1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kiem tra 15 phut lop 8

8 510 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra 15 Phút Lớp 8
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là từ chỉ các ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu và giữa câu với câu 7 Trong các dòng sau, dòng nào có sử dụng quan hệ từ?. Là từ chỉ các ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu và

Trang 1

HỌ VÀ TÊN:………

………

LỚP : 7 /

KIỂM TRA 1 TIẾT

PHẦN NGỮ PHÁP

Điểm

Đề A

Phần I Trắc nghiệm 3 đ

1 Từ ghép chính phụ là từ như thế nào ?

A Từ có hai tiếng có nghĩa B Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa

C Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

D Từ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

2 Trong những từ sau, từ nào không phải là từ láy ?

A xinh xắn B gần gũi C đông đủ D dễ dàng

3 Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau ? Ai đi đâu đấy hỡi ai –

Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm

A Ai B trúc C mai D nhớ

4 Từ “ bác” nào trong các ví dụ sau đây được dùng như một đại từ xưng hô ?

A Anh Nam là con trai của bác tôi B Người là Cha, là Bác, là Anh

B Bác được tin rằng / Cháu làm liên lạc C Bác ngồi đó lớn mênh mông

5 Chữ “ thiên” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “ trời” ?

A Thiên lí B Thiên thư C Thiên hạ D Thiên thanh

6 Thế nào là quan hệ Từ ?

A , Là từ chỉ người và vật B Là từ mang ý nghĩa tình thái

C Là từ chỉ hoạt động, tính chất của người và vật

D Là từ chỉ các ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu và giữa câu với câu

7 Trong các dòng sau, dòng nào có sử dụng quan hệ từ ?

A Vừa trắng lại vừa tròn B bảy nổi ba chìm C tay kẻ nặn D giữ tấm lòng son

8 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “ Thi nhân” ?

A nhà văn B nhà thơ C nhà báo D nghệ sĩ

9 Trong các câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ ?

A Tôi với nó cùng chơi B Trời mưa to nhưng tôi vẫn tới trường đúng giờ

C Nó cũng ham đọc sách như tôi D Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt

10 Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa ?

A trẻ -già B Sáng- tối C sang-hèn D chạy- nhảy

11 Trong bài ca dao sau có sử dụng mấy từ đồng âm ?

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

A một B Hai C Ba D Không có từ nào

12 Từ nào sau đây là từ ghép ?

A Lúng liếng B Lung linh C Lụt lội D Lung lay

II Tự luận 7 đ

1(2đ ) Hãy giải thích nghĩa của từ “Đồng” trong những trường hợp sau :

A Trống đồng :………

B Làm việc ngoài đồng :………

C đồng lòng :………

Trang 2

D đồng niên :

………

2 ( 2đ ) Đặt câu với những cặp từ trái nghĩa sau : A Ngắn- dài : ………

B Sáng- tối :……….

3 ( 3 đ ) Viết một đoạn văn biểu cảm ngắn chủ đề tự chọn ( từ 7-10 câu ), trong đó có sử dụng ít nhất 2 từ đồng nghĩa : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… ………

HỌ VÀ TÊN : ………

LỚP : 7/ ……… KIỂM TRA 1 TIẾT

HỌC KÌ I

PHẦN NGỮ PHÁP

Điểm

Trang 3

Đề B

Phần I Trắc nghiệm (3 đ )

1 Từ ghép chính phụ là từ như thế nào ?

A Từ có hai tiếng có nghĩa B Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa

C Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

D Từ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

2 Trong những từ sau, từ nào không phải là từ láy ?

A xinh xắn B gần gũi C đông đủ D dễ dàng

3 Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau ? Ai đi đâu đấy hỡi ai – Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm A Ai B trúc C mai D nhớ 4 Từ “ bác” nào trong các ví dụ sau đây được dùng như một đại từ xưng hô ? A Anh Nam là con trai của bác tôi B Người là Cha, là Bác, là Anh B Bác được tin rằng / Cháu làm liên lạc C Bác ngồi đó lớn mênh mông 5 Chữ “ thiên” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “ trời” ? A Thiên lí B Thiên thư C Thiên hạ D Thiên thanh 6 Thế nào là quan hệ Từ ? A , Là từ chỉ người và vật B Là từ mang ý nghĩa tình thái C Là từ chỉ hoạt động, tính chất của người và vật D Là từ chỉ các ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu và giữa câu với câu 7 Trong các dòng sau, dòng nào có sử dụng quan hệ từ ? A Vừa trắng lại vừa tròn B bảy nổi ba chìm C tay kẻ nặn D giữ tấm lòng son 8 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “ Thi nhân” ? A nhà văn B nhà thơ C nhà báo D nghệ sĩ 9 Trong các câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ ? A Tôi với nó cùng chơi B Trời mưa to nhưng tôi vẫn tới trường đúng giờ C Nó cũng ham đọc sách như tôi D Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt 10 Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa ? A trẻ -già B Sáng- tối C sang-hèn D chạy- nhảy 11 Trong bài ca dao sau có sử dụng mấy từ đồng âm ? Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhưng răng không còn A một B Hai C Ba D Không có từ nào 12 Từ nào sau đây là từ ghép ? A Lúng liếng B Lung linh C Lụt lội D Lung lay Phần II Tự luận (7đ ) 1 (2đ ) Đặt câu với các từ sau : A lạnh lùng………

B lạnh lẻo :………

C nhanh nhảu ………

D nhanh nhẹn :………

2 (2đ ) Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt sau : A tiều phu :………

Trang 4

B du khách :………

C thủy chung :………

D quốc kì :………

3 (3 đ ) Viết một đoạn văn biểu cảm ngắn với chủ đề tự chọn ( 7-10 câu ) trong đó có sử dụng ít nhất 2 cặp từ trái nghĩa : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

………

………

………

………

Họ và tên :……….

Lớp 7/

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT PHẦN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II

Điểm

A / Phần trắc nghiệm : (5 đ )

Câu 1 : Câu rút gọn là câu :

A/ Chỉ có thể vắng chủ ngữ B/ Chỉ có thể vắng các thành phần phụ

C/ Chỉ có thể vắng các thành phần phụ D / Chỉ có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ

Câu 2 : Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn ?

A / Ai cũng phải học đi đôi với hành B / Học đi đôi với hành

C / Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành D / Rất nhiều người học đi đôi với hành

Câu 3 : Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt ?

A / Bộc lộ cảm xúc B / Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tượng

C / Làm cho lời nói được ngắn gọn D / Gọi đáp

Câu 4 : Trong

Trang 6

Họ và tên :………

Lớp 7 /

KIỂM TRA 1 TIẾT PHẦN VĂN BẢN HỌC KÌ II Năm học 2008-2009

Điểm

Phần I / Trắc nghiệm ( 5 đ )

Đọc kĩ đề và khoanh tròn câu đúng nhất :

Câu 1 : Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?

A / Văn học dân gian B / Văn học viết

C / Văn học thời kì kháng chiến chống pháp D / Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ

Câu 2 : Nhận xét nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất tục ngữ và ca dao ?

A / Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn ; còn ca dao, câu đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát ( 6/ 8 )

B / Tục ngữ nói lên kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm của con người

C / Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định, thiên về lí trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình, thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con người

D / Cả A, B, C đều sai

Câu 3 : Đối tượng phản ánh của tục ngữ về con người và xã hội là gì ?

A/ Là các quy luật tự nhiên B/ Là thế giới tình cảm phong phú của con người

C / Là quá trình lao động, sinh hoạt và sản xuất của con người

D / Là con người với các mối quan hệ và những phẩm chất, lối sống cần phải có

Câu 4 : Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái nghĩa với câu “ Uống nước nhớ

nguồn”

A / Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B / Uống nước nhớ người đào giếng

C / Ăn cháo đá bát D / Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàn

Câu 5 : Trong bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” Bác Hồ viết về lòng yêu nước của

nhân dân ta trong thời kì nào ?

A / Trong quá khứ B / Trong quá khứ và hiện tại C / Trong hiện tại D / Trong tương lai

Câu 6 : Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài “ Lòng yêu nước của nhân dân ta” là gì

? A / Sử dụng biện pháp so sánh, liệt kê theo mô hình “Từ…đến” B / Sử dụng biện pháp so sánh

C / Sử dụng biện pháp ẩn dụ D / Sử dụng biện pháp liệt kê

Câu 7 : Bài viết “ Sự giàu đẹp của tiếng Việt”, chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng

minh cái hay của tiếng Việt ?

A / Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

B / Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác C / Một thứ tiếng giàu chất nhạc

D / Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ, giữa người với người

Câu 8 : Chứng cứ nào không được tác giả Phạm Văn Đồng dùng để chứng minh sự giản dị

trong bữa ăn của Bác Hồ ?

A / Chỉ vài ba món giản đơn B / Bác thích ăn những món được nấu rất công phu

C / Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm

D / Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất

Câu 9 : Theo cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ

bắt nguồn từ lí do gì ?

A / Vì tất cả người Việt Nam đều sống giản dị

B / Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn

C / Vì Bác sống sôi nổi, phong phú với đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân

D / Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác

Trang 7

Câu 10 : Từ cốt yếu trong câu “ Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và

rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài” được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn

gốc của văn chương ?

A / Tất cả B / Một phần C / Đa số D / Cái chính, cái quan trọng nhất

Phần II / Tự luận : ( 5 đ )

Câu 1 (2,5 đ ) Hãy giải thích ý nghĩa của hai câu tục ngữ :

- Không thầy đố mày làm nên

-Học thầy không tày học bạn

Theo em, những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ trên mâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho nhau ? Vì sao?

Câu 2( 2.5đ ) : Viết một đoạn văn ngắn chứng minh Bác Hồ là người có lối sống vô cùng giản dị và

khiêm tốn

MA TRẬN VÀ ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT

PHẦN VĂN BẢN LỚP 7 HỌC KÌ II Mức độ

Lĩnh vực

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng cọng

Tục ngữ Câu3 Câu1

Câu4

1 2.5đ Văn bản nghị

luận

Câu5 Câu8

Câu6 Câu10 Câu7

1

2.5đ Tổng cọng 3

1.5đ

5 2.5đ

2 1đ

2 5đ

10 5đ

2 5đ

Đáp án

Bài kiểm tra 1 tiết phần văn bản -Ngữ văn 7 học kì II

I Trắc nghiệm : 5 đ ( Mỗi câu 0,5đ )

Phương

án

II Tự luận : 5 đ

Câu 1 : Câu “ Không thầy đố mày làm nên” : với nội dung có ý nghĩa thách đố, câu tục ngữ đã

khẳng định vai trò của người thầy -Những người dạy ta từ bước đi ban đầu về tri thức, cách sống, đạo đức Sự thành công, thành đạt của mỗi người đều có công sức của người thầy (1 đ )

Câu “ Học thầy không tày học bạn” đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn Bạn bè gần gũi có thể giúp nhau nhiều hơn, có thể học hỏi nhiều điều, ở nhiều nơi nhiều lúc hơn (1đ )

Hai câu tục ngữ không mâu thuẫn nhau mà trái lại còn bổ sung hỗ trợ cho nhau cho ta lời khuyên quý báu trong việc học tập trau dồi kiến thức Đó là : phải biết két hợp giữa việc học ở thầy và học hỏi ở bạn (0.5đ )

Câu 2 : HS có thể dựa vào bài Đức tính giản dị của Bác Hồ hoặc có thể lấy dẫn chứng từ các nguồn khácđể làm nổi bật lối sống giản dị của Bác viết thành một đoạn văn nghị luận chứng minh

Yêu cầu : Nội dung : Như trên

Hình thức : Đoạn văn phải mạch lạc, các câu liên kết chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp ( Tích hợp vận dụng lí thuyết về kiểu bài chứng minh đã học để viết đoạn )

Ngày đăng: 17/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức : Đoạn văn phải mạch lạc, các câu liên kết chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp  ( Tích hợp vận dụng lí thuyết về kiểu bài chứng minh đã học để viết đoạn )  - kiem tra 15 phut lop 8
Hình th ức : Đoạn văn phải mạch lạc, các câu liên kết chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp ( Tích hợp vận dụng lí thuyết về kiểu bài chứng minh đã học để viết đoạn ) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w