Đồ án Điều khiển tự động có kết cấu nội dung gồm 6 chương, nội dung đồ án trình bày tổng quan hệ thống chiếu rót và đóng nắp chai, tổng quan về PLC S7-300, lựa chọn thiết bị và phương án cho dây chuyền,... Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn chuyên ngành Kỹ thuật - Công nghệ.
Trang 1Chương 1
TỔNG QUAN HỆ TH
1.1 Khái niệm
Hệ thống chiết rót và đóng
thể thiếu trong quá trình sản xu
thống sẽ giúp việc chiết rót và đóng n
sản phẩm sẽ được tạo ra nhanh
tế, giảm sức lao động của con ngư
Hình 1.1: Mô hình 1.2 Phân loại dây chuyền
- Theo qui mô:
Các công đoạn riêng lẻ
Các công đoạn gọp chung 1 mô hình ( 3 trong 1)
THỐNG CHIẾT RÓT VÀ ĐÓNG NẮ
t rót và đóng nắp chai là một trong những khâu quan tr
n xuất của các công ty sản xuất dung dịch lỏng đóng chai H
Trang 21.3.Mô tả dây chuyền thực hi
Yêu cầu công ngh
- Dây chuyền th
sử dụng chai PET đ
- Loại chất lỏng: có khí gaz ( khí CO
- Áp suất nước trong h
- Điện áp sử dụng: 1 pha 220V, 3 pha 380 V có t
- Các biện pháp an toàn đi
phát hiện có chai
rót băng tải chạy
đóng nút chai sau 2 giây
chai dừng băng t
khâu khác tiếp theo……
c hiện đồ án:
u công nghệ:
n thực hiện đồ án là dây chuyền chiết rót chất l
ng chai PET để chiết rót
ng: có khí gaz ( khí CO2)
c trong hệ thống: có áp suất trung bình không quá 10kgf/cmng: 1 pha 220V, 3 pha 380 V có tần số 50Hz
n pháp an toàn điện: hệ thống phải được thiết kế
ng và có nút khẩn cấp khi gặp sự cố xảy ra
n thiết bị: được thiết kế bằng thép không g
u được lực rung lớn
c: chịu áp lực cao bằng PVC hoặc bằng thép không g
o yêu cầu vệ sinh, không có gỉ sét hay nấm mốc,…
t quá trình hoạt động của dây chuyền này:
Sau quá trình tẩy rửa và chuẩn bị chai xong và kiểm tra chai khuy
n, chai bị mốp,…) đưa chai lên băng tải
Dừng băng tải và chai sẽ được chiết rót
y Khi cảm biến 2 phát hiện có chai Dsau 2 giây băng tải chạy khi cảm biến 3 phát hi
ng băng tải và đóng dấu sau 2 giây băng tải ch
m tra chai khuyết tật ( Khi cảm biến 1 sau 5 giây chiết Dừng băng tải và
n 3 phát hiện có
ạy đưa chai qua
Trang 31.4.Sơ đồ khối hệ thống
Quá trình tẩy r
và vệ sinh chai hoàn tất
Quá trình đóng nắp cho chai khi CB2 tác động
Quá trình dán nhãn lên nắp chai khi CB3 tác đ
y rửa sinh chai Đưa chai lên trên băng tải b
chu trình
Quá trình chichất lỏng vào chai khi CB1 tác đ
Chai đưa đtrình tiếp theo
Đưa chai lên trên
i bắt đầu chu trình
Quá trình chiết rót
ng vào chai khi CB1 tác động
Chai đưa đến quá
p theo
Trang 4Chương 2
TỔ2.1 Giới thiệu chung
Để đáp ứng yêu cầu tự
có nhiều thay đổi về thiết bị
phát minh ra bộ điều khiển lập
Sự phát triển của PLC
nên nhanh nhạy, dễ dàng và tin
phương pháp điều khiển truyền
trong môi trường công nghiệp
nổi bật của S7-300 đó là ngôn
yêu cầu chuyên biệt Hoặc ta
riêng cho ứng dụng mà ta cần
Ngoài ra S7-300 còn xây
300 sẽ có những modul tích hợp
ỔNG QUAN VỀ PLC S7-300
ự động hóa ngày càng tăng đòi hỏi kỹ thuật
ị cũng như về phương pháp điều khiển Vì
trường có các loại PLC của các hãng sản xuất như:
Siemens, ABB, Allen Bradley
xin trình bày về Simatic S7-300 của Siemens
phẩm cao cấp, được dùng cho những ứngthời gian đáp ứng nhanh, yêu cầu kết nối m
dạng cho phép người sử dụng có quyền chọn ngữ lập trình cung cấp những hàm toán đa d
ta có thể sử dụng ngôn ngữ chuyên biệt để
xây dựng phần cứng theo cấu trúc modul, nghĩa
ợp cho những ứng dụng đặc biệt Ứng dụng trong sản xuất
điều khiển phải
Vì vậy người ta
thao tác máy trở hoàn toàn cho các việt và thích hợp
nâng cấp
quan trọng để
như: Omron,
ứng dụng lớn với mạng và có khả
ọn lựa Đặc điểm dạng cho những
ể xây dựng hàm
ĩa là đối với
S7-ệt Ứng dụng trong sản xuất
Trang 5và dân dụng như:
– Điều khiển robot công nghiệp
– Hệ thống xử lý nước sạch
– Điều khiển trong các cẩu trục
– Điều khiển dây chuyền băng tải
– Máy chế tạo công cụ
– Máy dệt may v.v
2.2.Các hệ thống modul của S7
Hình 2.1 Mô hình h
Để tăng tính mềm dẻo trong ứng
khiển có số tín hiệu đầu vào,
các bộ điều khiển PLC được
dụng theo kiểu các modul, số
tối thiểu bao giờ cũng có một
hiệu với các đối tượng điều
khiển động cơ, van thuỷ khí
ều khiển robot công nghiệp
ớc sạch
ều khiển trong các cẩu trục
ều khiển dây chuyền băng tải
ợc thiết kế không bị cứng hoá về cấu hình
ố lượng modul nhiều hay ít tuỳ vào yêu cầu
ột modul chính là CPU, các modul còn lại khiển, các modul chức năng chuyên dụng …Chúng gọi chung là modul mở rộng Cấu
đối tượng điều vào/ra khác nhau mà Chúng được sử
ầu thực tế, xong nhận truyền tín ụng như PID, điều
ấu hình của một
Trang 6trạm PLC S7-300 như hình 2.1
Modul CPU là loại modul
gian, bộ đếm, cổng truyền thông
cổng vào ra số có trên modul
nhiều loại modul CPU khác nhau
modul CPU312, modul CPU314,
bộ vi xử lý, nhưng khác nhau
biệt được tích hợp sẵn trong
vào/ra onboard này sẽ được phân
(Intergrated Function Module)
Ngoài ra còn có các loại module
thông thứ hai có chức năng chính
này phân biệt với các loại
modul khác bằng cụm từ DP (Distributed
Hình 2.2 Các khối chức năng bên ngoài CPU S7-300
nhớ, các bộ thời ổng vào ra số Các Onboard PLC S7_300 có
có trong nó như
sử dụng 1 loại các khối hàm đặc
ử dụng các cổng thêm cụm chữ IFM modul CPU314 IFM
đó cổng truyền Các loại modul (Distributed Port) như là
300
Trang 72.3.Các modul mở rộng
Thiết bị điều khiển SIMATIC S7
này sử dụng trong nhiều ứng d
cho việc thiết kế các hệ thống gọn nhẹ v
được sử dụng nhiều hay ít phụ thuộc v
cũng phải có một modul chính
tín hiệu với đối tượng điều khiển b
relay, van điện từ,…Chúng đư
ra tùy từng loại modul
- AI (analog input): Modul m
vào tương tự đư
- AO (analog output): Modul m
tương tự được mở rộng l
- AI/AO (analog input/analog output):
tương tự…Số các cổng vhoặc 4 vào/ 4 ra tùy t
ết bị điều khiển SIMATIC S7-300 được thiết kế theo kiểu modul Các modul
dụng khác nhau Việc xây dựng cấu trúc modul rất thuận lợi
ệc thiết kế các hệ thống gọn nhẹ và dễ dàng cho việc mở rộng hệ thống Số modul
ợc sử dụng nhiều hay ít phụ thuộc vào ứng dụng khác nhau nhưng tối thiểu bao giờ
ũng phải có một modul chính là CPU, các modul còn lại là những modul truyền v
ợng điều khiển bên ngoài như động cơ, các đèn báo, nút nhChúng được gọi chung là các modul mở rộng
ở rộng của PLC S7-300 chia làm 5 loại:
ower Supply (PS): module nguồn nuôi, có 3 loại là 2A, 5A và 10A
Signal Module (SM): module tín hiệu vào ra số, tương tự
ở rộng tín hiệu vào/ra gồm có:
digital input): Modul mở rộng các cổng vào số Số l
ợc mở rộng là 8,16,32 tùy từng loại modul
digital output): Modul mở rộng các cổng ra số Số lượng các cổng ra
ợc mở rộng là 8,16,32 tùy từng loại modul
DI/DO (digital input/ digital output): modul mở rộng các cổng vố…Số các cổng vào/số số mở rộng có thể là 8 vào/ 8 ra ho
ừng loại modul
analog input): Modul mở rộng các cổng vào tương t
được mở rộng là 2,4,8 tùy từng loại modul
AO (analog output): Modul mở rộng các cổng ra tương tự Số các cổng ra
ợc mở rộng là 2,4 tùy từng loại modul
AI/AO (analog input/analog output): modul mở rộng các cổng v
ự…Số các cổng vào/số tương tự mở rộng có thể lào/ 4 ra tùy từng loại modul
ợc thiết kế theo kiểu modul Các modul ụng khác nhau Việc xây dựng cấu trúc modul rất thuận lợi
Trang 8 Các CPU của S7-300 ch
phải được chuyển đổi th
dụng cũng có thể thiết lập các thông số cho các modul analog
c Interface Module (IM)
với nhau Một CPU có thể làm vi
mở rộng và các rack được nối với nhau bằng Module IM
- IM 360: là modul ghép n
trên đó với khoảng cách tối đa l
- IM 361: là modul ghép n
chứa 8 modul trmột nguồn 24VDC cho mỗi tầng
300 chỉ xử lý được tín hiệu số, vì vậy các tín hiệu analog đều
ợc chuyển đổi thành các tín hiệu số Cũng như các modul sụng cũng có thể thiết lập các thông số cho các modul analog
Interface Module (IM): module ghép nối, ghép nối các thành ph
àm việc trực tiếp nhiều nhất 4 rack, mỗi rack tối đa 8 Module
ợc nối với nhau bằng Module IM
IM 360: là modul ghép nối có thể mở rộng thêm một tầng chứa 8 modul
ới khoảng cách tối đa là 10 m lấy nguồn từ CPU
IM 361: là modul ghép nối có thể mở rộng thêm bat tầng với một tầng
ứa 8 modul trên đó với khoảng cách tối đa là 10 m đòi h
ột nguồn 24VDC cho mỗi tầng
IM 365: là modul ghép nối có thể mở rộng thêm một tầng chứa 8 modul
ới khoảng cách tối đa là 10 m lấy nguồn từ CPU
Function Module (FM): module chức năng điều khiển riêng Ví d
ớc, module điều khiển PID Communication Processor (CP): Module phục vụ truyền thông trong mạng giữa
ặc giữa PLC với máy tính
êng Ví dụ module điều
ục vụ truyền thông trong mạng giữa
Trang 92.4 Kết nối
PlC S7-300 có thể kết nối với nhiều chuẩn mạng khác nhau nh
CAN, DeviceNet, ASi
Profibus là một tiêu chu
Âu EN 50170 và EN 50254 Trong s
nghiệp và tự động hóa tòa nhà, các m
động như hệ thống truyền thông, trao đổi thông tin giữa các hệ thống tự động
thiết bị hiện trường phân tán Chuẩn n
cấp khác nhau giao tiếp với nhau m
với truyền tải dữ kiện trên 2 dây d
cao Các hệ thống điện đã được nối với nhau bởi mạng CAN 2 dây n
DeviceNet là một hệ thố
của CAN, dùng để nối mạng cho các thiết bị đ
ể kết nối với nhiều chuẩn mạng khác nhau nh
êu chuẩn mạng trường mở quốc tế theo chuẩn mạng
Âu EN 50170 và EN 50254 Trong sản xuất, các ứng dụng tự động hóa quá tr
òa nhà, các mạng trường nối tiếp (serial fieldbus) có thể hoạt
ệ thống truyền thông, trao đổi thông tin giữa các hệ thống tự động
ờng phân tán Chuẩn này cũng cho phép các thiết bị của nhiều nh
ấp khác nhau giao tiếp với nhau mà không cần điều chỉnh giao diện đặc biệt
ương tiện truyền tin xoắn đôi và RS485 chuẩn công nghiệp trongứng dụng sản xuất hoặc IEC 1158-2 trong điều khiển quá trình Profibus c
Hình 2.4 Ví dụ kết nối Profibus S7-300
ết tắt của Controller Area Network và được tạm dịch là Mạng Điều Khiển
ời gần như đáp ứng nhiều vấn đề cho các hệ thống điện trong xe,
ên 2 dây dẫn, tốc độ truyền tải cao, độ sai số rất thấp, độ tin cậy
ợc nối với nhau bởi mạng CAN 2 dây này
ột hệ thống bus được hãng Allen-Bradley phát triển dựa tr
ể nối mạng cho các thiết bị đơn giản ở cấp chấp hành Sau này, chu
ể kết nối với nhiều chuẩn mạng khác nhau như PROFIBUS,
ờng mở quốc tế theo chuẩn mạng trường châu
ản xuất, các ứng dụng tự động hóa quá trình công
ờng nối tiếp (serial fieldbus) có thể hoạt
ệ thống truyền thông, trao đổi thông tin giữa các hệ thống tự động hóa và các
ũng cho phép các thiết bị của nhiều nhà cung
ần điều chỉnh giao diện đặc biệt
ẩn công nghiệp trong ình Profibus cũng có thể
ạng Điều Khiển ứng nhiều vấn đề cho các hệ thống điện trong xe,
ẫn, tốc độ truyền tải cao, độ sai số rất thấp, độ tin cậy
ển dựa trên cơ sở ành Sau này, chuẩn
Trang 10DeviceNet được chuyển sang dạng mở d
DeviceNet Vendor Asscociation) và đư
Hệ thống AS-I (Actuator Sensor Interface) là h
thống tự động hóa Các cơ cấu chấp h
động qua bus giao tiếp AS (AS
xuất thiết bị cảm biến và cơ c
SIEMENS AG, Festo KG, Peppert & Fuchs GmbH
máy tính Mỗi một chương trình
chung gồm “tên lệnh + toán hạng”
– Dạng FBD: Phương pháp h
thói quen thiết kế mạch điều khiển số
– Dạng SCL: Có cấu trúc gần giống với ngôn ngữ dạng STL nh
nhiều hơn Nó gần giống với các ngôn ngữ bậc cao nh
tác
Hình 2.5 Ví dụ về ngôn ngữ LAD
ợc chuyển sang dạng mở dưới sự quản lý của hiệp hội ODVA (Open DeviceNet Vendor Asscociation) và được dữ thảo chuẩn hóa IEC 62026-3
(Actuator Sensor Interface) là hệ thống kết nối cho cấp thấp nhất trong hệ
ấu chấp hành và cảm biến được nối với trạm hệ thống tự ộng qua bus giao tiếp AS (AS-I bus) AS-I là kết quả phát triển hợp tác của 11 h
à cơ cấu chấp hành có tên tuổi trong công nghiệp, trong đó có SIEMENS AG, Festo KG, Peppert & Fuchs GmbH
ình qua các ngôn ngữ như: Step 7 (LAD/FBD/STL), SCL,
ương pháp hình thang, thích hợp với những người quen thiết kế
ương pháp liệt kê Là dạng ngôn ngữ lập trình thông th
ình được ghép bởi nhiều câu lệnh, mỗi câu lệnh có cấu trúc ệnh + toán hạng”
ương pháp hình khối Là kiểu ngôn ngữ đồ họa dành cho ngư
ết kế mạch điều khiển số
ạng SCL: Có cấu trúc gần giống với ngôn ngữ dạng STL nhưng đư
ần giống với các ngôn ngữ bậc cao như Pascal để người lập tr
ời quen thiết kế
ình thông thường của ệnh, mỗi câu lệnh có cấu trúc
ành cho người có
ưng được phát triển
ời lập trình dễ thao
Trang 113.1.1 Động cơ 3 pha kéo băng t
- Động cơ điện 3 pha Hem 4k90L4
Hoạt động của van 5/2:
Khi chưa cấp khí vào c
hoạt động ở vị trí bên phải, lúc đó c
T BỊ VÀ PHƯƠNG ÁN CHO DÂY CHUYống hoạt động thật chính xác,hiệu quả,an toàn,
u đó là sự lựa chọn các thiết bị trong hệ thống nhằm giúp tăng tính thống
pha kéo băng tải:
Hem 4k90L4-2.2KW 2.2(kW) (3HP)
p khí vào cửa điều khiển R-mô đun, dưới tác dụng củ
i, lúc đó cửa sổ 3 bị chặn khi ta cấp khí vào cử
VÀ PHƯƠNG ÁN CHO DÂY CHUYỀN
Trang 12R-mô đun van 5/2 đảo trạng thái làm c
– Áp suất chịu đựng: 1Mpa
– Áp suất chịu đựng tối đa: 0.7Mpa
– Áp suất hoạt động tối thi
– Nhiệt độ làm việc 10 –
– Tốc độ piston 50 – 750 mm/s
3.1.4.Van điện từ - Van xả
– Điện áp điều khiển 380/220/110/24 VAC (tùy
Nước:0~0.7Mpa, Dầu
– Áp suất chịu được tối đa 1Mpa
– Nhiệt độ môi trường làm
ng thái làm cửa 1 thông với cửa 4, cửa 2 thông với c
ựa trên nguyên lý ổn định kép Van 5/2 cũng có th
ng khí nén hay bằng điện một phía hay cả hai phía
Hình 3.3 Xilanh khí nén SMC
Hình 3.4 Van điện từ
Trang 13Nguyên lý hoạt động:
– Van điện từ là van hoạ
qua tác dụng của lực điện từ Đ
thay phiên nhau (nghĩa là cửa vào đóng th
– Van có 1 cuộn điện, trong đó có 1 l
tỳ vào đầu 1 giăng cao su Như v
đóng van khi đưa điện vào, cu
thắng được lò so, khi đó van m
Ứng dụng: Van điện từ đư
– Dòng tải làm việc: Load current: 200 mA max
– Thời gian đáp ứng: 10 ms max
– Nhiệt độ chịu đựng: -25°C to 55°C
– Mạch thu phát
ạt động điện cơ Van được điều khiển bởi dòng Đối với loại van 2 cửa, cửa ra và cửa vào sẽ
a vào đóng thì cửa ra mở và ngược lại)
n, trong đó có 1 lõi sắt và 1 lò xo nén vào lõi sắt đó, lăng cao su Như vậy, bình thường không có điện thì lò so ép vào lõi s
n vào, cuộn dây sinh từ trường hút lõi sắt ra, từ trường này đ
đó van mở ra (Loại Van điện từ thường đóng - NC)
được ứng dụng trong rất nhiều các lĩnh vực công nghi
ng rãi nhất là trong các lĩnh vực liên quan đến khí nén và ch
a chúng là đóng, mở, phân chia, trộn lẫn khí nén từ máy nén khí ho
ảm biến quang
Trang 14Ø100mm + Điện áp: 12 – 24 – 48V DC ;
ng bụi & nước: IP66 + 5 màu: đỏ
p nháy: 110fpm ±10%
n tải ánh sáng đi xa ngay cả trong
m chiếu sáng ban đêm lên tới 492 feet
Trang 153.1.9.SSR 3 pha G3PE - 515B
G3PE-515B-3N DC12-24 SSR, 3
– Dòng tải 15A
– Điện áp điều khiển: 9.6
– Điện áp tải: 200 – 400 VAC
Ưu điểm của SSR:
- Đóng ngắt bằng bán d
hơn so với dùng tiế
- Giảm thiểu ảnh hưở
- Thời gian đáp ứng nhanh
- Chống Shock và nhi
- Không tạo ra tiếng
- Độ tin cậy cao
3.2 Lựa chọn phương pháp chi
Hiện nay có rất nhiều công ngh
từng loại chất lỏng sẽ có cách chi
lỏng cô đặc Định lượng sản ph
và rót vào trong chai, bình, lọ,…Đ
rãi trong nhiều ngành sản xuấ
điều kiện vệ sinh, đảm bảo đư
u công nghệ chiết rót nước ( chất lỏng) vào chai, tùy thu
có cách chiết rót khác nhau như: nước có gaz, nước không gaz, ch
n phẩm chất lỏng là chiết một thể tích nhất định s,…Định lượng sản phẩm lỏng bằng máy đượ
ất thực phẩm Khi định lượng bằng máy thì c
o được năng suất cao và định hướng sản phẩm m
nh lượng chủ yếu gồm có:
ng bình định mức: Chất lỏng được định lượng chính xác nh
ớc khi rót vào chai
ng cách chiết tới mức cố định: chất lỏng được chiằng cách chiết đầy,sau đó lấy khối thể tích bù tr
Trang 16trong khoảng thời gian xác đ
không thay đổi Phương pháp này ch
- Phương pháp rót chân không: n
lỏng sẽ chảy vào trong chai do chênh l
chai Lượng chất lỏ
bù trừ hoặc chiết đầ
- Phương pháp rót đ
bia, nước ngọt,…trong khi rót áp su
nên không cho khí gaz thoát kh
nạp khí CO2 vào chai cho đ
bình chứa, sau đó cho s
lệch độ cao
Với yêu cầu công ngh
chọn hệ thống định lượng là theo th
timer để tính thời gian trong chương tr
ỏng trong chai sẽ sụt xuống một khoảng như nhau bằng nhau hay không Ngoài ra còn sử dụng
c chiết tới khi ngập miệng ống thông hơi sẽ dừchính xác không cao,tùy thuộc độ đồng đều chai
ng cách chiết theo thời gian: cho chất lỏng chảy vào trong c
i gian xác định,có thể xem như thể tích ch
i Phương pháp này chỉ áp dụng cho các sản ph
ầu độ chính xác định lượng
t rót chủ yếu gồm có:
Phương pháp rót áp suất thường: chất lỏng tự chảy vào trong chai do chênh
ủy tĩnh Tốc độ chảy chậm nên chỉ thích hợ
Phương pháp rót chân không: nối chai với các hệ thống hút chân không, ch
y vào trong chai do chênh lệch áp giữa thùng chứa và áp su
ỏng vào chai thông thường cũng được áp dụng phương pháp
ầy chai
Phương pháp rót đẳng áp: phương pháp này dùng cho sản phẩ
t,…trong khi rót áp suất trong chai lớn hơn áp sunên không cho khí gaz thoát khỏi chất lỏng Với phương pháp này ngư
vào chai cho đến khi nào áp suất trong chai bằng áp su
a, sau đó cho sản phẩm từ bình chứa chảy vào trong chai nh
u công nghệ như ban đầu của đồ án đã đưa ra th
ng là theo thời gian ( dùng kích thước van, vòi rót
i gian trong chương trình ) và phương pháp chiết rót đẳng áp
ng như nhau bất kể thể
ng ống thông hơi, ừng lại Phương
n hơn áp suất bên ngoài
i phương pháp này người ta
Trang 173.3.Lựa chọn phương pháp đóng nút chai
Máy đóng nút chai đư
phẩm, mỹ phẩm và hóa chấ
tinh,nhựa đảm bảo việc niêm phong kín, không rò r
Nắp chai được dẫn từ
chiều,chai nước được đưa vào v
Sauk hi dập nắp chai xong sẽ đư
Hình
n phương pháp đóng nút chai
Máy đóng nút chai được ứng dụng rộng rãi trong ngành sản xuấ
ất công nghiệp Máy có tác dụng bao kín các chai th
c niêm phong kín, không rò rỉ chất lỏng ra ngoài
ừ thùng chứa xuống đường dẫn đồng thời đư
Trang 18Chương 4
K4.1.Sơ đồ kết nối phần cứng
Trang 19Hình 4Hình 4.2 Mạch động lực cho động cơ kéo băng tkéo băng tải
Trang 204.2.Lưu đồ giải thuật
Hình 4Hình 4.3 Lưu đồ giải thuật