Bài giảng PHP (Hypertext Preprocessing) - Chương 5: PHP & CSDL trình bày các nội dung chính sau: Sử dụng PHP để kết nối với CSDL, PEAR DB, các chức năng nâng cao với PEAR DB,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 2V.1 Sử dụng PHP để kết nối với
CSDL
Có 2 cách kết nối PHP với CSDL
– Sử dụng các hàm riêng cho từng loại CSDL
Ưu điểm: Tốc độ cao do được thiết kế cho từng CSDL cụ thể Tận dụng được ưu điểm của từng loại CSDL
Nhược điểm: Không có tính khả chuyển giữa các CSDL – Sử dụng các hàm độc lập CSDL (thư viện PEAR
DB)
Ưu điểm: Có thể sử dụng trên nhiều CSDL khác nhau
Nhược điểm: Chậm hơn phương pháp trên, không tận dụng được ưu điểm của từng CSDL
Trang 3V.1 Sử dụng PHP để kết nối với CSDL
(2)
Cài đặt thư viện PEAR
– Yêu cầu: PHP phiên bản 5.0
Cấu hình Zend Studio để làm việc với PEAR DB
– Thêm vào file $Zend_dir/bin/php5/php.ini 2 dòng
include_path=".;C:/php/pear"
extension_dir="c:/php/ext"
– Copy file libMySQL.dll vào $Windows/$System (nếu bạn sử dụng IIS)
Trang 4Các bước cài đặt kiểu mì ăn liền
Cài IIS, cài Mysql 5.0, cài PHP
Copy $\Mysql\bin\libMysql.dll đến
c:\windows\system32
Copy PHP.rar đè lên thư mục c:/PHP
Sửa nội dung c:\windows\system32\PHP.INI, thêm vào các dòng sau (để ở cuối file)
Trang 5echo "<table border='1'>" ;
while ($row = $table->fetchRow()) {
Trang 6V.2 PEAR DB (2)
V.2.1 Data source name
V.2.2 Kết nối với cơ sở dữ liệu V.2.3 Kiểm tra lỗi
V.2.4 Thực thi query
V.2.5 Lấy kết quả từ query
V.2.6 Giải phóng bộ nhớ
Trang 7V.2.1 Data source name
dsn=Data Source Name
Odbc ODBC Sybase SyBase Ifx Informix Fbsql FrontBase
Trang 8V.2.2 Kết nối với cơ sở dữ liệu
Khi đã có DSN, bạn có thể kết nối bằng hàm DB::connect với cú pháp sau:
– options có thể là 1 giá trị Boolean hoặc 1 mảng
$db = DB::connect($dsn, array('debug' => 1,
'optimize' => 'portability' ));
Trang 9V.2.3 Kiểm tra lỗi
Các phương thức của DB trả về DB_ERROR nếu có lỗi trong quá trình thực hiện
Bạn có thể kiểm tra 1 kết quả trả về có phải là lỗi không bằng hàm DB::isError();
Nếu DB::isError() trả về true, kết quả trả về của bạn là lỗi, có thể xem thông báo lỗi bằng phương thức $tenbien-
Trang 10V.2.4 Thực thi query
Để thực thi query, sử dụng phương thức query() của Database Object (đối tượng trả về khi bạn kết nối thành công với CSDL bằng hàm DB::connect() );
Trang 11V.2.5 Lấy kết quả từ query
$row = $result->fetchRow([ mode ]);
Hàm fetchRow() trả về mảng các giá trị trên dòng hoặc DB_ERROR (nếu có lỗi)
Trang 12V.2.5 Lấy kết quả từ query (2)
$row = $result->fetchRow([ mode ]);
mode:
– DB_FETCHMODE_ORDERED: Các cột được liệt
kê trên $row theo thứ tự 0,1,2
– DB_FETCHMODE_ASSOC : Các cột được liệt kê với khóa là tên của các cột
– DB_FETCHMODE_OBJECT: Các cột được liệt
kê thành các trường của đối tượng
Trang 13V.2.5 Lấy kết quả từ query (3)
<?php
require( "DB.php" );
$db = DB::connect( "mysql://root:root@localhost/dhxd" ); $table = $db->query( "select * from sv" );
Trang 14$table = $db->query( "select * from sv" );
Trang 15V.3 Các chức năng nâng cao với PEAR
Trang 16V.3.1 Query template
Để xây dựng các query, nếu dùng phép nối xâu kí tự rất dễ gây
nhầm lẫn do không nhìn thấy tổng thể của câu lệnh SQL (nhất là với các trường hợp có sử dụng dấu nháy)
Trong trường hợp này, PHP cung cấp 1 công cụ hoạt động cho
phép truyền tham số trong câu lệnh SQL giống như lệnh printf, trong
đó sử dụng các ký hiệu
– ?: Cho số hoặc string (dấu nháy sẽ được bổ sung khi cần thiết)
– |: Cho số hoặc string (không sử dụng dấu nháy)
– &: Tên file (dùng cho các trường BLOB)
<?php
require("DB.php" );
$db = DB::connect( "mysql://root:root@localhost/dhxd" );
$row = array("Nguyen Van" , "A" );
$db->query( "INSERT INTO sv (hodem, ten) VALUES(?,?)" , $row);
?>
Trang 17V.3.2 Prepare/Execute
Khi bạn thực hiện nhiều câu lệnh giống nhau, cách tốt nhất là dịch câu lệnh SQL trước khi thực hiện bằng phương thức prepare()
Sau khi dịch SQL, bạn có thể thực hiện câu lệnh SQL bằng cách dùng 2 lệnh sau:
– $response = $db->execute(compiled, values); (values: mảng 1 chiều các giá trị)
– $responses = $db->executeMultiple(compiled, values); (values: mảng 2 chiều các dòng, mỗi dòng là 1
$rows=array( array("Nguyen Van" , "A" ),
array("Nguyen Van" , "B" ),
array("Nguyen Van" , "C" ),
array("Nguyen Van" , "D" ) );
$db->execute($complied, $row);
}
$db->executeMultiple($complied, $rows);
?>
Trang 19V.3.4 Các thông tin trả về từ query()
Bạn có thể lấy thông tin về các dòng, cột kết quả trả về từ câu lệnh SQL qua các hàm numRows(), numCols(), tableInfo(), affectedRows()
<?php
require( "DB.php" );
$db = DB::connect( "mysql://root:root@localhost/dhxd" ); $table = $db->query( "SELECT * FROM sv" );
var_dump ($table->numRows());
var_dump ($table->numCols());
var_dump ($table->tableInfo());
$result = $db->query(
"INSERT INTO sv (hodem, ten) VALUES (?,?)" ,
array( "Nguyen Phu" , "Quang" ));
var_dump ($result);
var_dump ($db->affectedRows());
?>
Trang 21V.3.6 Transaction
Nhiều cơ sở dữ liệu hỗ trợ Transaction safe, để sử dụng
transaction safe trong PHP, bạn sử dụng các lệnh commit(),
$result = $db->query( "DELETE FROM sv;" );
$db->rollback();
$db->autocommit = true;
?>