1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Ly 7 2009-2010

42 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự nhiễm điện do cọ xát
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Vân Trung
Chuyên ngành Vật lý 7
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vân Trung
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 487,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Các vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác và làm sáng bóng đèn bút thử điện đợc gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện tích.. GV thông báo: Thực tế có thể ta cắ

Trang 1

Ngày soạn : 13/01/2009

Ngày giảng :17/01/2009 Chơng II : Điện học

Tiết 19 Sự nhiễm điện do cọ xát

I Mục tiêu bài dạy

- Yêu thích môn học , ham hiểu biết , khám phá thế giới xung quanh

4.Trọng tâm: Kết luận sự nhiễm điện do cọ xát

II Chuẩn bị bài dạy:

1.HS: -Ôn bài và chuẩn bị bài mới ở nhà

Chép sẵn ra vở bảng ghi kết quả thí nghiệm

2.GV: + Một thớc nhựa , 1 thanh thuỷ tinh , 1 mảnh nilon, 1 quả cầu nhựa treo trên giá , 1 mảnh lông thú hoặc len , 1 mảnh dạ , 1 mảnh lụa , giấy vụn

GV? Ngoài các hiện tợng điện đợc mô tả

trong các ảnh các em còn biết các hiện tợng

GV: Các em đã từng thấy hiện tợng gì, nghe

thấy gì khi trong bóng tối ta cởi áo ngoài

bằng len, dạ hay sợi tổng hợp vào những

ngày thời tiết hanh khô ?

HS: Có chớp sáng li ti và tiếng nổ lách tách

GV: Hiện tợng tơng tự ngoài tự nhiên là

hiện tợng chớp, sấm sét Một trong các

nguyên nhân của hiện tợng này là sự nhiễm

điện do cọ xát

HĐ2 : Làm thí nghiệm 1 phát hiện nhiều

vật bị cọ xát có tính chất mới

GV:Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 1

GV? Nêu dụng cụ thí nghiệm và các bớc

Trang 2

Hoạt động của GV – HS HS Nội dung TG

GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm theo các bớc hớng dẫn trong SGK ,

ghi kết quả vào bảng

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và ghi kết

quả vào bảng

GV? Từ kết quả quan sát , chọn cụm từ

thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành kết

HS : Có thể cho rằng sau khi cọ xát vật nóng

lên hoặc sau khi cọ xát vật có tính chất

giống nam châm

GV: Thực chất cả hai phơng án trên đều

không phải vì vật bị hơ nóng không hút các

vật khác , nam châm không hút giấy vụn

Mà nguyên nhân là do vật sau khi cọ xát đã

bị nhiễm điện ( Hay có mang điện tích )

mảnh phim nhựa theo một chiều khoảng 5

đến 10 lần rồi thả nhẹ tấm tôn vào giữa

mảnh phim ( Chú ý lúc này không đợc

chạm tay vào tấm tôn ).

HS : Làm thí nghiệm theo nhóm với mảnh

phim nhựa sau đó thay mảnh phim nhựa

bằng thớc nhựa

GV? Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

hoàn thành kết luận 2 ( Trang 49 SGK )

HS : Thảo luận toàn lớp thống nhất kết luận

đúng

GV : Thông báo tiếp nh SGK

HS : Nghe và ghi vở

HĐ4: Củng cố - Vận dụng

GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân lần lợt trả

lời các câu C1, C2, C3 và thảo luận toàn lớp

để thống nhất câu trả lời đúng

HS : Trả lời C1, C2, C3 và thảo luận toàn lớp

về câu trả lời

* Kết luận : Nhiều vật sau khi

bị cọ xát có khả năng hút các vật khác

- Thí nghiệm 2

* Kết luận 2 : Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện

* Các vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác và làm sáng bóng đèn bút thử

điện đợc gọi là các vật nhiễm

điện hay các vật mang điện tích

II Vận dụng

C 1 : Khi chải đầu bằng lợc nhựa

, lợc nhựa và tóc cọ xát vào nhau cả lợc nhựa và tóc đều bịnhiễm điện Do đó tóc bị lợc nhựa hút kéo thẳng ra

C2: + Khi thổi bụi trên mặt bàn , luồng gió thổi làm bụi bay đi

+ Cánh quạt điện khi quay

cọ xát mạnh với không khí và

bị nhiễm điện Vì thế cánh quạthút các hạt bụi có trong không

12’

Trang 3

Hoạt động của GV – HS HS Nội dung TG

khí ở gần nó Mép cánh quạt chém vào không khí đợc cọ xát mạnh nhất nên nhiễm điện nhiều nhất Do đó chỗ mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất vàbụi bám ở mép cánh quạt nhiềunhất

C3: Khi lau chùi gơng soi , kínhcửa sổ hay màn hình ti vi bằng khăn bông khô , chúng bị cọ xát và bị nhiễm điện Vì thế chúng hút các bụi vải

HS: Đọc phần có thể em cha biết, liên hệ giải thích hiện tợng cởi áo len

6.HDVN : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ.

- Làm bài tập 17.1 đến 17.3 SBT

- Chuẩn bị bài : Hai loại điện tích

===========================***&***==========================Ngày soạn : 01/02/2009

Ngày giảng :07/02/2009

Tiết 20 Hai loại điện tích

I Mục tiêu bài dạy

Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm

4.Trọng tâm: Kết luận vê hai loại điện tích

II Chuẩn bị bài dạy:

1.HS: + Hai mảnh nilon, Kẹp nhựa ( Hình 18.1)

+ 1 mảnh len , 1 mảnh lụa, 1 thanh thuỷ tinh hữu cơ

+ Hai đũa nhựa có lỗ ở giữa , 1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa

2.GV: Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử

+ Bảng phụ ghi câu hỏi điền khuyết sơ lợc về cấu tạo nguyên tử

II tiến trình bài dạy

1.ổn định ( 1’)

2.Kiểm tra : (6’)

Đề bài GV?

Trang 4

1 Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào ? Vật nhiễm điện có tính chất gì? Làm thế nào để nhận biết một vật có nhiễm điện hay không?

2 Làm bài tập 17.2 và bài 17.4 SBT

Hai HS lên bảng trả lời , HS dới lớp lắng nghe và nhận xét

Đáp án

1 Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách cọ xát

- Đa vật đó lại gần các vật nhẹ xem nó có hút các vật nhẹ hay không

- Chạm đầu bút thử điện vào vật đó xem đèn của bút thử điện có loé sáng hay không

2 Bài 17.2 : Chọn D

Bài 17.4: Khi ta cử động cũng nh khi cởi áo , do áo len ( dạ hay sợi tổng hợp ) bị cọ xát nên đã nhiễm điện , tơng tự nh các đám mây dông bị nhiễm điện Khi đó giữa cácphần bị nhiễm điện trên áo len hay giữa áo len và áo trong xuất hiện các tia lửa điện

là các chớp sáng li ti Không khí khi đó bị giãn nở phát ra những tiếng lách tách nhỏ

HĐ2 : Làm thí nghiệm tạo hai vật nhiễm

điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng

giữa chúng

GV:Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 1

gọi một HS nêu cách tiến hành thí nghiệm

Sau đó yêu cầu các nhóm tiến hành thí

GV? Hai mảnh nilon khi cùng cọ xát vào

mảnh len thì nó sẽ nhiễm điện giống nhau

hay khác nhau? Vì sao?

GV: Với hai vật giống nhau khác hiện tợng

có nh vậy không Ta cùng tiến hành thí

nghiệm H 18.2

GV: Yêu cầu các nhóm chọn dụng cụ và

tiến hành thí nghiệm H 18.2 theo hớng dẫn

SGK và báo cáo kết quả thí nghiệm

HS: Làm thí nghiệm 18.2 theo nhóm

Kết quả : Hai thanh nhựa cùng cọ xát vào

mảnh vải khô đẩy nhau

GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào

chỗ trống hoàn thành nhận xét trang 50 SGK

I.Hai loại điện tích Thí nghiệm 1 : Hình 18.1 SGK

*Nhận xét : Hai vật giống nhau đợc cọ xát nh nhau thì

mang điện tích cùng loại và khi đợc đặt gần nhau thì

chúng đẩy nhau

1’

17’

Trang 5

Hoạt động của GV – HS HS Nội dung TG HĐ3 : Làm thí nghiệm 2 phát hiện hai

vật nhiễm điện hút nhau và mang điện

tích khác loại

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 theo

nhóm

GV? Khi đũa nhựa và thanh thuỷ tinh cha

nhiễm điện chúng có tơng tác với nhau

không ?

HS : Không

GV? Cọ xát thanh thuỷ tinh với lụa, đa lại

gần đũa nhựa, hiện tợng gì xảy ra ? Giải

thích ?

HS: Thanh thuỷ tinh nhiễm điện hút thớc

nhựa

GV? Cọ xát thanh nhựa và thanh thuỷ tinh

với cùng một mảnh lụa Hiện tợng xảy ra

HĐ4: Hoàn thành kết luận và vận dụng

hiểu biết về hai loại điện tích và lực tác

dụng giữa chúng

GV: Yêu cầu HS Hoàn thành kết luận

GV: Thông báo qui ớc về điện tích

HĐ5 : Tìm hiểu sơ lợc về cấu tạo nguyên

ợc cọ xát thì chúng hút nhau

do chúng mang điện tích khác loại

* Kết luận : Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau , mang

điện tích khác loại thì hút nhau

Qui ớc : Điiện tích của thanh thuỷ tinh khi cọ xát vào lụa là

điện tích dơng (+) , Điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi

cọ xát vào vải khô là điện tích

âm (-)

C1: Mảnh vải mang điện dơng Vì hai vật bị nhiễm điện hút nhau thì mang điện tích khác loại thanh nhựa sẫm màu khi đ-

ợc cọ xát bằng mảnh vải khô

mang điện tích âm, nên mảnh vải mang điện tích dơng

II Sơ lợc về cấu tạo nguyên tử

SGK trang 51

10’

Trang 6

Hoạt động của GV – HS HS Nội dung TG

III Vận dụng

C2: Trớc khi cọ xát trong các vật

đều có điện tích dơng và điện tích âm Điện tích dơng ở hạt nhân và điện tích âm ở các êlectrôn

C3: Trớc khi cọ xát các vật cha nhiễm điện nên không hút các vuụn giấy

C4: - Mảnh vải mất bớt êlectrôn

- Thớc nhựa nhận thêm êlectrôn

I Mục tiêu bài dạy

- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin , bóng đèn pin, công tắc

và dây nối hoạt động , đèn sáng

2.Kĩ năng:

- Làm thí nghiệm , sử dụng bút thử điện

3.Giáo dục t tởng

Trung thực, kiên trì , hợp tác trong hoạt động nhóm

Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng đi

4.Trọng tâm : KL Dòng điện – nguồn điện Nguồn điện

II Chuẩn bị bài dạy:

1.HS: + 1 số loại pin , 1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa, 1 mảnh len , 1 bút thử điện thông mạch , 1 bóng đèn có đế , 5 dây dẫn

2.GV: + 1 ắc qui

II tiến trình bài dạy

1.ổn định ( 1’)

Trang 7

1 Có 2 loại điện tích Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, Các vật mang

điện tích khác loại thì hút nhau Điện tích trên thanh thuỷ tinh cọ xát với lụa là điện tích dơng, điện tích trên thanh nhựa sẫm màu cọ sát với mảnh vải khô là điện tích âm

GV: Các thiết bị mà các em vừa nêu chỉ hoạt

động khi có dòng điện chạy qua Vậy dòng

điện là gì? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong

bài học hôm nay

HĐ2: Tìm hiểu dòng điện là gì?

GV: Treo tranh vẽ hình 19.1 cho HS quan sát

HS: Quan sát hình vẽ 19.1 thảo luận nhóm và

trả lời C1

GV: Hớng dẫn HS thảo luận Chốt lại câu trả

lời đúng

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2

HS: Dự đoán: Muốn đèn bút thử điện lại sáng

GV? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết có

dòng điện chạy qua các thiết bị điện?

HS: Trả lời

GV thông báo: Thực tế có thể ta cắm dây nối

từ ổ điện đến thiết bị dùng điện nhng không

có dòng điện chạy qua (Không nhận thấy dấu

hiệu có dòng điện chạy qua) thì cũng không

đợc tự mình sửa chữa nếu cha ngắt nguồn và

cha biết cách sử dụng để đảm bảo an toàn về

b/ Điện tích dịch chuyển

từ mảnh phim nhựa qua bóng

đèn đến tay ta tơng tự nh nớc chảy từ bình A xuống bình B

* Nhận xét : Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó

* Kết luận:

- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng.

- Đèn điện sáng, quạt điện quay và các thiết bị điện khác hoạt động khi có dòng

điện chạy qua.

II Nguồn điện

1 Các nguồn điện thờng dùng

- Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động

- Mỗi nguồn điện có 2 cực:

2’

12’

15’

Trang 8

Hoạt động của GV-HS Nội dung TG

tế?

Yêu cầu HS chỉ ra cực dơng, cực âm trên

pin và ắc qui cụ thể

HĐ4: Mắc mạch điện đơn giản

GV: Treo hình 19.3 Yêu cầu HS mắc mạch

điện trong nhóm theo hình 19.3

HS: Mắc mạch điện theo nhóm Phát hiện chỗ

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 19.1 SBT

HS : Làm việc cá nhân giải bài 19.1 SB

GV : Tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất

kết quả đúng và thông báo đó là điều cần ghi

nhớ trong bài học hôm nay

GV: Yêu cầu HS vận dụng làm C4, C5, C6

HS : Lần lợt trả lời C4, C5, C6 và thảo luận

toàn lớp về các câu trả lời

- Dòng điện chạy qua đèn

đạp quay thì đèn sẽ sáng (Dâynối từ đi na mô tới đèn phải không có chỗ hở)

Tiết 22 chất dẫn điện và chất cách điện

dòng điện trong kim loại

I Mục tiêu bài dạy

1.Kiến thức:

- Nhận biết trên thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua

Trang 9

- Kể tên đợc một số vật dẫn điện ( hoặc vật liệu dẫn điện), vật cách điện (hoặc vật liệu cách điện) thờng dùng.

- Biết đợc dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự dođịch chuyển có hớng

2.Kĩ năng:

- Mắc mạch điện đơn giản

- Làm thí nghiệm xác định vật dẫn điện, vật cách điện

3.Giáo dục t tởng

Có thói quen sử dụng điện an toàn

4.Trọng tâm : KL Chất dẫn điện-chất cách điện-Dòng điện trong kim loại

II Chuẩn bị bài dạy:

1.HS: + 1 bóng đèn có phích cắm ( Bóng thắp sáng trong gia đình)

+ 2 pin, 1 bóng đèn pin nhỏ, 1 khoá, 5 dây dẫn

+ 1 dây đồng, 1 đoạn dây thép, 1 đoạn vỏ nhựa dây điện, 1 ruột bút chì 2.GV: +Bảng ghi kết quả thí nghiệm của các nhóm

Đánh dấu + cho vật dẫn điện, 0 cho vật cách điện

II tiến trình bài dạy

1.ổn định ( 1’)

2.Kiểm tra :

1.Dòng điện là gì ? Đièu kiện để có dòng điện lâu dài trong dây dẫn điện là gì ?

2 Nguồn điện có tác dụng gì? Chỉ ra cực dơng, cực âm trên pin con thỏ

=>

1/Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng Điều kiện để có dòng điện lâu dài chạy trong dây dẫn là phải có nguồn điện mắc với dấy dẫn điện thành mạch kín

2 Nguồn điện có tác dụng cung cấp dòng điện cho các dụng cụ điện hoạt động

3.Bài mới:

GV? Nếu giữa 2 mỏ kẹp ta nối với một

đoạn dây đồng thì trong mạch điện có dòng

điện không ?

HS: Nêu dự đoán

GV: Mắc thử mạch điện để kiểm tra

? Nếu thay đoạn dây đồng bằng vỏ nhựa

bút bi, có dòng điện chạy trong mạch

không?

HS: Dự đoán

GV: Mắc mạch điện để kiểm tra

GV thông báo : Dây đồng gọi là vật dẫn

điện, còn vỏ nhựa của bút bi gọi là vật cách

HS: Đọc mục I và trả lời câu hỏi của GV

GV? Khi nào chất dẫn điện đợc gọi là vật

liệu dẫn điện ?

HS: Khi chất dẫn điện đợc dùng để làm các

vật hay bộ phận dẫn điện

I.Chất dẫn điện và chất cách điện

* Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.

Trang 10

Hoạt động của GV - HS Nội dung TG

GV? Trong bộ thí nghiệm (Dây đồng, vỏ

nhựa, ruột bút chì ) vật nào dẫn điện, vật

nào cách điện ?

HS: Dự đoán

GV? Muốn kiểm tra vỏ bọc nhựa của dây

dẫn là vật dẫn điện hay cách điện ta làm thế

nào ?

HS: Nêu cách kiểm tra ( Mắc vào 2 mỏ kẹp

của dây dẫn trong mạch điện )

GV? Dấu hiệu nào cho biết vật cần kiểm tra

là vật dẫn điện hay cách điện ?

HS: Nếu đèn sáng thì vật cần kiểm tra là vật

dẫn điện Đèn không sáng thì vật cần kiểm

tra là vật cách điện

GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm kiểm

tra theo nhóm Nhắc nhở HS đầu tiên phải

chập 2 mỏ kẹp để đèn sáng

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm Ghi kết

quả vào bảng của nhóm mình

GV: Yêu cầu HS quan sát bóng đèn có đui

và phích cắm theo nhóm, kết hợp với hình

20.1 SGK Tìm hiểu xem bóng đèn và

phích cắm có những bộ phận nào dẫn điện,

bộ phận nào cách điện ?

HS: Quan sát và trả lời câu hỏi C1

GV? Khi cắm phích điện vào ổ điện thì tay

ta cầm vào phần nào để cắm ?

HS: Vỏ nhựa của chốt cắm

GV: Lu ý không cắm hay rút phích cắm

bằng cách giật vào dây nối làm đứt lõi hoặc

làm rạn hở lõi dây rất nguy hiểm

GV? Lấy thêm thí dụ về vật liệu đợc dùng

làm vật dẫn điện, cách điện trong thực tế ?

HS: Trả lời C3

GV: ở điều kiện thờng không khí không dẫn

điện nhng ở điều kiện đặc biệt nào đó thì

không khí vẫn có thể dẫn điện : Ví dụ

không khí giữa đám mây nhiễm điện mạnh

và mặt đất

- Các loại nớc thờng dùng: Nớc máy, nớc

ma, nớc ao hồ đều đẫn điện trừ nớc nguyên

chất Nh vậy , vật dẫn điện hay cách điện

chỉ có tính chất tơng đối , tuỳ thuộc vào

từng điều kiện cụ thể

HĐ3 :Tìm hiểu dòng điện trong kim loại

GV? Nêu sơ lợc về cấu tạo nguyên tử ?

HS: Trả lời

GV? Nếu nguyên tử thiếu 1 êlectrôn thì

phần còn lại của nguyên tử mang điện tích

* Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua

C1: 1- Các bộ phận dẫn điện: Dât tóc, dây trục, 2 đầu dây đèn, 2 chốt cắm, lõi dây

2- Các bộ phận cách điện : Trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen, vỏ nhựacủa phích cắm, vỏ dây dẫn

C2: + Vật liệu dẫn điện: Các kim loại, các dung dịch muối, axít, bazơ

+ Vật liệu cách điện: Nớc nguyên chất, cao su, thuỷ tinh, không khí khô sạch

C3:

II Dòng điện trong kim loại

Trang 11

Hoạt động của GV - HS Nội dung TG

gì ? Tại sao ?

HS: Mang điện tích dơng

GV Thông báo : Các nhà khoa học đã

khẳng định rằng trong kim loại có các

êlectrôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển

động tự do trong kim loại Chúng đợc gọi

là các êlectrôn tự do

GV: Cho HS quan sát hình 20.3

? Ký hiệu nào biểu diễn các êlectrôn tự

do, ký hiệu nào biểu điễn phần còn lại của

nguyên tử ?

HS: Lên bảng chỉ trên hình trả lời C5

GV: Treo hình 20.4 cho HS quan sát Yêu

cầu trả lời C6

HS: Trả lời C6 và thảo luận toàn lớp về câu

trả lời 1 HS lên vẽ thêm mũi tên cho mỗi

GV: Yêu cầu HS vận dụng làm C7, C8, C9

HS : Lần lợt trả lời C7, C8, C9 và thảo luận

toàn lớp về các câu trả lời

1 Êlect rôn tự do trong kim loại

- Trong kim loại có các êlectrôn

Trang 12

- Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho

- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng nh chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực

4 Trọng tâm :Sơ đồ mạch điện và chiều dòng điện

II Chuẩn bị bài dạy

1.HS: Học bài và chuẩn bị bài ở nhà

2.GV: 1 pin, 1 bóng đèn, 1 công tắc, 5 dây dẫn, 1 đèn pin ống tròn

II tiến trình bài dạy

mạch điện trong gia đình, mạch điện

trong xe máy, ôtô Các thợ điện căn cứ

vào đâu để có thể mắc đúng yêu cầu

GV : Treo sơ đồ mạch điện của xe máy

Trong sơ đồ mạch điện ngời ta đã

sử dụng 1 số ký hiệu để biểu diễn các bộ

GV: Yêu cầu HS vẽ lại một sơ đồ khác

cho mạch điện hình 19.3 với vị trí các bộ

phận trong sơ đồ đợc thay đổi khác đi

2 Sơ đồ mạch điện.

10’

Trang 13

Hoạt động của GV - HS Nội dung TG

GV: Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện

GV : Yêu cầu HS đọc thông báo mục II

GV? Nêu qui ớc chiều dòng điện ?

HS: Đọc mục II và trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu cách dùng mũi tên biểu

diễn chiều dòng điện trên sơ đồ mạch

điện

GV: Treo hình 20.4

? So sánh chiều qui ớc của dòng điện

với chiều dịch chuyển có hớng của các

êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại ?

HS: Trả lời C4

GV: Yêu cầu HS dùng mũi tên biểu diễn

chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch

điện hình 2

HS: 1 HS lên bảng HS dới lớp cùng làm

và nhận xét bài làm của bạn

HĐ4: Vận dụng

GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

GV: Treo hình 21.2 yêu cầu các nhóm

tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc

đèn pin dạng ống tròn thờng dùng

HS: Hoạt động nhóm tìm hiểu cấu tạo và

hoạt động của của chiếc đèn pin dạng

ống tròn

GV? Nguồn điện của đèn gồm mấy

chiếc pin ? Ký hiệu nào trong bảng trên

tơng ứng với nguồn điện này ? Thông

th-ờng cực dơng của nguồn lắp về phía đầu

hay phía cuối của đèn ?

HS: Trả lời C6a

GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện

của đèn pin ? Dùng mũi tên biểu diễn

chiều dòng điện chạy trong mạch điện

này ?

II Chiều dòng điện

- Qui ớc về chiều dòng điện : Chiều dòng điện là chiều từ cực d-

ơng qua dây dẫn và các dụng cụ

điện tới cực âm của nguồn điện

C4: Chiều dòng điện theo qui ớc

ng-ợc chiều với chiều chuyển động củacác êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại

III Vận dụng

C6 :a/ Nguồn điện của đèn gồm 2 pin

- Ký hiệu :

- Cực dơng của nguồn lắp về phía

đầu đèn b/

6’

15’

4.Luyện tập: (4’) Bài 21.1 SBT

Trang 14

Tiết 24 :Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

I.Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức :

- Nêu đợc dòng điện đi qua vật dẫn thông thờng đều làm cho vật dẫn nóng lên, kể tên các dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện

- Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với ba loại bóng đèn : bóng

đèn pin ( đèn dây tóc ), bóng đèn bút thử điện, bóng đèn đi ốt phát quang ( đèn LED)

2 Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng mắc mạch điện đơn giản

3 Giáo dục t tởng :

- Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm

4 Trọng tâm :Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng

II Chuẩn bị bài dạy

1.HS: Học bài và chuẩn bị bài ở nhà

2.GV: : + 2 pin, giá lắp

+ 1 bóng đèn pin , 1 công tắc, 5 dây nối

+ 1 bút thử điện thông mạch , 1 đèn điốt phát quang ,3 mảnh giấy ăn,

1 số cầu chì nh ở mạng điện gia đình

III tiến trình bài dạy

1/

2/Chiều dòng điện là chiều từ cực dơng qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện

Trang 15

Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn dịch chuyển có hớng

Chiều dòng điện theo qui ớc ngợc chiều với chiều chuyển động của các êlectrôn tự

do trong kim loại

3.Bài mới

GV? Khi có dòng điện chạy trong mạch, ta

có nhìn thấy các điện tích hay êlectrôn

chuyển động không ?

HS: Không

GV? Căn cứ vào đâu để biết có dòng điện

chạy trong mạch ?

HS: Nêu các dấu hiệu

GV: Nh vậy để biết có dòng điện chạy trong

mạch ta phải căn cứ vào tác dụng của dòng

điện

HĐ1 : Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng

điện

GV? Kể tên một số dụng cụ, thiết bị thờng

dùng đợc đốt nóng khi có dòng điện chạy

HS: Nêu phơng án thí nghiệm: Mắc dây sắt

vào mạch điện, cho dòng điện chạy qua xem

dây sắt có làm cháy giấy không

GV: Tiến hành thí nghiệm

HS: Quan sát và nêu kết quả thí nghiệm

GV? Từ quan sát trên hãy cho biết dòng

điện đã gây ra tác dụng gì với dây sắt ?

Yêu cầu HS hoàn thành nốt kết luận

GV: Yêu cầu HS trả lời C4

HS : Trả lời C4 và thảo luận toàn lớp về câu

trả lời

HĐ2 : Tìm hiểu tác dụng phát sáng của

dòng điện

GV : Yêu cầu HS quan sát bóng đèn của bút

thử điện, kết hợp với hình 22.3 và nêu nhận

xét về 2 đầu dây bên trong của nó

HS: Quan sát bóng đèn của bút thử điện và

I.Tác dụng nhiệt

C1: Bàn là, bếp điện, bóng đèn dây tóc

C2: a/ Đèn sáng, bóng đèn có nóng lên, có thể xác nhận qua cảm giác bằng tay khi để gần bóng

đèn b/ Dây tóc bóng đèn bị đốt nóngmạnh và phát sáng

c/ Dây tóc bóng đèn thờng đợc làm bằng vônfram để không bị nóng chảy vì nhiệt độ nóng chảycủa vônfram rất cao 33700C

*Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua.

C4: Nhiệt độ nóng chảy của chì

là 3270C Khi đó dây chì nóng chảy và bị đứt ngắt mạch điện

II Tác dụng phát sáng

1 Bóng đèn bút thử điện

13’

12’

Trang 16

Hoạt động của GV - HS Nội dung TG

nêu đợc 2 đầu dây bên trong đợc tách rời

nhau

GV: Cắm bút thử điện vào lỗ của ổ lấy điện

đợc nối với dây pha để bóng đèn sáng Yêu

cầu HS quan sát và trả lời C6

HS: Trả lời C6

GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang

61 SGK

GV: Yêu cầu HS quan sát đèn LED để thấy

rõ 2 bản kim loại khác nhau ( to, nhỏ) trong

đèn Sau đó mắc đèn LED vào vào mạch

điện Dảo ngợc 2 đầu dây đèn Nêu nhận

xét khi đèn sáng thì dòng điện đi vào bản

cực nào của đèn ?

HS: Quan sát đèn LED , thấy đợc có 2 bản

kim loại to, nhỏ khác nhau trong đèn Mắc

đèn vào mạch điện , Quan sát xem đèn có

sáng không Đảo ngợc 2 đầu dây đèn Rút

Bóng đèn pin sáng D Đ đi qua chất khí

B.đèn bút thử điện sáng D Đ chỉ đi qua 1

chiều

Đèn điốt phát quang sáng D Đ đi qua kim

loại

GV: Yêu cầu HS trả lời C8 , C9

HS: Trả lời C8 , C9 và thảo luận toàn lớp về

2 Đèn điốt phát quang

C7: Tuỳ HS

* Kết luận : Đèn đốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định

Trang 17

I.Mục tiêu bài dạy

- Ham hiểu biết , có ý thức sử dụng điện an toàn

4 Trọng tâm :Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng

II Chuẩn bị bài dạy

1.HS: Học bài và chuẩn bị bài ở nhà

2.GV: : +1 kim nam châm, 1 nam châm thẳng, vài đinh sắt nhỏ

+ 1 chuông điện, 1 bộ nguồn 6V

+ 1 ắc qui 12V ( Bộ nguồn AC/DC ), 1 bình điện phân dung dịch CuSO4

Hai HS lên bảng trả lời , HS dới lớp lắng nghe và nhận xét

=>1 Dòng điện có tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng

+ Tác dụng nhiệt: Dòng điện chayj qua bàn là, bếp điện, lò sởi điện làm chúng nónglên

+ Tác dụng phát sáng : ứng dụng để chế tạo ra đèn LED, bóng đèn bút thử điện Bài 22.3 : Chọn D

2 Bài 22.1 : Tác dụng nhiệt của dòng điện có ích với các dụng cụ : Nồi cơm, ấm

điện, không có ích với các dụng cụ : Quạt điệ máy thu hình, máy thu thanh

Bài 22.2 :

a/ 1000C (Nhiệt độ của nớc đang sôi)

b/ ấm điện bị cháy hỏng Vì khi cạn hết nớc , do tác dụng nhiệt của dòng điện, nhiệt

độ của ấm tăng lên rất cao Dây nung nóng ( ruột ấm) sẽ nóng chảy không dùng đợc nữa Một số vật để gần ấm có thể bắt cháy gây hoả hoạn

3.Bài mới

Tổ chức tình huống học tập

GV: Yêu cầu HS quan sát ảnh chụp cần cẩu

dùng nam châm điện ở trang đầu chơng III

GV đặt vấn đề: Nam châm điện là gì ? Nó

hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng

điện? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có

GV? Khi các nam châm gần nhau, các cực

của nam châm tác dụng với nhau nh thế nào ?

GV: Đồng thời làm thí nghiệm đa cực của

I.Tác dụng từ

- Tính chất từ của nam châm 15’

Trang 18

Hoạt động của GV - HS Nội dung TG

thanh nam châm lại gần kim nam châm để

HS nhận thấy đợc 1 trong 2 cực của kim nam

châm bị hút còn cực kia bị đẩy

GV: Mắc mạch điện hình 23.1 và giới thiệu

về nam châm điện Sau đó yêu cầu các nhóm

mắc mạch điện theo sơ đồ hình 23.1 SGK, đa

1 đầu cuộn dây lại gần các đinh sắt nhỏ, mẩu

dây đồng, nhôm Rồi đa kim nam châm lại

gần 1 đầu cuộn dây và đóng công tắc

HS : Mắc mạch điện hình 23.1 theo nhóm,

tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của GV

GV: Yêu cầu HS trả lời C1

HS : Trả lời C1 và thảo luận toàn lớp về câu

trả lời

GV? Nếu đổi đầu cuộn dây, hiện tợng xảy ra

nh thế nào ?

HS : Nếu đảo đầu cuộn dây, cực nam của

nam châm lúc trớc bị hút, nay bị đẩy và ngợc

lại

GV : Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang

63 SGK

HS : Thảo luận và hoàn thành kết luận

HĐ2 : Tìm hiểu hoạt động của chuông

điện

GV: Cho HS quan sát chuông điện theo nhóm

và kết hợp với hình 23.2 SGK giới thiệu cấu

tạo của chuông điện

GV? Hãy chỉ ra những bộ phận cơ bản của

chuông điện ?

HS : Trả lời

GV : Yêu cầu các nhóm mắc chuông điện

vào nguồn điện

HS : Hoạt động nhóm cho chuông điện hoạt

động

GV : Yêu cầu HS trả lời C2, C3, C4

HS : Trả lời C2, C3, C4 và thảo luận toàn lớp

về câu trả lời

GV thông báo : Hoạt động của nam châm

điện dựa vào tác dụng từ của dòng điện Đầu

gõ chuông điện chuyển động làm cho chuông

kêu liên tiếp Đó là biểu hiện tác dụng cơ

GV? Quan sát đèn khi công tắc đóng và cho

biết dung dịch muối CuSO4 là chất dẫn điện

hay chất cách điện ?

điện chạy qua là một nam châm điện

2 Nam châm điện có từ tính vì nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép

- Tìm hiểu chuông điện

C2: Khi đóng công tắc, có dòng

điện chạy qua cuộn dây Cuộn dây trở thành nam châm điện Cuộn dây hút miếng sắt làm

đầu gõ chuông đập vào chuônglàm chuông kêu

C3: Chỗ hở của mạch là chỗ miếng sắt bị hút nên rời khỏi tiếp điểm

C4: Khi miếng sắt tì vào tiếp

điểm, mạch kín Cuộn dây lại hút miếng sắt và đầu gõ chuông lại gõ vào chuông làm chuông kêu Mạch lại bị hở

Cứ nh vậy chuông kêu liên tiếpchừng nào công tắc còn đóng

II Tác dụng hoá học Quan sát thí nghiệm của giáo viên

C5: Đèn sáng Dung dịch muối

CuSO4 là chất dẫn điện

C6: Sau khi có dòng điện chạy

8’

Trang 19

Hoạt động của GV - HS Nội dung TG

HS : Trả lời C5

GV? Sau thí nghiệm có hiện tợng gì xảy ra

với các thỏi than ?

HS : Trả lời C6

GV thông báo : Lớp màu đỏ nhạt đó là kim

loại đồng Hiện tợng đồng tách khỏi dung

dịch muối đồng khi có dòng điện chạy qua

chứng tỏ dòng điện có tác dụng hoá học

GV : Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang

114

HS : Thảo luận và hoàn thành kết luận

HĐ4: Tìm hiểu tác dụng sinh lý của dòng

điện

GV : Nếu sơ ý có thể bị điện giật chết ngời

Điện giật là gì ?

HS : Đọc phần III để trả lời câu hỏi trên

GV? Dòng điện qua cơ thể ngời có lợi hay có

hại ? Cho ví dụ chứng tỏ điều đó

HS : Nếu dòng điện ở mạch điện gia đình đi

qua cơ thể ngời có thể gây điện giật nguy

hiểm chết ngời Trong y học có thể dùng

dòng điện để chữa một số bệnh

HĐ5: Vận dụng

GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

SGK

GV: Yêu cầu HS vận dụng trả lời C7, C8

HS: Trả lời C7 , C8 và thảo luận toàn lớp về

câu trả lời

qua, thỏi than đợc nối với cực

âm của nguồn điện biến đổi màu thành màu đỏ nhạt

*Kết luận : Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm đợc phủ một lớp vỏ bằng đồng

III Tác dụng sinh lý

- Chuẩn bị bài : Ôn tập phần chơng III đã học, chuẩn bị cho tiết ôn tập, làm đề

c-ơng 6 câu hỏi phần tự kiểm tra.

- Luyện tập để kiểm tra giữa học kỳ

2 Kỹ năng :

Trang 20

- Rèn kỹ năng giảI thích hiện tợng và làm bài tập cụ thể

Câu 1 Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống cho các câu sau?

a Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng …(1)…các vật khác(1)…(1)…các vật kháccác vật khác

b Vật nhiễm điện dơng nếu…(1)…các vật khác.(2)…(1)…các vật khácelectron Vật nhiễm điện âm nếu…(1)…các vật khác(3)…(1)…các vật khácelectron

c …(1)…các vật khác.(4)…(1)…các vật kháclà chất cho dòng điện đi qua…(1)…các vật khác …(1)…các vật khác(5) là chất không cho dòng điện đi qua

d Dòng điện trong kim loại là dãy…(1)…các vật khác(6)…(1)…các vật khácdịch chuyển có hớng

Câu 2 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 nguồn pin, 2 bóng đèn, dây nối, 2 khoá K sao cho

mỗi khoá điều khiển độc lập 1 đèn

GV: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS : Trả lời

6 câu hỏi phần tự kiểm tra trang 85 SGK

GV: Yêu cầu HS lần lợt trả lời 6 câu hỏi phần

tự kiểm tra

HS : Lần lợt trả lời 6 câu hỏi phần tự kiểm tra

và thảo luận toàn lớp về câu trả lời

GV : Yêu cầu HS lần lợt trả lời câu hỏi C5, C6

HS : lần lợt trả lời câu hỏi C5, C6 và thảo luận

tàon lớp về câu trả lời

HĐ2: Vận dụng

I Tự kiểm tra

C1 : Có thể làm nhiều vật nhiễm điện bằng cách cọ xát

C2: Có 2 loại điện tích là điện dơng và điện tích âm

- Điện tích khác loại thì hút nhau

- Điện tích cùng loại thì đẩynhau

C3: Vật nhiễm điện dơng do mất bớt

êlectrôn Vật nhiễm điện âm donhận thêm êlectrôn

C4: a/ Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng b/ Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hớng

Trang 21

Hoạt động của GV - HS Nội dung TG

GV: Yêu cầu HS lần lợt trả lời 5 câu hỏi phần

vận dụng

HS: Lần lợt trả lời 5 câu hỏi phần vận dụng

và thảo luận toàn lớp về câu trả lời

GV: Yêu cầu HS chép và làm bài tập sau :

1 Trong các mạch điện gia đình, ngời ta

đều có mắc xen cầu chì Cầu chì có tác

dụng nh thế nào ?

2 Vật nào sau đây có tác dụng từ :

a/ Bóng đèn dây tóc khi có dòng điện di qua

b/ Bếp điện khi có dòng điện đi qua

c/ Chuông điện khi có dòng điện chạy qua

d/ Hai vật nhiễm điện đang hút nhau

3 Tác dụng hoá học của dòng điện đợc ứng

dụng trong những trờng hợp nào sau đây ?

a/ Nạp điện cho ắc qui

b/ Chế tạo chuông điện

5 Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm : một nguồn

điện ( 2 pin mắc nối tiếp ), 1 công tắc, mắc

liên tiếp với 2 bóng đèn

II Vận dụng

1 Chọn D

2 a/ Ghi dấu - cho B b/ Ghi dấu - cho A c/ Ghi dấu + cho B d/ Ghi dấu + cho A

3 – nguồn điện Mảnh nilon bị nhiễm

4 Sơ đồ C có mũi tên chỉ đúng chiều qui ớc của dòng điện

5 Thí nghiệm (c) ứng với mạch điện kín và bóng đèn sáng

Bài tập mới

1 Cầu chì là dây dẫn làm bằng chì, cầu chì chỉ chịu đợc dòng

điện tối đa nào đó Qua giới hạn này dây chì sẽ bị nóng chảy và đứt , mạch điện sẽ bị ngắt , thiết bị điện đợc bảo vệ

Ngày đăng: 17/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ mạch điện. - Giao an Ly 7 2009-2010
2. Sơ đồ mạch điện (Trang 12)
4. Sơ đồ C có mũi tên chỉ đúng  chiều qui ớc của dòng điện . - Giao an Ly 7 2009-2010
4. Sơ đồ C có mũi tên chỉ đúng chiều qui ớc của dòng điện (Trang 21)
w