1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án dạy chuyên đề Ngữ văn 9.DOC

72 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền t

Trang 1

1 Văn bản nhật dụng không phải là khái niệm để chỉ thể loại, hoặc chỉ kiểu văn bản.

Nói đến “văn bản nhật dụng” trước hết là nói đến tính chất của nội dung văn bản đó.

Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của

con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: thiên nhiên, môi trường, năng

lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý,… Văn bản nhật dụng có thể dung tất cả các thể

loại cũng như các kiểu văn bản

2 Chương trình Ngữ văn 8 có 3 văn bản nhật dụng đã học:

_ Văn bản “Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000” -> Vấn đề: môi trường.

_ Văn bản “Ôn dịch, thuốc lá” -> Vấn đề: tệ nạn xã hội.

_ Văn bản “Bài toán dân số” -> Vấn đề: dân số và kế hoạch hoá gia đình.

3 Từ văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”, ta nhận thức được hiểm hoạ

của việc dùng bao bì ni lông:

_ Dùng bao bì ni lông bừa bãi góp phần làm ô nhiễm môi trường, phát sinh nhiềubệnh hiểm nghèo có thể làm chết người

_ Dùng bao bì ni lông bừa bãi làm cho thế giới mát an toàn hơn và rất có hại cho sứckhoẻ con người

4 ý nghĩa nhan đề “Ôn dịch, thuốc lá”:

_ “ Ôn dịch”: Chỉ chung các loại bệnh nguy hiểm, lây lan rộng làm chết người hàng

loạt trong một thời gian nhất định

_ “Ôn dịch, thuốc lá” có 2 nghĩa:

+ Chỉ dịch thuốc lá

+ Bày tỏ thái độ nguyền rủa tẩy chay dịch bệnh này

5 Sau khi học xong văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”, ta nhận thấy những tác hại do

thuốc lá mang lại:

_ Huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con người; là nguyên nhân của nhiều dịch bệnh vànhièu cái chết khác

_ Huỷ hoại đạo đức lối sống

6 Văn bản “Bài toán dân số” giúp ta nhận thức rõ về vấn đề dân số và kế hoạch hóa

Trang 2

+ Đẩy mạnh giáo dục, tuyên truyền về vấn đề dân số để mọi người nhận thức rõ hơnhiểm hoạ của việc gia tăng dân số, và mối quan hệ giữa bài toán dân số và bài toánphát triển xã hội.

+ Mỗi gia đình, mỗi cá nhân cần phải ý thức và hành động theo kế hoạch hoá gia đình

Năm 1990, nhân dịp kỷ niệm 100 năm ngày sinh Bác Hồ, có nhiều bài viết về Người

“Phong cách Hồ Chí Minh” là một phần trong bài viết Phong cách Hồ Chí Minh, cái

vĩ đại gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh Trà.

2 Bố cục của văn bản

Văn bản có thể chia làm 2 phần:

- Từ đầu đến “rất hiện đại”: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hóa dân tộc nhân loại

- Phần còn lại: Những nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh

3.T ìm hiểu văn bản

a.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa

- Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy truân chuyên

+ Gian khổ, khó khăn

+ Tiếp xúc văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới

- Động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh tìm hiểu sâu sắc về các dân tộc và văn hóa thế giới xuất phát từ khát vọng cứu nước

- Đi nhiều nước, tiếp xúc với văn hóa nhiều vùng trên thế giới

- Biết nhiều ngoại ngữ, làm nhiều nghề

- Học tập miệt mài, sâu sắc đến mức uyên thâm

b Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Chủ tịch Hồ Chí Minh có một phóng cách sống vô cùng giản dị:

- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ vừa là nơi tiếp khách, vừa là nơi làm việc, đồng thời cũng là nơi ngủ

- Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp…

- Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa…

Biểu hiện của đời sống thanh cao:

- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong nghèo khó

- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời

- Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện 1 quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp gắn liền với sựgiản dị, tự nhiên

Viết về cách sống của Bác, tác giả liên tưởng đến các vị hiền triết ngày xưa:

- Nguyễn Trãi: Bậc thầy khai quốc công thần, ở ẩn

- Nguyễn Bỉnh Khiêm: làm quan, ở ẩn

Trang 3

c Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ đẹp trong cách sống của Hồ Chí Minh

- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen những lời kể là những lời bình luận rất tự nhiên: “Có thể nói ít vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như chủ tịch Hồ Chí Minh”…

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách sử dụng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy

sự gần gũi giữa chủ tịch Hồ Chí Minh với các vị hiền triết của dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại, hiệu đại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam,…

3 Tổng kết

Về nghệ thuật:

- Kết hợp hài hòa giữa thuyết minh với lập luận

- Chọn lọc chi tiết giữa thuyết minh với lập luận

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu bài học:

-Giúp học sinh ôn tập lại kiến thức về văn bản thuyết minh

-Cách làm bài văn thuyết minh ở các dạng bài cụ thể

-Rèn luyện kỹ năng làm văn thuyết minh

B.Nội dung kiến thức

1 Khái niệm văn thuyết minh.

Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằmcung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tượng và sự vậttrong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

2 Mục đích của văn bản thuyết minh.

Đem lại cho con người những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng

để có thái độ, hành động đúng đắn

3 Tính chất của văn bản thuyết minh.

Trang 4

4 Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh.

Có tính chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động

5 Các b uớc làm bài văn thuyết minh

_ Xác định đối tượng thuyết minh

_ Tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh bằng cách quan sát trực tiếp hoặc tìm hiểu quasách báo, vô tuyến truyền hình hay các phương tiện thông tin đại chúng khác

_ Xác định rõ phạm vi, tri thức khách quan, khoa học về đối tượng cần đ ược thuyếtminh đó

_ Lựa chọn ph ương pháp thuyết minh

_ Tìm bố cục thích hợp cho bài thuyết minh

6 Các phương pháp thuyết minh:

_ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích:

Là ph ương pháp chỉ ra bản chất của đối tượng thuyết minh, vạch ra phương pháp

lô gíc của thuộc tính sự vật bằng lời lẽ rõ ràng, chính xác, ngắn gọn Trong ph ương

pháp nêu định nghĩa thường sử dụng từ là.

_ Ph ương pháp liệt kê:

Là ph ương pháp lần lượt chỉ ra đặc điểm, tính chất của đối tượng theo một trật tựnào đó

_ Ph ương pháp nêu ví dụ:

Là ph ương pháp thuyết minh sự vật bằng cách nêu dẫn chứng thực tế Dùng cáchnày ta có thể thuyết minh, giải thích rõ ràng hơn, tạo ấn t ượng cụ thể cho người đọc._ Phương pháp dùng số liệu:

Là phương pháp dẫn con số cụ thể để thuyết minh về đối t ượng Bài văn thuyếtminh càng có thêm tính khoa học chính là nhờ vào phương pháp này

_ Ph ương pháp so sánh:

Là cách đối chiếu hai hoặc hơn hai đối tượng để làm nổi bật bản chất của đối tượngcần thuyết minh Có thể dùng so sánh cùng loại hoặc so sánh khác loại những điểmđến cuối cùng là nhằm để người đọc hình dung rõ hơn về đối tượng được thuyếtminh

_ Phương pháp phân loại, phân tích:

Là cách chia đối tượng ra từng loại, từng mặt để thuyết minh

7 Sử dung yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh

- Làm nội dung thuyết minh cụ thể hơn

- Bài thuyết minh sinh động, lôi cuốn, hấp dẫn

8 Các dạng văn thuyết minh.

Dạng 1:

Thuyết minh về một thứ đồ dùng

Ví dụ:

+ Giới thiệu về chiêc kính

+ Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam

+ Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam

+ Thuyết minh về cái phích nớc

Trang 5

+ Thuyết minh về chiếc bút bi.

+ Thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật

+ Thuyết minh về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

+ Giới thiệu về vịnh Hạ Long

+ Giới thiệu về chùa Một Cột

+ Giới thiệu về đền Hùng

+ Giới thiệu về hồ Hoàn Kiếm

+ Giới thiệu về động Phong Nha

8 Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng.

Cần làm nổi bật các ý:

_ Phân loại đồ vật: có mấy kiểu, mấy loại?

_ Đặc điểm bên ngoài của đồ vật đó:

+ Hình dáng, chiều dài, chiều rộng, chiều cao,

+ Chất liệu: nhựa, kim loại,

Trang 6

_ Chiếc nón lá Việt Nam gợi đến vẻ đẹp truyền thống tao nhã, kín đáo và đằm thắm,đoan trang.

2 Thân bài:

a Nón lá là loại nón đội đầu truyền thống của dân tộc Việt Nam, nón lá có nhiều loạikhác nhau qua từng giai đoạn lịch sử nhng nổi tiếng nhất là nón lá bài thơ của xứHuế

b Hình dáng của chiếc nón:

_ Hình chóp, rộng vành, mái dốc, có quai nón để đeo

_ Màu trắng và rất bóng nhờ đợc quét quang dầu

c Nguyên liệu và cách làm nón:

_ Lá nón được phơi khô rồi được phơi tiếp vào sương đêm để bớt giòn

_ Lá nón được gia công cho đều, đẹp, phẳng; những chiếc lá đẹp nhất được đặt ở lớpngoài của nón

_ Lá nón được chằm trên một chiếc khung hình Kim Tự Tháp, mỗi chiếc nón thường

có từ 2 đến 3 lớp lá

_ Nón chằm xong được tháo khỏi khung để làm quai đeo và phết dầu

d Nón lá gắn bó với đời sống lao động và có nhiều tác dụng:

_ Nón lá dùng để che mưa che nắng, ứng phó với môi trường tự nhiên

_ Nón lá đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của con ngời, tôn thêm vẻ duyên dáng của ngờiphụ nữ trong những ngày đi làm và cả những ngày hội, ngày lễ

_ Là vật trang điểm trong nhà, là quà tặng, là dụng cụ biểu diễn nghệ thuật

_ Nón lá là nguồn cảm hứng của nhiều bài thơ, bản nhạc,

_ Cùng với chiếc áo dài, nón lá là biểu tợng cho vẻ đẹp của ngời phụ nữ, cho một nétvăn hoá thanh lịch của ngời Việt Nam

3 Kết bài:

Xã hội ngày càng phát triển, đã có nhiều loại mũ, nón mới ra đời song chiếc nón lávẫn giữ nguyên đợc những giá trị tốt đẹp của mình và trở thành niềm tự hào của vănhoá dân tộc

Đề2:

a, Giới thiệu gương mặt thể thao tuổi trẻ của VN:

- Họ tên, môi trường sống, các biểu hiện năng khiếu

- Quá trình học tập, rèn luyện, phấn đấu

- Thành tích nổi bật và ý nghĩa của nó

b, Giới thiệu 1 tập luyện:

- Tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, dư luận chung về tập truyện

- Giới thiệu những nét đặc sắc về nội dung, NT, của tập truyện

- Khẳng định những đóng góp tích cực của tập truyện

c, Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam:

- Nguồn gốc, chất liệu cấu tạo, hình dáng màu sắc

- Vai trò, tác dụng của chiếc nón lá trong đời sống, sinh hoạt của con ngườiViệt Nam

d, Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam:

Trang 7

- Nguồn gốc, chất liệu, kiểu dáng, màu sắc

- Vai trò, tác dụng, giá trị thẩm mỹ của chiếc áo dài trong đời sống, sinh hoạtcủa người Việt Nam

e, Thuyết minh về chiếc xe đạp:

- Chất liệu, cấu tạo, nguyên lý vận hành

- Tác dụng của chiếc xe đạp đối với đời sống, sinh hoạt của con người ViệtNam

g, Giới thiệu về đôi dép lốp trong kháng chiến:

- Chất liệu, cấu tạo, màu sắc

- Tác dụng của đôi dép lốp đối với con người, tính ưu việt của nó trên địa hìnhrừng núi phức tạp

b, Giới thiệu một di tích, thắng cảnh nổi tiếng:

- Vị trí địa lý, các đặc điểm nổi bật, các thần thoại hoặc truyền thuyết gắn liềnvới di tích, thắng cảnh

- Vai trò và tầm quan trọng của di tích, thắng cảnh đối với đời sống tinh thầncủa người Việt Nam

- giáo dục của di tích thắng cảnh đối với hiện tại và tương lai

i, Thuyết minh về một vật nuôi có ích:

- Tên con vật, các đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính nết

- Quan hệ và vai trò của con vật đối với đời sống của con người

k, Giới thiệu về hoa ngày tết ở Việt Nam:

- Tên loài hoa, các đặc điểm nổi bật về hình dáng, màu sắc, hương vị

- Quy trình chăm sóc, uốn tỉa

- Cách sử dụng, giá trị thẩm mỹ, ý nghĩa đối với ngày tết

Đề 3:

Thuyết minh truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao:

Kiểu bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

- Quy mô cấu trúc, một số bộ phận tiêu biểu

- Giá trị ( văn hóa, lịch sử, kinh tế… )

- Một số vấn đề liên quan ( tôn giáo, bảo vệ… )

3, Kết bài:

Nêu ý nghĩa của danh lam thắng cảnh, cảm súc, suy nghĩcủa ngời viết

Đề 2: Viết bài giới thiệu về ngôi trờng em đang học

Kiểu bài thuyết minh kết hợp với nghị luận

Trang 8

Kiểu bài này thờng thuyết minh về tỏc giả, hoàn cảnh sỏng tỏc của một số tỏcphẩm tiờu biểu gắn với nghị luận về một vấn đề, một khớa cạnh của nội dung văn bản.II/ MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO:

Đề 1:

Thuyết minh về một tỏc phẩm mà em yờu thớch

Đề 2:

Nớc Đại Việt ta là ỏng văn tràn đầy lũng tự hào dõn tộc Hóy viết bài

giới thiệu về tỏc giả, hoàn cảnh ra đời và làm sỏng tỏ nhận xột trờn

Đề 3:

Viết bài giới thiệu về tỏc giả, hoàn cảnh sỏng tỏc và nội dung văn bản

Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn

Đề 4:Dựa vào bài " Khi con tu hỳ" của Tố Hữu, hóy viết bài giới thiệu về tỏcgiả, hoàn cảnh sỏng tỏc tỏc phẩm và làm nổi bật vẻ đẹp tõm hồn của ngời chiến sĩcộng sản trong hoàn cảnh lao tự

- Vận dụng làm đợc bài tập trong SGK, Sách BT

- Sử dụng đợc trong cuộc sống

B Nội dung kiến thức

I Lập bảng ụn tập cỏc phương chõm hội thoại:

Cỏc

Lượng

- Khi giao tiếp cần núi cú

nội dung; nội dung củalời

núi phải đỏpứngnhu cầu

- Ăn ốc, núi mũ: vu khống, bịa đặt

- Cói chày, cói cối: cố tranh cói nhưng khụng

Trang 9

- Hứa hươu, hứa vượn: hứa để được lòng rồikhông thực hiện lời hứa,

Quan hệ

- Khi giao tiếp, cần nói

đúng vào đề tài giao tiếp,

Chủ nhà hiểu đó không phải một thông báo

mà là một yêu cầu: “Làm ơn bật quạt lên!”.Nên mới đáp: “Mất điện rồi”

+ Ăn lên đọi, nói lên lời”

Khuyên người ta nói năng phải rõ ràng,rành mạch

+ Dây cà ra dây muống:

Chỉ cách nói dai` dòng, rườm rà

+ Luống buống như ngậm hạt thị:

Chỉ cách nói ấp úng, không thành lời,không rành mạch

Lịch sự - Khi giao tiếp, cần chú ý

đến sự tế nhị, khiêm tốn

và tôn trọng người khác

- Dạo này mày lười lắm

Con dạo này không được chăm chỉ lắm!

- Trong kho tàng tục ngữ ca dao VN cónhiều câu khẳng định vai trò của ngôn ngữtrong cuộc sống và khuyên người ta nêndùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn tronggiao tiếp

- Tiếng chào cao mâm cỗ

Hoặc: “Lời chào cao hơn mâm cỗ”

- Lời nói chẳng mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Kim vàng ai nỡ uốn câuNgười khôn ai nỡ nói nhau nặng lời

II Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

- Việc sử dụng các phương châm hội thoại cần phải phù hợp với đặc điểm với tìnhhuống giao tiếp (đối tượng, thời gian, địa điểm, mục đích)

III Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

1 Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp.

VD: Lúng búng như ngậm hột thị

Trang 10

2 Người nói phải ưu tiên cho một ph ương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.

VD1: + Bạn có biết chiến tranh thế giới lần thứ nhất xảy ra vào năm nào không? + Khoảng đầu thế kỷ XX

VD1: Người chiến sỹ không may rơi vào tay giặc -> không khai báo

3 Người nói muốn gây được sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.

VD: - Anh là anh, em vẫn là em (Xuân Diệu)

- Chiến tranh là chiến tranh

Bài 3 Tác dụng của phương châm về chất trong các đoạn trích

"Vậy nên Lưu Cung tham công nên thất bại

Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong

Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã

Việc xưa xem xét

Chứng cứ còn ghi"

Bài 4: Trong truyện “Đặc sản Tây Ban Nha”

Hai người ngoại quốc tới thăm Tây Ban Nha nhưng không biết tiếng Họ vào kháchsạn và muốn ăn món bít tết Ra hiệu, chỉ trỏ, lấy giấy bút vẽ con bò và đề một số “2”

to tướng bên cạnh.Người phục vụ “A” một tiếng vui vẻ và mang ra 2 chiếc vé đi xemđấu bò tót

Bài 5: Đọc những câu ca dao ,tục ngữ thể hiện phương châm lịch sự

Trang 11

VD: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

Ngày dạy:

Chuyên đề 4:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM\

A Nội dung kiến thức

I Khái quát chung

1 Khái niệm về văn học trung đại.

Văn học trung đại là một cách gọi tên mang tính qui ước, đó là một giai đoạn màvăn học hình thành và phát triển trong khuôn khổ của nhà nước phong kiến Việt

Nam(Văn học thời phong kiến, văn học cổ) được xác định từ thế kỷ X (dấu mốc cho

sự ra đời của nhà nước phong kiến Việt Nam đầu tiên) đến hết thế kỷ XIX.

2 Vị trí, vai trò của văn học trung đại.

- Có vt, vị trí rất quan trọng bởi đây là mốc đầu tiên, chặng đường đầu tiên của vănhọc

- Nội dung tư tưởng của văn học trung đại có tính chất bao trùm lên nền văn học dântộc

3 Các giai đoạn của văn học trung đại.

Được chia làm 3 giai đoạn:

+ Từ thế kỷ X > thế kỷ XV

+ Từ thế kỷ XVI > nửa đầu thế kỷ XVIII

+ Từ nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX

4 Nội dung văn học trung đại.

- Phản ánh khí phách hào hùng, lòng tự hào, tự tôn dân tộc

- Phản ánh lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, đòi quyền sống quyền làmngười

- Tố cáo chế độ phong kiến

- Nội dung tư tưởng của văn học trung đại có tính chất bao trùm nên nền vănhọc dân tộc như phản ánh lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, đòi quyền sống quyềnlàm người Sau này văn học hiện đại đều phản ánh rất sâu sắc những nôi dung trên,

Trang 12

tuy nhiên do tư duy của hai thời kỳ khác nhau, nhu cầu phản ánh khác nhau nênphương thức biểu đạt cũng khác nhau.

Đề 2: Văn học trung đại có mấy giai đoạn? Kể tên tác phẩm tiêu biểu cho từng

giai đoạn qua đó đưa ra nhận xét về sự phát triển của từng giai đoạn văn học.

b Giai đoạn 2: Từ thế kỷ XVI > nửa đầu thế kỷ XVIII

- Tác phẩm tiêu biểu: Truyền kỳ mạn lục( Nguyễn Dữ), Luận pháp học( Nguyễn Thiếp)

- Các tác phẩm vẫn chịu ảnh hưởng của văn học Trung Quốc, tuy chưa cólối đi riêng nhưng cũng đã đề cao được ý thức dân tộc, bắt đầu ca ngợi cuộcsống, đạo lý con người

c Giai đoạn 3: Từ nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX

- Tác phẩm tiêu biểu:Truyện Kiều(Nguyễn Du), Lục Vân Tiên( NguyễnĐình Chiểu), thơ Hồ Xuân Hương

- VH phát triển mạnh mẽ, có nhiều sự chuyển bến lớn nhằm thoát ra khỏi sựảnh hưởng của văn họcTrung Quốc tạo nên đặc trưng riêng của văn học dântộc Hầu hết các tác phẩm thời kỳ này được viết bằng chữ Nôm và phong phúhơn về thể loại

Đề 3: Hệ thống các tác phẩm văn học trung đại đã được học trong chương trình

Ngữ văn 9 (tập một) theo mẫu sau:

Gợi ý: HS dựa vào SGK và những kiến thức đã học để làm bài tập này.

Đề 2: Nêu nội dung chính của văn học trung đại.

*Gợi ý:

-VHTĐ được hình thành và phát triển trong khuôn khổ của nhà nước phongkiến vì vậy chịu sự chi phối lớn của đạo Nho với những Tam cương, Ngũ thường nêngiai đoạn đầu nội dung văn học đã hoàn toàn thủ tiêu cái tôi cá nhân, đòi hỏi bổn

Trang 13

phận trách nhiệm của con người, đặc biệt là bổn phận của người đàn ông đối với “Quân- Sư -Phụ” đồng thời phải quên đi bản thân.

- Sang đến giai đoạn 2 nội dung văn học vẫn đề cao chuẩn mực của Tamcương, Ngũ thường song đã bắt đầu phản ánh cuộc sống đời thường, đề cao cái “tôi”

- Giai đoạn 3 nội dung văn học đã phát huy và phản ánh cùng một lúc nhiều đềtài khác nhau:

+ Các biến cố lịch sử xã hội

+Tố cáo vạch trần bộ mặt thối nát của chế độ phong kiến

+Phản ánh số phận con người, đặc biệt là thân phận của người phụ nữ trong xã hội pk+ Bày tỏ kín đáo tâm sự yêu nước, đề cao đạo lý làm người, ca ngợi cuộc sống

Ngày dạy:

Chuyên đề 5:

GIÁ TRỊ NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT TRONG

“CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG”

A Nội dung kiến thức.

bị nghi ngờ, bị đẩy đến bước đường cùng phải tự kết liễu cuộc đời của mình để chứng

tỏ tấm lòng trong sạch Tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân: người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí

4, NỘI DUNG

A Nhân vật Vũ Nương.

* Tình huống 1: Vũ Nương lấy chồng.

Trước bản tính hay ghen của chồng, Vũ Nương đã “giữ gìn khuôn phép, không từng

để lúc nào vợ chồng phải thất hoà”

* Tình huống 2: Xa chồng

Trang 14

Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ chung thuỷ, yêu chồng tha thiết, một người mẹ hiền, dâu thảo.

Hai tình huống đầu cho thấy Vụ Nương là người phụ nữ đảm đang, thương yêu chồnghết mực

*Tình huống 3: Bị chồng nghi oan.

- Trương Sinh thăm mộ mẹ cùng đứa con nhỏ (Đản)

- Lời nói của đứa con: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cho tôi ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít… Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến…”

*Tình huống 4: Khi ở dưới thuỷ cung.

Đó là một thế giới đẹp từ y phục, con người đến quang cảnh lâu đài Nhưng đẹp nhất

là mối quan hệ nhân nghĩa

- Cuộc sống dưới thuỷ cung đẹp, có tình người

Tác giả miêu tả cuộc sống dưới thuỷ cung đối lập với cuộc sống bạc bẽo nơi trần thế nhằm mục đích tố cáo hiện thực

B Nhân vật Trương Sinh

- Con nhà giàu, ít học, có tính hay đa nghi

- Cuộc hôn nhân với Vũ Nương là cuộc hôn nhân không bình đẳng

- Tâm trạng Trương Sinh nặng nề, buồn đau vì mẹ mất

Lời nói của Đản

- Lời nói của Đản kích động tính ghen tuông, đa nghi của chàng

- Xử sự hồ đồ, độc đoán, vũ phu thô bạo, đẩy vợ đến cái chêt oan nghiệt

- Mắng nhiếc vợ thậm tệ, không nghe lời phân trần

- Không tin cả những nhân chứng bênh vực cho nàng

6 Tổng kết

* Về nghệ thuật

- Kết cấu độc đáo, sáng tạo

- Nhân vật: diễn biến tâm lý nhân vật được khắc hoạ rõ nét

- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc kết hợp tự sự + trữ tình + kịch

- Yếu tố truyền kỳ: Kỳ ảo, hoang đường

- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện

* Về nội dung

Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, Chuyện người

con gái Nam Xương thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt cua người

của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

B Bài tập vận dụng.

GV hướng dẫn HS làm bài tập

Câu 1 : Hãy tóm tắt ngắn gọn truyện người con gái Nam xương?

Câu 2 : Giải thích nhan đề truyện : Truyền kì mạn lục Nội dung chính của tác

phẩm?

Trang 15

Câu 3:Tìm những chi tiết truyền kì chi tiết thực trong tác phẩm,Yếu tố truyền kì

ở cuối truyện có vai trò gì ?

Câu 4: Trong truyện Người con gái Nam Xương hình ảnh cái bóng có vai trò đặc biệt

quan trong Em hãy trình bày một đoạn văn để thấy sự quan trong đó

_

Ngày soạn

Ngày dạy:

Chuyên đề 6:

CÁCH LÀM MỘT SỐ DẠNG ĐỀ VĂN THUYẾT MINH

A.Môc tiªu bài học :

- Cách làm một số dạng đề văn thuyết minh:

* Khi đối tượng thuyết minh là một đồ vật thì nội dung thuyết minh thường là:

- Cấu tạo của đối tượng

- Các đặc điểm của đối tượng

- Tính năng hoạt động

- Cách sử dụng, cách bảo quản

- Lợi ích của đối tượng

* Khi thuyết minh về một loài vật, nội dung thuyết minh thường là:

- Nguồn gốc

- Đặc điểm

- Hình dáng

- Lợi ích

* Khi thuyết minh về một thể loại văn học, nội dung thuyết minh thường là:

- Nêu một định nghĩa chung về thể thơ

- Nêu các đặc điểm của thể thơ:

Trang 16

*Khi đối tượng thuyết minh là một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, thì nội dung thuyết minh thường là:

- Vị trí địa lí

- Những cảnh quan làm nên vẻ đẹp đặc sắc của đối tượng

- Những truyền thống lịch sử, văn hoá gắn liền với đối tượng

- Cách thưởng ngoạn đối tượng

*Khi đối tượng thuyết minh là một danh nhân văn hoá thì các nội dung thuyết minh thường là:

- Hoàn cảnh xã hội

- Thân thế và sự nghiệp

- Đánh giá xã hội về danh nhân

Lưu ý : Trong các phần trên, phần thân thế, sự nghiệp chiếm vai trò chủ yếu,

có dung lượng lớn nhất trong bài viết.

*Khi giới thiệu một đặc sản thì nội dung thuyết minh thường là:

- Nguồn gốc, ý nghĩa tên gọi món ăn, đặc sản

- Đặc điểm riêng của món ăn, đặc sản: dáng vẻ, màu sắc, hương vị

- Cách thức chế biến, thưởng thức

II- Các dạng đề:

1

Dạng đề 2 hoặc 3 điểm :

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu món Cơm lam quê em.

Gợi ý: - Cơm lam là một món ăn dân dã, quen thuộc của người miền núi phía Bắc

- Cách làm: Cho gạo đã vo vào ống nứa (tre) non, cuộn lá chuối hay lá dong nút chặt, chất củi đốt Phải đốt đều đến khi vỏ nứa cháy thành lớp than mỏng là cơm chín

- Cách thưởng thức: nếu ăn ngay chỉ việc chẻ ống nứa ra Nếu muốn để dành thì dùng dao róc hết lớp nứa bị cháy chỉ để lại lớp vỏ trắng…

- Hiện nay Cơm lam còn trở thành đặc sản trong nhà hàng, khách sạn

2 Dạng đề 5 hoặc 7 điểm:

Đề bài: Thuyết minh về một loài hoa trong ngày tết cổ truyền của dân tộc.

*Gợi ý: xây dựng dàn ý chi tiết

1.Mở bài:

Giới thiệu chung về một loài hoa trong ngày tết cổ truyền của dân tộc (hoa đào)

- Xuất hiện vào mùa xuân , trong sự vui tươi, náo nức của ngày tết

- Hoa đào là loài hoa đẹp, có sức sống mạnh mẽ, có ý nghĩa trong ngày tết cổ truyềncủa dân tộc- món ăn tinh thần không thể thiếu được của người Việt

2.Thân bài:

- Đặc điểm chung của loài hoa: Hoa đào là loài hoa đặc trưng cho Hà Nội, biểu tượngcho mùa xuân và sức sống của miền Bắc

Trang 17

- Phõn loại cỏc loài hoa: đào bớch , đào phai, đào bạch…

- Đặc điểm của hoa:

+ loài cõy thõn gỗ

+ Nở vào mựa xuõn

+ Cỏc loại hoa đào:

Đào bớch: Cú hoa màu đỏ thẫm Màu đỏ tượng trưng cho may mắn

Đào phai: Cú màu hồng nhạt, sai quả, sai hoa, thường được trồng để lấy quả.Màu sắc trang nhó, kớn đỏo

Đào bạch: ớt hoa, cú màu trắng và tương đối khú trồng

- í nghĩa tinh thần của loài hoa: Mọi người chuộng chơi đào ngày tết vỡ hoa đào đemlại sự may mắn, phỳc lộc đầu năm

- Tỡnh cảm gắn bú với hoa đào…

3.Kết bài: - Nhấn mạnh vẻ đẹp của hoa đào trong cuộc sống tinh thần của người Việt

núi chung và bản thõn núi riờng

- Hoa đào là biểu hiện những đức tớnh, tõm hồn cao đẹp của con người ViệtNam; gúp phần tụ điểm sắc xuõn thờm vui tươi và đầm ấm

1 Củng cố:

- Giỏo viờn củng cố kiến thức đó học cho học sinh

2 Hướng dẫn về nhà:

Bài tập về nhà:(dạng đề 5 hoặc 7 điểm)

- Viết bài văn hoàn chỉnh từ đề bài: Thuyết minh về một loài hoa trong ngày tết

cổ truyền của dõn tộc.* Gợi ý: ( theo dàn ý chi tiết đó xõy dựng tại lớp)

A.Mục tiờu bài học

- Giúp HS ôn tập kỹ hơn kiến thức đã học về “Chuyện cũ trong phủchúa Trịnh” và “Hoàng Lờ Nhất Thống chớ”

2.Tỏc phẩm:

Trang 18

a/ Nội dung: phản ánh vẻ đẹp hào hùng của ngừơi anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ

trong chiến công đại phá quân Thanh Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và bè

lũ bán nước Vua tôi nhà Lê

b/ Nghệ thuật:

- Lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực, sinh động Thể loại tiểu thuyếtviết theo lối chương hồi Tất cả các sự kiện lich sử trên đều được miêu tả một cách cụthể, sinh động

- Tác phẩm được viết bằng văn xuôi chữ Hán, có quy mô lớn đạt được nhữngthành công xuất sắc về mặt nghệ thuật , đặc biệt trong những lĩnh vực tiểu thuyết lịchsử

c/ Chủ đề: Phản ánh chân thực vẻ đẹp của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ

với lòng yêu nước, quả cảm, tài trí, nhân cách cao đẹp Sự hèn nhát, thần phục ngoạibang một cách nhục nhã của quân tướng nhà Thanh và vua tôi nhà Lê

B/ Bài tập vận dụng:

Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn tóm tắt hồi 14: Đánh Ngọc Hồi quân Thanh bị thua trận Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài (trích Hoàng Lê nhất thống chí )của Ngô Gia Văn Phái.

- Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung

- Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh và tình trạng thảm hại của vua tôi LêChiêu Thống

c Kết đoạn:

- Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ với lòng yêu nước quả cảm tài chí

và sự thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh và vua tôi nhà Lê

Đề 2: Phân tích ngắn gọn hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ ở

hồi 14 trong tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí

* Gợi ý

a Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về tác giả và hoàn cảnh ra đời tác phẩm

- Giới thiệu chung về hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ ở hồi 14

b Thân bài:

- Con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán.

+ Nghe tin giặc chiếm thành Thăng Long, Quang Trung định thân chinh cầmquân đi ngay

+ Chỉ trong vòng hơn một tháng lên ngôi Hoàng đế, đốc xuất đại binh ra Bắcgặp gỡ người Cống Sỹ ở huyện La Sơn, tuyển mộ quân lính và mở cuộc duyệt binh

Trang 19

lớn ở Nghệ An, phủ dụ tướng sỹ, định kế hoạch hành quân, đánh giặc và cả kế hoạchđối phó với nhà Thanh sau chiến thắng.

- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén.

+ Sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế tương quan chiếnlược giữa ta và địch

+ Sáng suốt, nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người thể hiện qua cách xửtrí với các tướng sỹ ở Tam Điệp …

- Ý chí quyết chiến, quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng.

- Tài dùng binh như thần.

+ Cuộc hành quân thần tốc của vua Quang Trung làm cho giặc phải kinhngạc…

+ Vừa hành quân vừa đánh giặc

- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận.

+ Vua Quang Trung thân chinh cầm quân…

+ Đội quân không phải là lính thiện chiến, lại trải qua cuộc hành quân cấp tốc,không có thời gian nghỉ ngơi mà dưới sự lãnh đạo tài tình của Quang Trung trận nàocũng thắng lớn…

- Khẳng định giá trị và nội dung nghệ thuật của tác phẩm

Đề 4: Cảm nhận của em về sự thất bại của quân tướng nhà Thanh và số phận thảm

hại của bọn vua tôi phản nước hại dân.

* Dàn bài:

a Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vị trí đoạn trích

b Thân bài:

- Sự thất bại của quân tướng nhà Thanh:

+ Tôn Sĩ Nghị là một tên tướng bất tài, kiêu căng, tự mãn, chủ quan khinhđịch

+ Không đề phòng, suốt ngày chỉ lo vui chơi, yến tiệc

Trang 20

+ Khi quân Tây Sơn tấn công thì sợ mất mật, quân tướng ai nấy đều rụng rời

sợ hãi xin hàng, ai nấy đều rụng rời sợ hãi hoảng hồn tan tác

- Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản nước hại dân:

+ Đem vận mệnh của cả dân tộc đặt vào tay kẻ thù xâm lược nên đã phải chịuđựng nỗi sỉ nhục của kẻ di cầu cạnh van xin, không còn tư cách của một quân vương

+ Chịu chung số phận bi thảm của kẻ vong quốc

+ Tình cảnh của vua tôi nhà Lê trên đường tháo chạy

+ Suy nghĩ của bản thân

NGHỆ THUẬT TẢ CẢNH, TẢ NGƯỜI CỦA NGUYỄN DU QUA

“CẢNH NGÀY XUÂN” VÀ “CHỊ EM THUÝ KIỀU”

A.Mục tiêu bài học

- Gợi tả bức hoạ mùa xuân với những đặc điểm riêng biệt

- Thể hiện tâm trạng của nhân vật trong buổi du xuân

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

* Gợi ý:

Trang 21

- Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh được miêu tả thật sinh động, mang đậm nétvăn hoá dân gian việt nam:

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

- Tết thanh minh, mọi người tập trung đi tảo mộ, họ là những nam thanh nữ tú

đi sửa sang lại phần mộ của người thân Không khí thật đông vui, rộn ràng được thểhiện qua một loạt các từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình (Dập dìu, Ngựa xe, giai nhân-tài tử, áo quần…) Câu thơ nhịp nhàng , uyển chuyển …

- Tất cả đều góp phần thể hiện cái không khí lễ hội đông vui, náo nhiệt Mộttruyền thống tốt đẹp của những nước Á Đông

2 Dạng đề 5 - 7 điểm :

Đề1: Cảm nhận về khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp trong đoạn trích Cảnh ngày xuân (Truyện Kiều- Nguyễn Du)

* Gợi ý :

a Mở bài : Giới thiệu chung về đoạn trích

- Cảm nhận chung về khung cảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn trích

b Thân bài : Khung cảnh ngày xuân

- Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân Một bức tranh xuân tuyệt tác:

“Ngày xuân con én đưa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Cỏ non xanh rợn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ”

- Ngày xuân qua đi nhanh như chiếc thoi dệt vải trong khung cửi -> không khírộn ràng, tươi sáng của cảnh vật trong mùa xuân; tâm trạng nuối tiếc ngày xuân trôiqua nhanh quá Như thế hai câu đầu vừa nói về thời gian mà còn gợi tả không gianmùa xuân Hai câu còn lại là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp

“Cỏ non xanh tận chân trời.

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

- Bát ngát trải rộng đến tận chân trời là thảm cỏ non tơ xanh rợn -> gam màu nềncủa bức tranh ngày xuân tươi đẹp Sự phối hợp màu sắc của bức tranh thật hài hòa.Màu xanh non tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở, cho sức sống đang lên , còn màu

trắng là biểu tượng của sự trong trắng tinh khiết -> Ngày xuân ở đây thật khoáng đạt, mới mẻ, thanh tân, dạt dào sức sống trong mộtkhông khí trong lành, thanh thoát Từ “điểm” dùng ở đây làm cho bức tranh thêmsinh động, có hồn

- Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh cũng được miêu tả thật sinh động , náo nức:

“Gần xa nô nức yến oanh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

Trang 22

Ngổn ngang gò đống kéo lên Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay"

- Không khí rộn ràng đựơc thể hiện qua một loạt các từ ghép, từ láy giàu chấttạo hình.Tất cả đều góp phần thể hiện cái không khí lễ hội đông vui, một truyềnthống tốt đẹp của những nước Á Đông

" Tà tà bắc ngang"

- Cảm giác bâng khuâng nuối tiếc Cảnh vật, không khí mùa xuân trong sáu

câu này so với mấy câu đầu đã có sự khác biệt Mọi thứ đều đã lắng xuống, nhạt dần.

- Nắng xuân ấm áp hồng tươi vào buổi sớm giờ đây đã “nhạt” đi, khe suối nhỏ,nhịp cầu bắc ngang tuy vẫn giữ nét thanh diụ của mùa xuân với mọi chuyển động nhẹnhàng, nhưng mặt trời ngả bóng về Tây, bước chân người thẩn thơ lưu luyến, tiếcnuối, dòng nước uốn quanh

- Cảnh chiều tan hội Tâm trạng mọi người theo đó cũng khác hẳn Những từláy “nao nao”, “tà tà”, “thanh thanh” đâu chỉ tả cảnh mà còn ngụ tình … Một cái gì

đó lãng đãng, bâng khuâng, xuyến xao và tiếc nuối…

c Kết bài : - Nhận xét chung về cảnh thiên nhiên tươi đẹp trong đoạn trích

- Nghệ thuật tả cảnh của đại thi hào Nguyễn Du

II Chị em Thúy Kiều

1 Giới thiệu vẻ đẹp chung của chị em Kiều - Vân

“Đầu lòng hai ả tố nga” Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với từ Hán Việt khiến cho lời giới thiệu vừa tự nhiên vừa sang trọng

Mai cốt cách, tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ muời phân vẹn mười

Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm tượng trưng, thể hiện vẻ đẹp trong trắng, thanh tao, trang nhã đến mức hoàn hảo Nhưng mỗi người vẫn mang một vẻ đẹp riêng

Mai: mảnh dẻ thanh tao

Tuyết: trắng và thanh khiết

Tác giả đã chọn 2 hình ảnh mỹ lệ trong thiên nhiên để ngầm so sánh với người thiếu nữ

2 Vẻ đẹp của Thuý Vân.

- Trang trọng khác vời

- Khuôn trăng đầy đặn: Khuôn mặt đầy đặn, đẹp như trăng rằm

- Nét ngài nở nang: lông mày sắc nét, đậm

- Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

Tác giả đã sử dụng các biện pháp ẩn dụ, so sánh đặc sắc, kết hợp với những thành ngữ dân gian để làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Vân, qua đó, dựng lên một chân dung khá nhiều chi tiết có nét hình, có màu sắc, âm thanh, tiếng cười, giọng nói

Sắc đẹp của Thuý Vân sánh ngang với nét kiều diễm của hoa lá, ngọc ngà, mây tuyết,

… toàn những báu vật tinh khôi, trong trẻo của đất trời

Thuý Vân là cô gái có vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu

Trang 23

Vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp hài hoà với thiên nhiên, tạo hoá Thiên nhiên chỉ

“nhường” chứ không “ghen”, không “hờn” như với Thuý Kiều Điều đó dự báo một cuộc đời êm ả, bình yên

3 Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều.

- Nghệ thuật đòn bẩy: Vân là nền để khắc hoạ rõ nét Kiều

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn.

Tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh đòn bẩy để khẳng định vẻ đẹp vượt trội của Thuý Kiều

- Làn thu thuỷ, nét xuân sơn.

- Hoa ghen- liễu hờn

- Nghiêng nước nghiêng thành

Nghệ thuật ẩn dụ, dùng điển cố: “Nghiêng nước nghiêng thành”

- Sắc: Kiều là một trang tuyệt sắc với vẻ đẹp độc nhất vô nhị

= Tác giả đã hết lời ca ngợi tài sắc của Kiều: một người con gái có tâm hồn đa cảm, tài sắc toàn vẹn

- Chữ tài chữ mệnh khéo mà ghét nhau

- Chữ tài đi với chữ tai một vần.

Qua vẻ đẹp và tài năng quá sắc sảo của Kiều, dường như tác giả muốn báo trước một

Ca ngợi vẻ đẹp chuẩn mực, lý tưởng của người phụ nữ phong kiến

Bộc lộ tư tưởng nhân đạo, quan điểm thẩm mỹ tiến bộ, triết lý vì con người: trân trọng yêu thương, quan tâm lo lắng cho số phận con người

B Bài tập vận dụng

Đề 1:Cảm nhận của em về vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều qua đoạn trích Chị

em Thuý Kiều của Nguyễn Du.

* Gợi ý:

- Mở đoạn: Giới thiệu chung về vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều

- Thân đoạn: Vẻ đẹp chung của hai chị emThuý Vân, Thuý Kiều

- Kết đoạn: Khẳng định vẻ đẹp cao quý của chị em Thuý Kiều qua nghệ thuật tảngười tài tình của tác giả Nguyễn Du

++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++ Ngày dạy:

Trang 24

Chuyờn đề 10:

NGHỆ THUẬT TẢ CẢNH NGỤ TèNH QUA ĐOAN TRÍCH

“KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH”

A.Muc tiờu bài học

Giúp học sinh:

- Nắm đợc những nội dung cơ bản nhất về đoạn trích

Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

B

Nội dung kiến thức

a Khung cảnh lầu NB qua tõm trạng của Kiều.

- Khúa xuõn: Kiều bị giam lỏng ở lầu NB

b Nỗi nhớ của Kiều ( độc thọai nội tõm )

* Nỗi nhớ người yờu ( Kim Trọng )

- Kiều nhơ KT trước vỡ Kiều thấy mỡnh nợ KT một mối õn tỡnh và chữ hiếu Kiều đólàm được một phần, điều Kiều băn khoăn lo lắng trong lũng sẽ xuất hiện đầu tiờn khi

cú một tỏc động nào đú từ bờn ngoài Kiều và chàng Kim thề nguyền dưới ỏnh trăng,ỏnh trăng chứng kiến lwois ước hẹn của hai người và ở lầu NB ỏnh trăng lại gần gũi,tri kỉ khiến Kiều nhớ lại việc xưa

- Tưởng: hỡnh dung lại cảnh thề nguyền dưới ỏnh trăng

- Chộn đồng: chộn rượu cựng chung lũng, chung dạ

-> Kiều hỡnh dung KT đang mong mỏi đợi chờ mỡnh ( Tin sương luống những ràytrụng mai chờ )

- Tấm son gột rửa bao giờ cho phai: Kiều tự trỏch mỡnh phụ bạc nờn nguyện tấm son( chung thủy ) Trong suốt 15 năm lưu lạc tỡnh yờu với Kt vẫn là mối tỡnh đầu và duynhất trong trỏi tim Kiều

=> Kiều nhớ KT với nỗi đau đớn xút xa, khẳng định lũng chng thủy son sắt

* Nỗi nhớ cha mẹ

- Xút: nỗi xút xa cho cảnh cha mẹ nhớ mong con trở về

- Quạt nồng ấp lạnh: thành ngữ, điển cố điển tớch

-> Hành động của người con cú hiếu

Kiều tự trỏch mỡnh khụng phụng sưỡng, chăm súc được cha mẹ lỳc già yếu

- Sõn lai: điển tớch: sõn nhà lóo lai tử

Trang 25

- Cách mấy nắng mưa, gốc tử vừa người ôm -> thời gian xa cách đằng đẵng, sựtàn phá của thiên nhiên đối với cảnh và người Cha mẹ đã già yếu lắm rồi cần

có người chăm sóc

-> Tâm trạng nhớ thương cha mẹ, tấm lòng của người con có hiếu Trong hoàncảnh cô đơn, bẽ bang Kiều không nghĩ đến bản thân mà luôn lo nghĩ vì ngườikhác

c Nỗi đau đớn xót xa về bản thân.

- Tám câu cuối cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên, mỗi biểu hiện củacảnh phù hợp với từng trạng thái của tình

* Cảnh 1: Cảnh cửa bể chiều hôm và cánh buồm

- Cửa bể chiều hôm: thờ gian gợi nhớ thương

- Thuyến ai thấp thoáng…cánh buồm xa xa: từ láy-> Thân phận bơ vơ, nỗi nhớquê nhà

* Cảnh 2: ngọn nước….hoa trôi man mác

-> Số phận chìm nổi, long đong, vô định của Kiều giữa dòng đời

* Cảnh 3: Nội cỏ rầu rầu…-> màu sắc của héo úa

chân mây mặt đât xanh xanh -> màu lạnh lẽo, thê lương, tê tái

-> Tất cả đã nhạt nhòa, u ám, hi vọng của con người cũng dần mất

* Cảnh 4: gió cuốn mặt duềnh…ầm ầm tiếng song…-> song biển tích tụ đọngngưng hết lớp nọ đến lớp kia giwof đây vỡ òa tạo thành âm thanh dữ dội như songgió cuộc đời, tai họa khủng khiếp đang trực chồm lên xô cuốn cuộc đời Kiều.-> Kiều lo âu sợ hãi

- ND là thiên tài văn học, là danh nhân văn hóa thế giới

- TK là kiệt tác của ông Đoạn trích Kiều ở là một trong những đoạn trích tiêu biểu của tác phẩm Có ý kiến cho rằng đoạn trích là bức tranh tâm tình đầy xúc động

- Những xúc động ấy được gợi lên từ chính hình ảnh cô đơn tội nghiệp và tâm trạng của Kiều qua nghệ thuật tả cành ngụ tình mà ND đã sử dụng

2 TB:

* Khái quát

- Kiều ở lầu NB là đoạn trích thuộc phần hai của tacsphaamr Sau khi gia đình gặp cơn gia biến, Kiều bán mình chuộc ch MGS đã mua Kiều với danh nghĩa vê flamf vợ

Trang 26

lẽ nhưng thực chất là đưa Kiều vào chốn lầu xanh Kiều bị Tú bà ép phải tiếp khách làng chơi Nàng cự tuyệt và tìm cách quyên sinh nhưng không thành Tú Bà sợ mất vốn nên tìm cách đưa Kiều ra ở lầu NB dưới danh nghĩa là để kén chồng cho nàng nhưng thực chất là chuẩn bị âm mưu mới Kiều bị giam lỏng ở lầu NB tâm trạng cô đơn buồn tủi.

* Bức tranh tâm tình đầy xúc động qua khung cảnh

- Lầu NB trơ trọi giữa không gian hoang vắng mênh mông

- Trong không gian ấy Kiều chr biết làm bạn với non xa, trăng gần, đèn khuya Nàng

lẻ loi, cô độc

* Bức tranh tâm tình đầy xúc động qua tâm trạng nhân vật

- Kiều nghĩ về KT: nàng nhớ đêm trăng và chén rượu thề nguyền Day dứt vì chính mình là người không giữ trọn lời thề Xót xa cho KT đang ngóng trông nàng trong vôvọng

-> Nàng là một người yêu trong sáng thủy chung

- Kiều nghĩ về cha mẹ: xót thương khi tưởng tượng cảnh cha mẹ già ngày ngày tựa cửa trong tin con Nàng ân hận khi cha mẹ già mà nagf không thể tự mình chăm sóc.-> Là đứa con hiếu thảo

- Kiều nghĩ về bản thân: nghĩ về mình sau cùng Thấy cuộc đời mình chìm nổi vô định ( hình ảnh cánh buồm, cánh hoa trôi, ngọn nước sa ) Nàng thấy tai ương đang sắp đến với mình

=> Nội tâm của nhân vật được miêu tả theo diễn biến hợp lí

3 KB

- Đoạn trích là bức tranh tâm tình đầy xúc động

- Là đọn thoe tả cảnh ngụ tình đặc sắc nhát cảu tác phẩm – tình trong cảnh ấy cảnh trong tình này, góp phần khẳng định giá trị cuat tác phẩm và làm rạng rỡ tên tuổi cuat

ND trong lịch sử văn học dân tộc

Trang 27

Ngày soạn

Ngày giảng

Buổi 12-Chuyờn đề 12:

HÀNH ĐỘNG NGHĨA HIỆP TRONG ĐOẠN TRÍCH “LỤC VÂN

TIấN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA”

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh:

- Nắm đợc những nội dung cơ bản nhất về tác phẩm

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

B

: Nội dung kiến thức :

1: Tỏc giả: (1822-1888), tục gọi là Đồ Chiểu Sinh tại quờ mẹ: Tõn Thới – Gia Định;quờ cha: Phong Điền, Thừa Thiờn – Huế

- Thời đại: Chế độ phong kiến nhà Nguyễn chuyờn chế phản động, thực dõn Phỏpxõm lược nước mất nhà tan, nhõn dõn vụ cựng lầm than, nhiều cuộc khởi nghĩa bịnhấn chỡm trong biển mỏu

- Cuộc đời:

+ Nghốo khổ bất hạnh, mự lũa, học vấn dở dang, hụn nhõn bội ước, mất nước

+ là tấm gương sỏng, một nhõn cỏch lớn về nghị lực sống và cống hiến cho đời, vềlũng yờu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xõm

- Sự nghiệp sỏng tỏc: ễng đó để lại nhiều ỏng văn chương cú giỏ trị với 2 chủ đề;+ truyền dạy đạo lớ làm người: Lục Võn Tiờn, Dương Từ- Hà Mậu

+ Cổ vũ tinh thần yờu nước, ý chớ cứu nước: Chạy giặc, văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc…2: Tỏc phẩm:

a Thể loại: Truyện thơ

b Giỏ trị của tỏc phẩm:

- Nội dung:

+ Xem trọng tỡnh nghĩa giũa con người với con người

+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phũ nguy

+ Thể hiện khỏt vọng của nhõn dõn hướng về lẽ cụng bằng và những điều tốt đẹptrong cuộc đời

- Nghệ thuật:

+ Cú kết cấu theo từng chương, hồi

+ Xõy dựng nhõn vật theo lối lớ tưởng húa, tớnh cỏch của nhõn vật được bộc lộ qua cửchỉ, lời núi, hành động

+ Ngụn ngữ bỡnh dõn, đậm chất Nam Bộ

3.3: Cỏc trớch đoạn:

Trang 28

Bẻ cây… xông vô

=> Hành động mau lẹ, kịp thời không tính toán so đo

* …tả đột hữu xông

Khác nào… Đương Dang

=> Hành động đẹp, dũng cảm của một bậc anh hùng, hảo hán

+ Cách đối xử với Kiều Nguyệt Nga:

 Ân cần chu đáo

- Nhân vật Nguyệt Nga:

+ Lời nói: Từ tốn, dịu dàng, có học thức=> Nhận ra ý nghĩa to lớn của hành động cứungười của Lục Vân Tiên và coi trọng ân nghĩa đó

+ Cử chỉ: “ lạy rồi sẽ thưa”

=> Nguyệt Nga là một người con gái đằm thắm, trọng ân nghĩa

a.4: Nghệ thuật: Khắc họa tính cách nhân vật qua hành động, lời nói Hệ thống ngônngữ đa dạng, phù hợp với tình tiết của sự việc Ngôn ngự mộc mạc, bình dị mangmàu sắc địa phương Nam Bộ

++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++ BUỔI 14

HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH QUA 2 BÀI THƠ ĐỒNG CHÍ VÀ BÀI

THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

A Môc tiªu bài học:

Trang 29

- Nắm đợc những nội dung cơ bản nhất về tác phẩm

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

- Hớng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.

B Nội dung kiến thức

I Đọc, tỡm hiểu chung về văn bản

Đề 1: Tỡnh đồng chớ cao quý của cỏc anh bộ đội thời khỏng chiến chống Phỏp qua

bài thơ “Đồng chớ” của Chớnh Hữu

a- Mở bài:

- Giới thiệu về tỏc giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Nờu nhận xột chung về bài thơ (như đề bài đó nờu)

b- Thõn bài:

* Cơ sở hỡnh thành tỡnh đồng chớ:

- Xuất thõn nghốo khổ: Nước mặn đồng chua, đất cày lờn sỏi đỏ

- Chung lớ tưởng chiến đấu: Sỳng bờn sỳng, đầu sỏt bờn đầu

- Chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, họ nhập lại trong một đội ngũ gắn bú keo

sơn: nước mặn, đất sỏi đỏ (người vựng biển, kẻ vựng trung du), đụi người xa lạ,

chẳng hẹn quen nhau, rồi đến đờm rột chung chăn thành đụi tri kỉ.

- Kết thỳc đoạn là dũng thơ chỉ cú một từ : Đồng chớ!

(một nốt nhấn, một sự kết tinh cảm xỳc)

* Biểu hiện của tỡnh đồng chớ:

- Họ cảm thụng chia sẻ tõm tư, nỗi nhớ quờ: nhớ ruộng nương, lo cảnh nhà gieo neo

(ruộng nương… gửi bạn, gian nhà khụng … lung lay), từ “mặc kệ” chỉ là cỏch núi cú

vẻ phớt đời, về tỡnh cảm phải hiểu ngược lại), giọng điệu, hỡnh ảnh của ca dao (bến

nước, gốc đa) làm cho lời thơ càng thờm thắm thiết.

- Cựng chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rột rừng nguy hiểm: những

chi tiết đời thường trở thành thơ (tụi với anh biết từng cơn ớn lạnh,…) ; từng cặp chi tiết thơ súng đụi như hai đồng chớ bờn nhau : ỏo anh rỏch vai / quần tụi cú vài mảnh

vỏ ; miệng cười buốt giỏ / chõn khụng giày ; tay nắm / bàn tay.

- Kết đoạn cũng quy tụ cảm xỳc vào một cõu : Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

(tỡnh đồng chớ truyền hơi ấm cho đồng đội, vượt qua bao gian lao)

* Biểu tượng của tỡnh đồng chớ:

- Cảnh chờ giặc căng thẳng, rột buốt : đờm, rừng hoang, sương muối.

- Họ càng sỏt bờn nhau vỡ chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu : chờ giặc.

- Cuối đoạn mà cũng là cuối bài cảm xỳc lại được kết tinh trong cõu thơ rất đẹp :

Đầu sỳng trăng treo (như bức tượng đài người lớnh, hỡnh ảnh đẹp nhất, cao quý nhất

của tỡnh đồng chớ, cỏch biểu hiện thật độc đỏo, vừa lóng mạn vừa hiện thực, vừa làtinh thần chiến sĩ vừa là tõm hồn thi sĩ)

Trang 30

- Viết về bộ đội mà không tiếng súng nhưng tình cảm của người lính, sự hi sinh củangười lính vẫn cao cả, hào hùng.

Cảm nghĩ của em về hình ảnh người lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

* Gợi ý

a Mở bài:

- Giới thiệu những nét cơ bản về nhà thơ Phạm Tiến Duật và tác phẩm "Bài thơ về

tiểu đội xe không kính."

- Cảm nghĩ chung về lòng khâm phục và biết ơn thế hệ cha anh đi trước

b Thân bài:

- Cảm nhận về chân dung người chiến sĩ lái xe- những con người sôi nổi, trẻtrung, anh dũng, họ kiêu hãnh, tự hào về sứ mệnh của mình Những con người của cảmột thời đại

“ Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”

- Tư thế chủ động, tự tin luôn làm chủ hoàn cảnh của người chiến sỹ lái xe “ Ung

dung buồng lái ta ngồi"

- Tinh thần lạc quan, sẵn sàng chấp nhận những thử thách trước gian khổ, hiểmnguy:

" Không có kính ừ thì có bụi

Không có kính ừ thì ướt áo”

- Nhiệt tình cách mạng của người lính được tính bằng cung đường cụ thể “ Lái trăm

cây số nữa”

- Tình đồng đội thắm thiết, thiêng liêng

- Quyết tâm chiến đấu và chiến thắng vì miền Nam, khát vọng tự do hoà bình cháybỏng của người chiến sĩ lái xe (khổ thơ cuối)

c Kết bài.

- Đánh giá về vị trí của bài thơ trên thi đàn văn học kháng chiến

- Cảm nghĩ khâm phục biết ơn và tự hào về thế hệ đi trước, những con người đã

cống hiến cả tuổi thanh xuân của mình cho độc lập và hoà bình của dân tộc .

Đề 2:

Em hãy phân tích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

Gợi ý

a Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

- Khái quát nội dung của tác phẩm.( Tác giả ca ngợi tư thế hiên ngang, tinh thần

dũng cảm, bất chấp mọi khó khăn nguy hiểm; niềm vui trẻ trung, sôi nổi cùng quyếttâm chiến đấu vì miền Nam của các chiến sỹ lái xe Trường Sơn.)

Trang 31

* Hình ảnh của những chiếc xe không kính:

- Đó là những chiếc xe vận tải chở hàng hoá, đạn dược ra mặt trận, bị máy bay Mỹbắn phá , kính xe vỡ hết

- Bom đạn chiến tranh còn làm cho những chiếc xe ấy biến dạng thêm, trần trụi

hơn:

Không có kính rồi xe không có đèn

Không có mui xe thùng xe có xước.

* Hình ảnh chủ nhân của những chiếc xe không kính- những chiến sĩ lái xe:

- Tư thế hiên ngang, tự tin

- Tinh thần dũng cảm, lạc quan vượt qua những khó khăn gian khổ: Gió, bụi, mưa

nhưng không làm giảm ý chí và quyết tâm của các chiến sỹ lái xe Họ vẫn: phì phèo

châm điếu thuốc "Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha"

- Tình đồng đội thắm thiết, thiêng liêng là sợi dây vô hình nối kết mọi người tronghoàn cảnh hiểm nguy, cận kề cái chết:

Những chiếc xe từ trong bom rơi

Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi

Tất cả cùng chung lý tưởng chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

và tin tưởng vào tương lai tươi sáng đang tới rất gần: Lại đi, lại đi trời xanh thêm

- Đoạn kết, chất hiện thực và chất trữ tình hoà quyện vào nhau tạo thành một hìnhtượng thơ tuyệt đẹp

Chỉ cần trong xe có một trái tim.

c Kết bài:

-“Bài thơ về tiểu đội xe không kính” đã khắc hoạ hình ảnh các chiến sỹ lái xe

Trường Sơn bằng tình cảm yêu mến và lòng cảm phục chân thành

- Ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên và giàu cảm xúc Tác giả đã phát hiện và ca ngợiphẩm chất anh hùng của thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc chiến tranh giữ nước đauthương mà oanh liệt vừa qua

Đề 3:

Nêu cảm nhận của em về hình ảnh những chiếc xe không kính và những chiến

sĩ lái xe trong " Bài thơ về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật.

Trang 32

- Khả nặng nhận diện các thể loại văn bản đã học.

- Kỹ năng làm bài tổng hợp kiến thức

B/NỘI DUNG KIẾN THỨC

I/TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

A Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền

B Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến

C Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay

D Ghi chép tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay

Câu 2: Câu văn nào khái quát được vẻ đẹp toàn diện của nhân vật Vũ Nương?

A Vũ Thị Thiết, ngườì con gái quê ở Nam Xương, tính đã thuỳ mị nết na, lạithêm tư dung tốt đẹp

B Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật lấy lời ngon ngọt khôn khéo khuyênlơn

C Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ

đẻ của mình

Câu 3: Từ “xanh” trong câu “sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

A Mặt đất C Ông trời

B Mặt trăng D Thiên nhiên

Câu 4: Các từ “hoa” trong những câu thơ sau, từ nào được dùng theo nghĩa gốc?

A Năng lòng xót liễu vì hoa

Trẻ thơ đã biết đâu mà dám thưa

B Cỏ non xanh rơn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

C Đừng điều nguyệt nọ hoa kia

Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai

D Cửa sài vừa ngỏ then hoa

Gia đồng vào giử thư nhà mới sang

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

Câu 5: Tên tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” có nghĩa là gì?

A Vua Lê nhất định thống nhất đất nước

B Ý chí thống nhất đất nước của vua Lê

C Ghi chép lại việc vua Lê thống nhất đất nước

D Ý chí trứơc sau như một của vua Lê

Câu 6: Chi tiết nào nói lên sự sáng suốt của vua Quan Trung trong việc xét đoán

và dùng người?

A Cách xử trí với các tướng sĩ tại Tam Điệp

B Phủ dụ quân lính tại Nghệ An

C Thân chinh cầm quân ra trận

Trang 33

D Sai mở tiệc khao quân.

Câu 7: Dòng nào nói không đúng về nghệ thuật của Truyện Kiều?

A Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện

B Trình bày diễn biến sự việc theo chương hồi

C Có nghệ thuật dẫn chyện hấp dẫn

Câu 8: Câu thơ “Mai cốt cách tuyết tinh thần” nói lên nội dung gì?

A Miêu tà vẻ đẹp của cây mai và tuyết trắng

B Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ

C Nói lên cốt cách và tinh thần trong sáng của nhà thơ

D Gới thiệu vẻ đẹp chung của người phụ nữ trong xã hội cũ

Câu 9: Theo em, vì sao tác giả miêu tả vẻ đẹp Thuý Vân trước, vẻ đẹp Thúy Kiều sau?

A Vì Thuý Vân không phải là nhân vật chính

B Vì Thúy Vân đẹp hơn Thuý Kiều

C Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp Thuý Kiều

D Vì tác giả muốn đề cao Thuý Vân

Câu 10: Câu thơ “Làn thu thuỷ nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thuý Kiều?

A Vẻ đẹp của đôi mắt

B Vẻ đẹp của làn da

C Vẻ đẹp của mái tóc

D Vẻ đẹp của dáng đi

Câu 11: Cụm từ “Nghề riêng” nói về cái tài nào của Thuý Kiều?

A Tài chơi cờ C Tài đánh đàn

B Tài làm thơ D Tài vẽ

Câu 12: Qua cung đàn mà Kiều sáng tác, em hiểu thêm điều gì về nhân vật này?

A Là người luôn vui vẻ, tươi tắn

B Là người có trái tim đa sầu đa cảm

C Là người gắn bó với gia đình

D Là người có tình yêu chung thuỷ

Câu 13: Nội dung chính của đoạn trích “Cảnh ngày xuân là gì”?

A Tả lại vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều

B Tả lại cảnh chị em Thúy Kiều đi chơi xuân

C Tả cảnh mọi người đi lễ hội trong tiết thanh minh

D Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ

Câu 14: Cụm từ “Khoá xuân” trong câu “Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân” được hiểu là gì?

Trang 34

Câu 15: Cụm từ “tấm son” trong câu thơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách nói nào?

Câu 17: Trong các câu sau, câu nào sai về lỗi dùng từ?

A Khủng long là loài động vật đã bị tuyệt tự

B Truyện Kiều là một tuyệt tác văn học bằng chữ Nôm của Nguyễn Du

C Ba tôi là người chuyên nghiên cứu những hồ sơ tuyệt mật

D Cô ấy có vẻ đẹp tuyệt trần

Câu 18: Câu thơ “Mặt như chàm đổ, mình dường dẽ run” sử dụng biện pháp tu

bắt đầu từ câu: “Buồn trông cửa bể chiều hôm”

b Cho biết trong đoạn thơ trên Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp nghệ thuật gì?

Câu 2 Chú ý những từ in nghiêng trong các câu sau:

- Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng.

- Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng.

- Tên riêng bao giờ cũng được viết hoa.

a Chỉ ra từ nào dùng nghĩa gốc, từ nào dùng nghĩa chuyển?

b Nghĩa chuyển của từ “lệ hoa” là gì?

Trang 35

Ngày soạn

Ngày giảng

BUỔI 16: TỔNG KẾT TỪ VỰNG

A.Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức

- Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy)

- Củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ tiếng Việt: nghĩa đen, nghĩa bóng,hiện tượng chuyển nghĩa của từ, hiện tượng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái nghĩa, cấp

độ khái quát nghĩa của từ, trường từ vựng

- Phân biệt một số hiện tượng về nghĩa của từ

B Nội dung kiến thức

I/Từ phân theo cấu tạo

1 Từ đơn và từ phức.

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩa VD: bố, mẹ, xanh,

- Từ phức là từ gồm có hai tiếng hay nhiều tiếng

VD: bà ngoại, sách vở, sạch sẽ,

Từ phức gồm:

+ Từ ghép: là từ được tạo cách ghép các tiếng có quan hệ về ý VD: sách vở,

+ Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng VD: đo đỏ,

Láy toàn bộ là cách láy lại toàn bộ cả âm, vần giữa các tiếng

VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,

Lưu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện một số sắc thái biểu đạt nên một số từ láy

Trang 36

b Láy bộ phận:

Láy bộ phận là cách láy lại bộ phận nào đó giữa các tiếng về âm hoặc vần

+ Về âm: rì rầm, thì thào,

+ về vần: lao xao, lích rích,

II/ BÀI TẬPBài tập 1: Hãy hoàn thiện sơ đồ sau về cấu tạo từ tiếng Việt:

Bài tập 2: Cho các từ láy sau: lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, thuồng luồng, róc rách, đu

đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, bìm bịp, ù ù, lí nhí, xôn xao, chuồn chuồn.

a Những từ nào thường được sử dụng trong văn miêu tả? Vì sao?

b Phân biệt sự khác nhau giữa hai từ róc rách và bìm bịp.

Bài tập 3: Tìm các từ ghép Hán Việt: viên (người ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc nào đó), trưởng (người đứng đầu), môn (cửa).

Bài tập 3: Những từ nào thường được sử dụng trong văn miêu tả:

lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, ù ù, lí nhí, xôn xao.

Bài tập 4: viên: giáo viên, nhân viên, kế toán viên,

trưởng: hiệu trưởng, lớp trưởng, tổ trưởng,

môn: ngọ môn, khuê môn,

1 Khái quát về nghĩa của từ

CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

Ngày đăng: 14/01/2020, 21:57

w