1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy ôn môn: Ngữ Văn 9 - Trần Kim Dũng

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 344,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghị luận trong vb tự sự thường xuất hiện trong những lời đối thoại hoặc độc thoại, khi nhân vật muốn bày tỏ một đặc điểm, 1 phán đoán, 1 lí lẽ về vấn đề nào đó nhằm thuyết phục người [r]

Trang 1

ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH

A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể loại,

phương pháp thuyết minh

- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác

- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh; Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)…

- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật, miêu tả khi viết văn thuyết minh

B - CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh, SGK, SGV

HS : SGK Ngữ văn 8, 9, ôn tập về kiểu bài.

C- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.

Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

Hoạt động 3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời nội

dung sau :

- Thế nào là văn thuyết minh ?

- Yêu cầu chung của bài Thuyết minh là gì

?

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của HS

- Đưa ra một số đề văn, yêu cầu HS xác

định đề văn Thuyết minh, giải thích sự

khác nhau giữa đề văn thuyết minh với

các đề văn khác

- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét : Đề văn

Thuyết minh không yêu cầu kể chuyện,

miêu tả, biểu cảm mà yêu cầu giới thiệu,

thuyết minh, giải thích

- Hãy ra một vài đề văn thuộc dạng văn

I Đặc điểm chung của văn Thuyết minh.

1- Thế nào là văn Thuyết minh ?

- Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân … của hiện tượng, sự vật

2- Yêu cầu :

- Tri thức đối tượng thuyết minh khách quan, xác thực, hữu ích

- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ

3- Đề văn Thuyết minh :

- Nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng

- Ví dụ : Giới thiệu một đồ chơi dân gian; Giới thiệu về tết trung thu

Trang 2

Thuyết minh ?

- Em hãy nêu các dạng văn Thuyết minh

và nêu sự khác nhau giữa các dạng đó ?.

- Em hãy kể tên các phương pháp thuyết

minh thường sử dụng ?

- Tại sao cần phải sử dụng các phương

pháp đó ?

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét- kết luận

- Kể tên các biện pháp nghệ thuật thường

được sử dụng trong văn thuyết minh ?

- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả

lời những nội dung sau :

- Để sử dụng các biện pháp nghệ thuật

trong văn thuyết minh em phải làm gì ?

- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên tưởng

bằng cách nào? Muốn sử dụng biện pháp

Nhân hoá ta cần làm gì ?

- Em hãy nêu tác dụng của việc sử dụng

các biện pháp nghệ thuật tròng văn thuyết

minh ?

4- Các dạng văn Thuyết minh :

- Thuyết minh về một thứ đồ dùng

- Thuyết minh về một thể loại văn học

- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh về một phương pháp (cách

làm)

- ………

5- Các phương pháp thuyết minh :

- Nêu định nghĩa, giải thích

- Liệt kê

- Nêu ví dụ, số liệu

- So sánh, phân tích, phân loại

II- Sử dụng các biêïn pháp nghệ thuật, miêu tả trong văn thuyết minh

1- Các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn thuyết minh.

- Nhân hoá

- Liên tưởng, tưởng tượng

- So sánh

- Kể chuyện

- Sử dụng thơ, ca dao

a- Cách sử dụng :

- Lồng vào câu văn thuyết minh về đặc điểm cấu tạo, so sánh, liên tưởng

- Tự cho đối tượng thuyết minh tự kể về mình (Nhân hoá)

- Trong quá trình thuyết minh về công dụng của đối tượng thường sử dụng các biện pháp so sánh, liên tưởng

- Xem đối tượng có liên quan đến câu thơ, ca dao nào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn

Trang 3

Hoạt động 4 Hướng dẫn hoạt động tiếp nối

- Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể loại văn thuyết minh đã học ở lớp 8, 9

- GV khái quát lại kiến thức cơ bản

- Làm thành bài viết hoàn chỉnh các đề trên về nhà

- Những điểm lưu ý khi sử dụng yếu tố

miêu tả trong văn thuyết minh?

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

- Dàn ý chung của một bài văn thuyết

minh?

GV ghi lên bảng các đề bài

YC HS lựa chọn đề bài xây dựng các ý

cơ bản cho đề bài

- HS làm theo nhóm

- Chú ý sử dụng các biện pháp nghệ

thuật và miêu tả vào trong bài viết

- Cử đại diện lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Sáng tác câu truyện

* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên

không được sa rời mục đích thuyết minh

b- Tác dụng :

- Bài văn thuyết minh không khô khan mà sinh động, hấp dẫn

2- Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Thông qua cách dùng tứ ngữ, các hình ảnh có sức gợi lớn cùng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc như so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, ước lệ …

- Miêu tả chỉ dừng lại ở việc tái hiện hình ảnh ở một chừng mực nhất định…

- Những câu văn có ý nghĩa miêu ta nên được sử dụng đan xen với nhỡng câu văn có ý nghĩ lí giải, ý nghĩa minh hoạ

III- Cách làm bài văn thuyết minh

a, Mở bài Giới thiệu đối tượng thuyết minh

b, Thân bài Thuyết minh về đặc điểm, công dụng, tính chất, cấu tạo, … của đối tượng thuyết minh

c, Kết bài Giá trị, tác dụng của chúng đối với đời sống

IV- Luyện tập.

+ Đề 1 : Giới thiệu loài cây em yêu thích

nhất.

+ Đề 2 : Em hãy giới thiệu chiếc nón Việt

Nam

+ Đề 3 : Giới thiệu về Bãi biển Cửa Lò.

Trang 4

Oõn taọp vaờn tửù sửù

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Kiến thức: Củng cố những hiểu biết về kiểu bài văn tự sự, những hình thức kết hợp trong bài văn tự sự (yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, trong bài văn tự sự)

- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, hệ thống lại kiến thức

- Thái độ: HS có ý thức hệ thống hoá kiến thức đã học

B Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C hoạt động - dạy học

Hoạt động 1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Hoạt động 2 Dẫn vào bài ( )

Hoạt động 3 Nội dung bài học

I Ôn tập kiến thức:

1.HS nhắc lại những nội dung chớnh về miờu tả trong văn bản tự sự :

a Miờu tả ngoại hỡnh ( miờu tả bề ngoài ) : cú thể quan sỏt được bằng cỏc giỏc

quan Cú khi là cảnh vật với màu sắc, khụng gian, trạng thỏi hoạt động…, cú khi là con người với chõn dung, hỡnh dỏng, ngụn ngữ, cử chỉ, hành động…

VD : Mó Giỏm Sinh ( Quỏ niờn trạc ngoại tứ tuần…)

Kiều ( Chị em Thuý Kiều …)

b Miờu tả nội tõm : qua suy nghĩ, tõm trạng, diễn biến tõm lớ…gắn với từng từng

tỡnh huống, từng hoàn cảnh Trong 1 số trường hợp, đối tượng miờu tả nội tõm cú thể

là loài vật , cõy cối…Đương nhiờn, khi đi vào vb tự sự, loài vật và cõy cối đó được nhõn hoỏ trở thành những nhõn vật văn học cú đời sống nội tõm vụ cựng phong phỳ, thậm chớ cũn cú cả tớnh cỏch như con người Đối tượng của miờu tả nội tõm thường khụng quan sỏt được 1 cỏch trực tiếp như đối tượng của miờu tả bờn ngoài

Để miờu tả được, cần dựng trớ tưởng tượng, úc suy luận thật phong phỳ và lụ-gớc,

cú khi cần hoỏ thõn vào nhõn vật

VD : ễng Hai ( Làng )

Anh Sỏu ( Chiếc lược ngà )

2 HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về yếu tố nghị luận và vai trũ của yếu tố nghị

luận trong văn tự sự.

- Vai trũ : Rất cần trong việc khắc hoạ chõn dung những nhõn vật hay triết lớ, cú đời sống nọi tõm phong phỳ, hay suy nghĩ, trăn trở, day dứt về lẽ sống, về lớ tưởng, về cuộc đời

Trang 5

- Nghị luận trong vb tự sự thường xuất hiện trong những lời đối thoại hoặc độc thoại, khi nhõn vật muốn bày tỏ một đặc điểm, 1 phỏn đoỏn, 1 lớ lẽ về vấn đề nào đú nhằm thuyết phục người đọc hay thuyết phục chớnh mỡnh

- Nghị luận trong vb tự sự thường gắn với khụng khớ tranh luận, tức là đũi hỏi phải

cú đối tượng giao tiếp ( ngay cả trong độc thoại, người độc thoại cũng trong trạng thỏi phõn thõn để tự mổ xẻ vấn đề, tự tranh luận với bản thõn, nhất là những nhõn vật đang đấu tranh tư tưởng )

- Cần sử dụng cỏc từ ngữ lập luận (lập luận theo hướng liệt kờ : trước hết, ngoài ra, bờn cạnh đú, mặt khỏc, sau cựng…., theo hướng tạo sự tương phản, đối ý : trỏi lại, ngược lại, trỏi với…) và cỏc loại cõu cú tớnh chất lập luận ( cõu khẳng đinh, cõu phủ đinh )

3 HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

trong văn bản tự sự

- Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự

- Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người Trong văn bản tự sự, đối thoại được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp

- Độc thoại la lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng Trong văn bản tự sự khi người độc thoại nói thành lời thì phía trước câu nói có gạch đầu dòng; còn khi không thành lời thì không có gạch đầu dòng Trường hợp sau gọi là độc thoại nội tâm

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

II Luyện tập

Bài tập 1: Dựng yếu tố nghị luận để viết tiếp cõu văn sau đõy tạo thành đoạn văn tự

sự cú nội dung chứng minh hoặc giải thớch cho nhận xột của nhõn vật :

a) Thầy giỏo tụi là người rất nghiờm khắc, mới tiếp xỳc thỡ chỳng tụi thấy sợ, nhưng được học với thầy một thời gian, chỳng tụi lại vụ cựng kớnh trọng và biết ơn sự nghiờm khắc của thầy.

b) Tụi say mờ mụn Toỏn, nhưng khụng phải vỡ thế mà tụi ngại học văn như một số đứa khỏc trong lớp

Bài tập 2 : Bổ sung những từ ngữ, hỡnh ảnh, cõu văn miờu tả để viết lại đoạn văn tự sự sau đõy sao cho cỏch diễn đạt trở nờn hấp dẫn, sinh động hơn :

Một buổi sỏng chủ nhật, chỳng tụi đến nhà Hà để học nhúm Sau mấy ngày mưa, đường làng như được lỏng một lớp bựn loóng, rất trơn Cả bọn tay xỏch dộp, quần xắn cao, nối nhau đi men theo bờ cỏ Đứa nào cũng sợ trượt ngó, cố bỏm mấy ngún chõn xuống nền đường, trụng cứ như em bộ đang tập đi vậy…

Bài tập 3 : Viết 1 đoạn văn tự sự cú sử dụng yếu tố miờu tả nội tõm nhõn vật

Hết tiết 2 chuyển tiết 3

Bài tập 4 : Viết 1 đoạn văn tự sự cú yếu tố nghị luận ghi lại diễn biến cuộc đấu tranh nụi tõm của 1 nhõn vật khi rơi vào tỡnh huống phải tự nhận khuyết điểm, lỗi lầm của mỡnh

Trang 6

Bài tập 5 : Kể lại một cõu chuyện cú nội dung như ý thơ sau :

"Một lần ngó là một lần bớt dại

Để thờm khụn một chỳt nữa trong người."

( Tố Hữu )

Gợi ý :

Nờn lựa chọn những cõu chuyện cú nội dung thể hiện một lỗi lầm đỏng tiếc đó gõy

hại cho người khỏc ( VD : Bài học đường đời đầu tiờn ), hoặc cú thể chọn cốt truyện

kể lại 1 sự thất bại của bản thõn em ( trong học tập, trong cuộc sống ) do chớnh thúi

xấu của em gõy ra ( chủ quan, ham chơi, kiờu căng, tư tưởng ganh đua với bạn ) Cần

sử dụng nhiều ngụn ngữ độc thoại thể hiện nội tõm ( hối hận, tự trỏch mỡnh …)

Hoạt động 3 Hướng dẫn hoạt động tiếp nối

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học

- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- Chuẩn bị: Văn học Việt Nam sau cách mạng tháng Tám/1945

Phửụng phaựp xaõy dửùng vaờn baỷn nghũ luaọn xaừ hoọi

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức cơ bản về kiểu văn bản nghị luận và

phương pháp xây dựng kiểu bài nghị luận xã hội (Nghị luận về một sự việc, hiện tượng

đời sống và một vấn đề tư tưởng đạo lí)

- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, hệ thống lại kiến thức

- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng trong quá trình tạo lập văn bản

B Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C hoạt động - dạy học

Hoạt động 1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Hoạt động 2 Dẫn vào bài ( )

Hoạt động 3 Nội dung bài học

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

- GV cho HS nắm khỏi niệm I Khỏi niệm :

- Nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xó hội là bàn về cỏc sự việc hiện tượng cú

Trang 7

- GV nêu lại yêu cầu bài nghị luận về nội

dung và hình thức

- GV hướng dẫn cách làm bài nghị luận

về hiện tượng đời sống

- GV nêu lại các đề bài nghị luận

- GV cho HS nhắc lại dàn bài

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

BT1 : Cĩ thể lấy một trong các hiện

tượng sau thường thấy ở học sinh THCS

để viết thành bài văn nghị luận: khơng

giữ lời hứa, sai hẹn, nĩi tục, chửi bậy,

lười biếng, quay cĩp trong giờ kiểm tra

BT2: Một hiện tượng khá phổ biến hiện

nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi

công cộng Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp

nói riêng, người ta cũng tiện tay vứt rác

xuống Em hãy đặt một nhan đề gọïi ra

hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy

nghĩ của mình

- Tìm hiểu đề

- Lập dàn ý

ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê, cĩ vấn đề đáng suy nghĩ

II Yêu cầu đề bài nghị luận :

1 Nội dung :

- Phải nêu ra được sự việc hiện tượng cĩ vấn đề

- Phân tích mặt đúng, sai, lợi, hại của nĩ

- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ ý kiến của người viết

2 Hình thức :

- Bố cục 3 phần mạch lạc, cĩ luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lập luận chặt chẽ

III Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống :

1 Đề bài:

- Cĩ sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi biểu dương

- Cĩ sự việc, hiện tượng khơng tốt cần phê bình nhắc nhở

- Cĩ đề dưới dạng truyện kể, mẫu tin

- Cĩ đề khơng cung cấp nội dung sẵn, chỉ gọi tên

- Mệnh lệnh “nêu suy nghĩ”, “nêu nhận xét”

2 Dàn bài: SGK

IV Luyện tập:

Bài tập 1 : HS tự làm Bài tập 2 Dàn bai

a, Mở bài : Giới thiệu trong cuộc sống hiện

nay môi trường ở những nơi công cộng có nguy cơ ô nhiễm nặng do một số con người chưa ý thức về việc bảo vệ môi trường và sức khỏe chung của cộng đồng

b, Thân bài :

- Trình bày môi trường ở đường phố bị ô nhiễm

- Trình bày môi trường ở những nơi công cộng khác cũng bị ô nhiễm (công viên, đầm hồ)

- Suy nghĩ của em về hiệân tượng đường phố và nơi công cộng bị ô nhiễm

c, Kết bài : Kêu gọi cộng đồng cần ý thức

Trang 8

baỷo veọ moõi trửụứng ủeồ coự khoaỷng khoõng gian xanh, saùch ủeùp, ủaỷm baỷo sửực khoỷe chung cho coọng ủoàng, theồ hieọn neỏp soỏng coự vaờn hoựa, vaờn minh trong moọt XH ủang treõn con ủửụứng phaựt trieồn

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

Dàn ý một bài văn bình luận

- Xem lại các bài mẫu xác định các

phần mở bài, thân bài, kết bài

- Nêu nội dung của từng phần đó ?

- Thế nào là dẫn ?

- Nhập là làm gì ?

- Thế nào là bình ? Các công việc

I Dàn ý

1 Mở bài :

Cần có 2 nhân tố gắn liền với nhau hưởng ứng nhau: dẫn và nhập:

- Dẫn : là dẫn dắt hướng về vấn đề Cần đúng hướng, chưa vội nêu bật ý nghĩa của vấn đề Có nhiều cách dẫn dắt :

+ Nêu xuất xứ của vấn đề + Nêu hoàn cảnh (xã hội, lịch sử, nghệ thuật, học thuật ….) của vấn đề xuất hiện, nảy sinh

+ Nêu mục đích của vấn đề bình luận

+ So sánh

+ Nghi vấn

+ Tương phản

- Nhập: là nhập đề Dẫn phải gắn liền với nhập như hình với bóng Nhập là nêu vấn đề cần bình luận Nếu là danh ngôn, câu văn, câu thơ, ca dao, tục ngữ … được chỉ định trong đề bài thì ta phải giới thiệu và trích dẫn " "

- Mở bài văn bình luận cần thể hiện một phong

độ và sự sâu sắc

2 Thân bài : (có 3 bước)

Bước 1 : Phải giải thích vấn đề:

- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng, rút ra ý nghĩa của vấn đề

- Nếu là tục ngữ, ca dao thì phải giải thích nghĩa

đen, nghĩa bóng

- Nếu là câu văn, câu thơ, danh ngôn thì phải giải thích từ khó, khái niệm, từ đó tìm ra hàm nghĩa, nội dung ý nghĩa

Không thể đơn giản bước 1, nếu là bình luận

ca dao, tục ngữ, thơ văn cổ

Trang 9

của phần này ?

- Chỉ rõ sự khác nhau của ba bài,

giải thích, chứng minh, bình luận ?

- Thế nào là luận ? Các bước ?

(Đọc một vài bài mẫu ở phần này )

? Nội dung của kết bài?

(Đọc VD phần kết của một hay hai

bài)

Đề bài: Bình luận câu tục ngữ : “Đi

một ngày đàng học một sàng khôn”

- Các nhóm thảo luận xây dựng dàn

ý đoạn văn đề bài trên

Bước 2: Bình

- Khẳng định vấn đề là đúng hoặc sai : Dùng lý lẽ phân tích đúng hoặc sai của vấn đề :

+ Chỉ ra nguyên nhân đúng hoặc sai: tại sao

đúng, vì sao sai ? Đúng (sai) như thế nào ? (Nếu thiếu lý lẽ hoặc lý lẽ nông cạn, nếu thiếu kiến thức hoặc hiểu biết lờ mờ thì làm sao mà bình, mà khen, chê được )

+ Có lúc phải sử dụng một vài dẫn chứng để minh hoạ cho cái đúng (hoặc sai) của vấn đề ? Lưu ý: Quan điểm, lập trường nhận thức và tư tưởng, đạo đức về học thuật của người bình luận thể hiện rất rõ ở phần bình này Cần 1 cách viết sắc và gọn linh hoạt, ít sử dụng lâu dài Tính chất tranh luận, tự luận (ngầm) được bộc lộ

Bước 3 : Luận

- Luận là bàn bạc, bàn luận, mở rộng lật đi lật lại vấn đề, đối chiếu vấn đề (về các mặt lịch sử xã hội, học thuật, về lý luận và thực tiễn, trong không gian, thời gian, và các lĩnh vực …)

- Có lúc so sánh với các vấn đề tương quan, liên quan

- Cũng có lúc đánh giá vấn đề, nêu bật tác dụng

và tác hại, mặt tích hoặc hạn chế của vấn đề Hay nhất và cũng là khó nhất ở phần luận Nó

 thể hiện độ sâu rộng của bài bình luận Nếu chỉ dừng ở bước 2 -> nó là một bài giải thích

3 Kết bài :

- Nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề

đang bình luận

- Rút ra bài học (tư tưởng, tình cảm nhận thức) nêu phương hướng hành động

- Mở ra một vấn đề liên quân đến vấn đề đang bình luận

II Bài tập vận dụng

1 Mở bài :

+ Dẫn: Tục ngữ Việt Nam rất giàu có là kho kinh nghiệm quí báu của dân gian

+ Nhập : Tục ngữ VN là một bài học về nhân sinh, cách ứng xử … về chuyện học có bao nhiêu câu tục ngữ …

+ Trích dẫn “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”

2 Thân bài :

Trang 10

- Thực hiện bước 1 : Giải thích: cần

dẫn dắt để giải thích như thế nào ?

+ Giải thích nghĩa đen và nghĩa

bóng của câu tục ngữ

(Đi một ngày đàng? học một sàng

khôn? Khôn? Sàng khôn ?

? ý nghĩa của cấu tục ngữ là gì ?

- Thực hiện bước 2: Bình

Đặt câu hỏi để bình câu tục ngữ

(Tìm lý lẽ )

? Hãy trả lời vì sao lại như vậy?

(những điều ở trên)

*Bước 1: Giải thích:

Chúng ta cần hiểu câu tục ngữ như thê nào cho

đúng và đầy đủ : “Một ngày” so với một năm là ngắn “Một

ngày” so với đời người hàng trăm năm là cực

ngắn

“Đi một này đàng” đối với khách bộ hành thì

quãng đường đi được có là bao

“Khôn” là điều hay, điều tốt, cái mới mẻ, bổ ích

đối với mợi người để mở mang trí tuệ, mở mang nhân cách

“Sàng”: công cụ của nhà nông đan bằng tre, nứa

dùng để sàng gạo “Sàng khôn” là biểu tượng chỉ khối lượng kiến thức rất lớn, rất nhiều mà người

bộ hành đã “học” được sau một hành trình “đi một ngày đàng”

Tóm lại câu tục ngữ có 2 vế tương phản đối lập với cách nói thậm xưng trong mối tương quan 2 vế: đi ít mà học được nhiều, qua đó khẳng định một chân lý đề cao một bài học kinh nghiệm, nhằm khuyên nhủ mọi người biết đi nhiều để mở rộng tầm mắt và sự hiểu biết, sống nhiều, học hỏi trong thực tế đời sống

Bước 2: Bình : Câu tục ngữ hoàn toàn đúng

Tại sao “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”? Học ở trường, học trong sách vở, học

thầy, học bạn Chúng ta còn phải biết học hỏi trong thực tế đời sống rộng lớn của xã hội Nhân dân là ông thầy vĩ đại của mỗi người Học trong

đời sống là phương thức học tập khoa học nhất: Học đi đôi với hành, học tập gắn liền với lao

động sảnxuất và lao động xã hội Nếu chỉ quanh quẩn bên bốn bức tường lớp học

là học xa rời với cuộc sống, học sinh bước vào

đời sẽ lúng túng, thiếu năng động cũng như thể cá không thể xa rời nước, chim không thể thoát ly bầu trời, người đi học, việc học tập không thể xa rời với cuộc sống

Vì sao vậy ? Đi rộng biết nhiều: “Đi một ngày đàng” tầm

mắt được mở rộng, thấy được bao cảnh lạ, tiếp xúc được nhiều người, nghe được bao điều hay lẽ phải của thiên hạ Từ đó mà biết suy xét, xa lánh

điều xâu, kẻ xấu học tập cái hay, noi gương

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w