa chọn các tiêu chí khác nhau để phân loại sổ địa chỉ, ví dụ như:

Tin tức thời sự hàng ngày:

Báo nhân dân: http://www.nhandan.org.vn

Báo lao động: http://www.laodong.com.vn

Vietnamnet: http://vietnamnet.vn

… Khoa học

… Thể thao

mở một tệp tin ngay trên internet thường rất chậm

Để tải tệp tin đó về máy tính cá nhân rồi ta mới mở ra để xem thì là như sau: click chuột phải vào siêu liên kết  chọn mục Save Target As…  chọn nơi sẽ ghi tệp tin  Save

Đôi khi có những hình ảnh hiển thị ngay trên trang web mà không cần siêu liên kết thì bạn có thể ghi lại bằng cách: click chuột phải vào ảnh đó  chọn Save Picture As…

Trang 25

Quochungvnu@yahoo.com Trang 25

6 Một số tùy chọn thường dùng của IE

6.1 Thiết lập trang khởi động mặc định

Nếu bạn muốn mỗi khi khởi động IE lên nó tự động kết nối đến một trang web nào

đó, hãy đặt địa chỉ trang đó vào mục Address trong phần Home page như hình minh họa dưới đây

Trang 26

Trang 26 Quochungvnu@yahoo.com

6.2 Không hiển thị ảnh, nhạc trên trang web

Đôi khi bạn không muốn hiển thị ảnh, nghe nhạc… trên trang web vì lý do tốc độ truy cập mạng Để tốc độ truy cập mạng được nhanh, bạn có thể không cho hiển thị ảnh, nhạc…cách làm như sau: Chuyển sang thẻ Advanced, tìm đến phần Multimedia rồi click bỏ chọn các mục Show image, Play sounds in web pages …

Để lại có thể hiển thị ảnh, nghe nhạc… trên trang web bạn chỉ cần click chọn các mục tương ứng

7 Tìm kiếm thông tin trên Internet

7.1 Khái niệm về tìm kiếm thông tin

Sau một vài năm triển khai dịch web, một bài toán tất yếu nảy sinh đó là người dùng cần được cung cấp cách thức tìm kiếm thông tin trên kho tàng dữ liệu khổng lồ này Đã

có nhiều giải pháp và cách thức đã được đưa ra nhưng theo thời gian sử dụng chỉ còn hai cách sau đây được dùng rộng rãi:

Cách thứ nhất là tìm kiếm theo danh mục địa chỉ được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web tĩnh Đây là cách thông thường vẫn hay làm việc tìm kiếm số điện

Trang 27

Quochungvnu@yahoo.com Trang 27

internet tại Việt Nam có cung cấp trang danh mục địa chỉ

Các thứ hai là tìm kiếm qua các trang web động goi là máy tìm kiếm – Search Engine Máy tìm kiếm là một hệ thống cho phép tìm kiếm các thông tin trên internet theo yêu cầu của người dùng Người dùng nhập từ cần tìm kiếm và nhận được câu trả lời qua trang web động

7.2 Giới thiệu một số trang web hỗ trợ tìm kiếm thông tin

Trên thế giới có rất nhiều website chuyên tìm kiếm, trong đó những trang nổi tiếng

7.3 Một số kỹ thuật tìm kiếm đơn giản với Google

Để tìm kiếm thông tin bạn chỉ cần nhập các từ khóa vào mục tìm kiếm Ví dụ:

to be or not to be

Muốn tìm kiếm một cụm từ bạn hãy đưa nó vào trong dấu “” Ví dụ:

“to be or not to be”

Máy tìm kiếm google luôn có một chiến lược mặc định cho việc kết hợp những từ

khóa mà bạn muốn tìm kiếm Theo mặc định sẽ là phép toán AND với những từ bạn

đưa vào (tức là tìm kiếm tất cả những từ đó) Nếu bạn muốn tìm kiếm bất kỳ một trong

nhiều từ đưa ra thì có thể sử dụng phép logic OR (chú ý: bạn phải chắc chắn rằng

Trang 28

Trang 28 Quochungvnu@yahoo.com

dụ:

snowblower OR snowmobile OR "Green Bay"

 Tìm những trang có từ “snowblower” hoặc từ “snowmobile” hoặc cụm từ “Green Bay”

Nội dung tìm kiếm sẽ không phân biệt chữ hoa hay thường, ví dụ: ”three”, “Three”,

“ThreE” hay “ThrEE” cũng đều cho cùng một kết quả

7.4 Một số kỹ thuật tìm kiếm nâng cao với Google

Nếu không muốn tìm một từ nào đó hãy thêm dấu – vào trước nó Ví dụ:

snowblower snowmobile -"Green Bay"

 Tìm kiếm những trang có cả hai từ “snowblower” và từ “snowmobile”, nhưng không có cụm từ "Green Bay"

Chú ý: chỉ có một khoảng trắng (space) trước dấu – mà thôi Nếu không, kết quả có

thể sẽ không như mong đợi, ví dụ:

snowblower snowmobile - "Green Bay"

Một số từ quá phổ thông có thể bị bỏ qua khi tìm kiếm do kết quả tìm kiếm có thể

quá nhiều, ví dụ: các từ “I”, “a”, “the”, “of” Tuy nhiên bạn cũng có cách để tìm những từ

đó, chẳng hạn như cho nó vào trong một cụm từ:

"the move" glam

Hoặc có thể thêm dấu + vào trước những từ phổ thông kia, ví dụ:

+the king

Sử dụng dấu * để thay thế một cụm từ, ví dụ:

Trang 29

Với từ khóa intext: máy tìm kiếm sẽ chỉ tìm trong nội dung chính của trang web (bỏ

qua phần siêu liên kết, địa chỉ URL, tiêu đề ) Ví dụ:

Với từ khóa filetype: bạn có thể giới hạn tìm kiếm trên những kiểu định dạng file

nào đó Ví dụ: tìm kiếm từ “homeschooling” trong tệp PDF ta làm như sau:

homeschooling filetype:pdf

Tìm kiếm hình ảnh

Nhấn chọn mục Hình ảnh (Images) và gõ từ khóa tìm kiếm vào ô nhập để tìm được các hình ảnh Các hình ảnh sau khi tìm thấy có thể lấy về máy tính cá nhân theo cách

đã trình bày ở phần trên (sử dụng trình duyệt web)

Tìm kiếm bằng chức năng tìm kiếm nâng cao của Google

Trang 30

Trang 30 Quochungvnu@yahoo.com trang web tìm kiếm như sau:

Ý nghĩa của các mục:

Trang 31

Email là dịch vụ cơ bản nhất và phổ thông nhất trên mạng, là nền tảng để xây dựng một văn phòng không giấy

1.2 Hòm thư và địa chỉ

Cấu trúc địa chỉ thư điện tử:

<Tên đăng ký>@<Địa chỉ nhà cung cấp dịch vụ>

Tên đăng ký: phải duy nhất trong cùng một nhà cung cấp địch vụ

Địa chỉ nhà cung cấp dịch vụ: dạng tên miền

Ví dụ:

quochungvnu@yahoo.com

• Như vậy, ở đây tên đăng ký là: quochungvnu

• Sau đó đến kí tự @, buộc phải có với mọi địa chỉ email

• Rồi đến tên miền của nhà cung cấp dịch vụ email, ở đây là: yahoo.com Lưu ý: địa chỉ thư điện tử của mỗi người được xác định duy nhất trên toàn cầu Như vậy, trong miền yahoo.com ai đó đã đăng ký được tên quochungvnu@yahoo.com thì sau đó không ai có thể đăng ký được tên như thế nữa, mà chỉ có thể ở dạng biến tấu đi

mà thôi, chẳng hạn như: quochung_vnu@yahoo.com Chính vì thế bạn nên đăng ký một địa chỉ email cho mình ngay để có được địa chỉ thư như ý

Hiện nay có hai dạng dịch vu thư điện tử: Standard mail và Web mail Standard mail thường được cung cấp thông qua việc sử dụng các giao thức POP3 và SMTP Khi đó người dùng sẽ sử dụng các phần mềm hỗ trợ xử lý thư trên POP3 và SMTP để khai thác như Outlook Express Web mail là dịch vụ thư cung cấp thông qua nền web

Trang 32

Trang 32 Quochungvnu@yahoo.com

dụng trang web này để xử lý thư

1.3 Các ưu điểm của hệ thống thư điện tử

Tốc độ cao và khả năng chuyển tải trên toàn cầu:

Có thể nói đây là một trong những ưu điểm hàng đầu của hệ thống thư điện tử Bức thư có thể vừa được gửi từ nửa bên kia của trái đất thì như ngay lập tức đã đến với người nhận ở nửa bên này của trái đất Tính chính ưu việt này đã khiến cho thư điện tử

là dịch vụ không thể thiếu trong xã hội hiện đại ngày nay

Giá thành thấp:

Giá thành của việc gửi thư điện tử hầu như không đáng kể bởi vì nó chính là chi phí cho việc sử dụng internet Nếu so sánh với giá thành gửi thư tay truyền thống thì giá thành của thư điện tử nhỏ hơn rất nhiều, nhất là gửi thi quốc tế

Linh hoạt về mặt thời gian:

Sử dụng thư điện tử, bạn có thể gửi bất cứ lúc nào mình muốn và người nhận sẽ nhận bất cứ lúc nào mà họ thích

1.4 Mô hình làm việc

Mô hình thông điệp trực tiếp

Trong một mạng LAN chúng ta thường sử dụng máy tính để gửi thông điệp trực tiếp

từ máy tính này đến máy tính khác Ví dụ: dùng lệnh Net send của hệ điều hành Windows để chuyển tin nhắn đến các máy khác nhau trong mạng LAN Mô hình này có

ưu điểm là dễ dùng, song nó cũng có những nhược điểm sau:

Đòi hỏi các máy gửi và nhận đều đang hoạt động

Thông điệp gửi đi không đến được máy người nhận thì mất luôn mà không có thông tin phản hồi

Mô hình hộp thư lưu:

Dịch vụ thư điện tử hoạt động theo mô hình client/server (khách hàng/ người phục vụ), theo đó chương trình thực hiện dịch vụ này được viết thành hai phần chương trình chạy độc lập tương đối:

• Chương trình client chạy trên các máy trạm làm việc để người dùng soạn thảo thư, ấn định địa chỉ nơi nhận và “ra lệnh” gửi thư về máy phục vụ thư của mạng và giúp cho người dùng lấy thư bất cứ khi nào từ trên máy phục vụ thư

Trang 33

về máy tính của mình

Mô hình Internet Mail:

Là mô hình liên kết các hộp thư lưu trên Internet, mỗi hộp thư lưu ứng với một vùng Nếu tất cả các liên kết đang hoạt động, thư sẽ được chuyển đến hộp thư lưu đích trong vài giây, trường hợp ngược lại nó sẽ được chuyển từng bước qua từng hộp thư lưu và các đường liên kết đang thực hiện để đến đích cuối cùng Trong mô hình này, các máy phục vụ thư kết nối internet và tự động chuyển thư cho nhau bằng giao thức SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)

2 Đăng ký hòm thư

Để có được một địa chỉ email bạn cần phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ email

Có hai hình thức chính đó là thuê địa chỉ hòm thư, hoặc sử dụng hòm thư điện tử miễn phí Ngày nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí như: hotmail, yahoo Google…

3 Đăng ký hòm thư miễn phí tại Yahoo

Trước tiên bạn hãy nhập địa chỉ http://mail.yahoo.com vào ô địa chỉ để mở trang web có dịch vụ thư điện tử miễn phí của Yahoo

Trang 34

Trang 34 Quochungvnu@yahoo.com

Nhấn chọn mục Sign Up để đăng ký hòm thư điện tử, sau đó điền các thông tin cần

thiết ở trang đăng ký

Trang 35

họ vào mục First name, và nhập phần còn lại của tên vào mục Last name

Preferred content: Khai báo sử dụng nhà cung cấp dịch vụ yahoo theo nước nào

Có nghĩa là, nếu bạn chọn Yahoo!US thì địa chỉ hòm thư của bạn sẽ là

tênđăngký@yahoo.com và sử dụng giao diện tiếng Anh-Mỹ Nếu bạn chọn Yahoo! Vietnam thì địa chỉ hòm thư của bạn sẽ có dạng tênđăngký@yahoo.com.vn và giao điện tiếng Việt – điều này sẽ có lợi hơn đối với những người không biết tiếng Anh

Gender: giới tính (Male: nam, Female: nữ)

Yahoo ID: tên đăng ký, chính là tên đăng nhập cho hòm thư của bạn Khi nhấn chọn

mục này bạn sẽ thấy hiện lên một nút lệnh Check availability of this ID như sau:

Nút lệnh Check availability of this ID dùng để kiểm tra tên đăng ký có hợp lệ hay

không Tên đăng ký hợp lệ là:

• Chỉ gồm các ký tự chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới

• Tên đăng ký phải là duy nhất đối với cùng một nhà cung cấp dịch vụ

Password và Retype Password: nhập mật khẩu và nhắc lại mật khẩu Hai phần

này phải giống nhau Lưu ý: mật khẩu có phân biệt chữ hoa chữ thường và ít nhất phải

là 6 ký tự Khi bạn nhập mật khẩu vào đây thì nó chỉ hiện các ký tự * để đảm bảo tính riêng tư và bảo mật, không ai có thể nhìn trộm khi bạn nhập mật khẩu Cần tắt các chương trình gõ tiếng Việt để không bị nhầm lẫn khi gõ mật khẩu

Các mục trong phần If You Forget Your Password sẽ rất hiệu ích nếu bạn quên

mật khẩu Khi đó Yahoo đòi hỏi bạn phải cung cấp các yêu cầu về phần này để hỗ trợ bạn có được mật khẩu mới

Security question: bạn hãy chọn lấy một câu hỏi rồi điền câu trả lời vào mục Your answer

Birthday: điền tháng, ngày, năm (chú ý: tháng phải có 2 ký tự, ví dụ: 12, 02, 04…

năm phải có 4 ký tự: 1983, 1990…)

ZIP/Postal code: điền mã vùng nơi bạn đang sử dụng Lưu ý: nó phụ thuộc vào

mục Preferred content mà bạn đã chọn lúc trước Nếu Preferred content bạn chọn là

Trang 36

Trang 36 Quochungvnu@yahoo.com

chọn là Yahoo! US thì có thể điền 00926…

Các mục không đánh dấu * thì không nhất thiết phải điền

Enter the code shown: bạn hãy nhập các ký tự hiện lên ở ảnh ngay phía dưới Mỗi

lần đăng ký bạn sẽ thấy các ảnh này có nội dung khác nhau

Cuối cùng hãy click vào nút IAgree (Đồng ý) ở phía dưới để đăng ký hòm thư điện

tử này

Nếu trong quá trình điền thông tin mà ta điền sai thì ta sẽ nhận được thông báo về mục điền sai tương ứng Ví dụ:

Ngày đăng: 18/09/2013, 00:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ở dạng hình sao, tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối là  phương thức &#34;một điểm - một điểm &#34; - Giao trinh nhap mon internet
d ạng hình sao, tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối là phương thức &#34;một điểm - một điểm &#34; (Trang 9)
3. Dạng hình sao (Star) - Giao trinh nhap mon internet
3. Dạng hình sao (Star) (Trang 9)
Để truy cập Internet bằng trình duyệt IE bạn phải cấu hình nó. - Giao trinh nhap mon internet
truy cập Internet bằng trình duyệt IE bạn phải cấu hình nó (Trang 13)
3. Cấu hình Internet Explorer để truy cập Internet - Giao trinh nhap mon internet
3. Cấu hình Internet Explorer để truy cập Internet (Trang 13)
Vào View Encoding và chọn bảng mã tương ứng. Ví dụ: chọn Unicode (UTF-8) để xem các trang nội dung theo bảng mã Unicode - Giao trinh nhap mon internet
o View Encoding và chọn bảng mã tương ứng. Ví dụ: chọn Unicode (UTF-8) để xem các trang nội dung theo bảng mã Unicode (Trang 21)
Ở hình minh họa trên ta thấy Inbox (1) có nghĩa là trong hòm thư có một thư chưa đọc (hay nói chính xác hơn là một thư được đánh dấu là chưa đọc)  - Giao trinh nhap mon internet
h ình minh họa trên ta thấy Inbox (1) có nghĩa là trong hòm thư có một thư chưa đọc (hay nói chính xác hơn là một thư được đánh dấu là chưa đọc) (Trang 39)
Màn hình quản lý hộp thư cho bạn thấy được các thông tin cần thiết tối thiểu như Sender (người gửi), Subject (tiêu đề thư), Date (ngày gửi thư)… để đọc thư bạn chỉ cần  click vào siêu liên kết tại tiêu đề tương ứng của thư - Giao trinh nhap mon internet
n hình quản lý hộp thư cho bạn thấy được các thông tin cần thiết tối thiểu như Sender (người gửi), Subject (tiêu đề thư), Date (ngày gửi thư)… để đọc thư bạn chỉ cần click vào siêu liên kết tại tiêu đề tương ứng của thư (Trang 40)
Trong hình minh họa trên, bạn có thể nhận thấy thư đã được đính kèm 3 file. Cách nhận biết thư có đính kèm: bên cạnh tiêu đề thư có thêm hình cái kẹp giấy    - Giao trinh nhap mon internet
rong hình minh họa trên, bạn có thể nhận thấy thư đã được đính kèm 3 file. Cách nhận biết thư có đính kèm: bên cạnh tiêu đề thư có thêm hình cái kẹp giấy (Trang 42)
Chúng ta có thể canh lề văn bản, các đối tượng, hình ảnh, các đoạn, các phân đoạn,....bằng cách sử dụng thuộc tính align như sau:  - Giao trinh nhap mon internet
h úng ta có thể canh lề văn bản, các đối tượng, hình ảnh, các đoạn, các phân đoạn,....bằng cách sử dụng thuộc tính align như sau: (Trang 47)
Tạo bảng - Giao trinh nhap mon internet
o bảng (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w