1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lich sư 10

174 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lịch Sử Khối 10
Tác giả Lờ Thi Thỳy Võn
Trường học Trường THPT Thị Xã Quảng Trị
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRNG THPT TH X QUNG TR GIO N LCH S KHI 10 GIO VIấN SON GING: Lờ Thi Thỳy Võn Sở GIáO DụC ĐàO TạO TỉNH QUảNG TRị TRƯờNG TTGDTX THị Xã QUảNG TRị GIáO áN lịch sử lớp 10 CƠ BảN giáo viên: lê thị thuý vân tổ: xã hội- nhân văn năm học: 2007 2008 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Tiết:01 Ngày soạn: …………… Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ,CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI Chương I: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THUỶ A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: HS cần hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài, phấn đấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người. 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu lao động, vì lao động không những nâng cao đời sống của con người mà còn hoàn thiện bản thân con người. 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng sách giáo khoa-kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điểm tiến hoá của loài người trong quá trình hoàn thiện mình, đồng thời thấy được sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người. B. THIẾT BỊ,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : • Giáo viên:Giáo án,sách giáo khoa,sách giáo viên ,tài liệu tham khảo… • Học sinh:sách giáo khoa,một số tranh ảnh sưu tầm C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : I. ỔN ĐỊNH LỚP:(1 ’ ) II. KIỂM TRA BÀI CŨ:(3phút ) Học sinh nhắc lại một số kiến thức đã học ở chương trình THCS III. GIỚI THIỆU BÀI MỚI.(1 ’ ) GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đã học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. IV. GIẢNG BÀI MỚI: Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động l: Làm việc cá nhân: Câu hỏi:Loài người từ đâu mà ra? -GV :Vậy con người do đâu mà ra?Nguyên nhân quan 1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người Nguyên Thuỷ ; a. Sự xuất hiện loài người trên trái đất GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân 1 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức trọng quyết định đến sự chuyển biến đó ? Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm + Nhóm 1:Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ? Địa điểm? Tiến hoá trong cấu tạo cơ thể? + Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người tối cổ? -Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý: + Biết làm ra lửa (phát minh lớn) và là điều quan trọng cải thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống -> ăn chín. + Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn.( Chủ yếu là hái lượm và săn bắt thú.) + Quan hệ hợp quần xã hội, theo quan hệ ruột thịt gồm 5 - 7 gia đình, Sống trong hang động hoặc mái đá, lều dựng bằng cành cây…Hợp quần đầu tiên=>Bầy người nguyên thuỷ. Hoạt động 3: Cả lớp: GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích giúp HS hiểu và nắm chắc hơn.+ ảnh về Người tối cổ, công cụ đá. + Biểu đồ thời gian của Người tối cổ. - Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng công cụ Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc sống của con người ngày càng phát triển hơn. Đồng thời con người tự hoàn thành quá trình hoàn thiện mình -> tạo bước nhảy vọt từ vượn thành Người tối cổ. - GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho từng nhóm: + Nhóm l:Người tinh khôn bắt đầu xuất hiện :thời gian? hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể biểu hiện như thế nào? +Nhóm 2:Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc chế tạo công cụ lao động bằng đá? + Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao động và vật chất? Hđ 1:Cả lớp và cá nhân:GV :Cuộc CM đá mới ( một - Cách nay khoảng 6 triệu năm, loài Vượn cổ(Vượn nhân hình) xuất hiện. - Cách đây khoảng 4 triệu năm đã tìm thấy dấu vết của Người tối cổ ở một số nơi như: Đôngphi,Inđônêxia, Trung Quốc, Việt Nam b. Đặc điểm của người tối cổ: - Đi bằng 2 chân, đôi tay được tự do để sử dụng công cụ lao động. -Trán thấp, bợt ra đằng sau, u lông mày cao. -Hộp sọ lớn hơn hộp sọ vượn, não đã có trung tâm phát ra tiếng nói. =>Người tối cổ chưa bỏ hết dấu tích của vượn nhưng họ đã là Người, là bước nhảy vọt từ Vượn thành Người - Là thời kỳ đầu tiên của lịch sử loài người. c.Đời sống của Người Nguyên thuỷ. - Công cụ lao động (Sơ kỳ đá cũ). + Sử dụng mảnh đá,hòn cuội có sẵn trong tự nhiên. +Ghè đẽo mảnh đá,hòn cuội . để đào bới thức ăn,chống thú dữ - Tìm ra lửa=> chấm dứt thời kỳ "ăn sống nuốt tươi"=> tách con người khỏi thế giới động vật - Cơ thể và đời sống có nhiều thay đổi: + Tiếng nói thuần thục hơn (cần trao đổi) +Sống trong hang động , lều cây theo quan hệ ruột thịt từ 5 - 7 gia đình => Bầy người nguyên thủy => đó là hợp quần đầu tiên của loài người, cuộc sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên. 2.Người tinh khôn và óc sáng tạo. - Khoảng 4 vạn năm trước đây, Người tinh khôn xuất hiện. - Hình dáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiện như người ngày nay : cấu tạo cơ thể gọn ,linh hoạt ; GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân 2 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức thuật ngữ khảo cổ ) Từ khi NTK xuất hiện ( đá cũ hậu kỳ)con người đã có một bước tiến dài: cư trú "Nhà cửa", ổn định và lâu dài Như thế tích luỹ kinh /n tới 3vạn năm. đến 1 vạn năm trước đây mới bắt đầu thời đá mới. GV nêu câu hỏi:- Đá mới là công cụ đá có điểm khác thế nào so với công cụ đá cũ?:- HS trả lời : GV nhận xét và chốt lại.GV: Sang thời đại đá mới, cuộc sống vật chất của con người có biến đổi ntn? + Từ chỗ hái lượm, săn bắn => trồng trọt và chăn nuôi (người ta trồng một số cây lương thực và thực phẩm … GV kết luận: Như thế, từng bước, từng bước con người không ngừng sáng tạo, kiếm được thức ăn nhiều hơn, sống tốt hơn và vui hơn. Cuộc sống bớt dần sự lệ thuộc vào thiên nhiên. Cuộc sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn hơn từ thời đá mới. bàn tay khéo léo ; hộp sọ, thể tích não phát triển ; trán cao, mặt phẳng => Đây là bước nhảy vọt thứ hai của loài người , các chủng tộc xuất hiện. - Óc sáng tạo là sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc công việc cải tiến công cụ đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới : Cung tên => đời sống được cải thiện hơn. 3.Cuộc cách mạng thời đá mới: - 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắt đầu- .Đây là cuộc cách mạng lớn trong lịch sử loài người, con người đã có những thay đổi lớn lao, người ta biết: + Trồng trọt, chăn nuôi. + Làm sạch tấm da thú che thân, có đồ trang sức + Làm nhạc cụ: đàn đá , sáo bằng xương dùi lỗ . IV. SƠ KẾT BÀI HỌC(5 phút) a. Củng cố : GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá?Thế nào là NTC? 2. Những tiến bộ về KT khi Người tinh khôn xuất hiện? b. Dặn dò,ra bài tập về nhà :Bài tập:Lập bảng so sánh Nội dung Thời kỳ đá cũ Thời kỳ đá mới Thời gian Chủ nhân Kỹ thuật chế tạo công cụ đá Đời sống lao động GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân 3 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Tiết: 02 Ngày soạn………… Bài 2 XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên của loài người,Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của công cụ kim loại. 2. Tư tưởng: - Nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng,xây dựng một thời đại Đại Đồng trong văn minh 3. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc. Kĩ năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại,nguyên nhân, hệ quả của chế độ tư hữu B. THIẾT BỊ,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giáo viên và Học sinh: Tranh ảnh,giáo án,SGKhoa ,SGViên ,các mẫu truyện ngắn về sinh hoạt(thị tộc, bộ lạc) C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : I. ỔN ĐỊNH LỚP:1phút II. KIỂM TRA BÀI CŨ:3 phút Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hoá từ vượn thành người? Mô tả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ? Câu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốt hơn,đủ hơn, và vui hơn? III.GIỚI THIỆU BÀIMỚI:(1 ‘ )Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của con người Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất. Và trong sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thuỷ -một tổ chức xã hội quá độ.Tổ chức ấy còn mang tính đơn giản, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con người. Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức xã hội loài người đó IV.:GIẢNG BÀI MỚI: Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân: Trước hết GV gợi HS nhớ GV nêu câu hỏi:Thế nào là thị tộc?Mối quan hệ trong thị tộc? HS trả lời,HS khác bổ sung. GV nhận xét và chốt ý: +Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình, gồm 2- 3 thế hệ già trả và có chung dòng máu. + Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức với nhau để tìm kiếm thức ăn. Rồi được hưởng thụ bằng nhau, công 1. Thị tộc và bộ lạc: a. Thị tộc: - Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và có chung dòng máu. - Quan hệ trong thị tộc công bằng, bình đẳng cùng làm cùng hưởng. - Lớp trẻ tôn kính cha mẹ, ông bà - cha mẹ đều yêu thương và chăm sóc tất cả con cháu của thị tộc. GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân 4 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức bằng. GV phân tích,để nhấn mạnh khái niệm hợp tác lao động => hưởng thụ bằng nhau (cộng đồng)tuy nhiên đây là một đại đồng trong thời kỳ mông muội, khó khăn Hoạt động 2: Làm việc cá nhân: GV nêu câu hỏi: +Định nghĩa thế nào là bộ lạc?+Nêu điểm giống và khác giữa bộ lạc và thị tộc? HS trả lời. HS khác bổ sung, GV nhận xét +Giống:Cùng có chung một dòng máu+Khác:Tổ chức lớn hơn(nhiều thị tộc) Hoạt động l: Theo nhóm Nhóm 1:Tìm mốc thời gian con người tìm thấy kim loại? Vì sao lại cách xa nhau? Nhóm 2:Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý nghĩa ntn đối với sản xuất? HS: Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác góp ý.Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân GV gợi nhớ lại quan hệ trong xã hội nguyên thuỷ GV hỏi: Việc chiếm sản phẩm thừa của một số người có chức phận đã tác động đến xã hội nguyên thủy như thế nào?HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý. + Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng khác nhau.-> Giàu nghèo =>giai cấp ra đời.=>Công xã thị tộc tan vỡ con người bước sang thời đại có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại. b. Bộ lạc: - Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau và có cùng một nguồn gốc tổ tiên. - Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn bó, giúp đỡ nhau. 2.Buổi đầu của thời đại kim khí: a. Quá trình tìm và sử dụng kim loại.:Con người tìm và sử dụng kim loại:+ Khoảng 5500 năm trước đây ( đồng đỏ.)+ Khoảng 4000 năm trước đây (đồng thau)+ Khoảng 3000 năm trước đây ( sắt.) b. Hệ quả: - Năng suất lao động tăng. - Khai thác thêm đất đai trồng trọt. - Thêm nhiều ngành nghề mới. 3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp: - Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung => tư hữu xuất hiện.- Gia đình phụ hệ xuất hiện .- Xã hội phân chia giai cấp. IV. SƠ KẾT:Thế nào là thị tộc - bộ lạc ?Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất- quan hệ xã hội của thời đại kim khí. V. DẶN DÒ VỀ NHÀ: 1.Do đâu mà tư hữu xuất hiện ?Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào? 2.Đọc bài 3:1.Các quốc gia cổ đại Phương Đông.Ý/n của bức tranh hình 2 tr11,h2 tr 12. ************************ GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân 5 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Tiết: 03 Ngày soạn:09/9/2007………… CHƯƠNG II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI Bài 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế,từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước,cơ cấu xã hội,thể chế chinh trị, ở đây - Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông,Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại. - Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông. 2. Tư tưởng: Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộcphương Đông,( Việt Nam). 3. Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại Phương Đông. B. THIẾT BỊ ,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : * Giáo viên ,Học sinh: - Bản đồ các quốc gia cổ đại,giáo án,sách giáo khoa,sg viên, Bản đồ thế giới hiện nay……. - Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông ( có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005,giới thiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại) C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : I. ỔN ĐỊNH LỚP (1 phút) II. KIỂM TRA BÀI CŨ(3 phút) Câu hỏi kiểm tra : Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểu hiện? III.GIỚI THIỆU BÀI MỚI( 1 phút ) GV nhận xét câu trả lời của HS khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới : Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN, cư dân phương Đông đã đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa số nông dân công xã và nô lệ, nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hạn và được cha truyền con nối, Phương Đông là cái nôi của văn minh nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân 6 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn hoá, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác. IV. GIẢNG BÀI MỚI: Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động: Làm việc cá nhân -GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại" yêu cầu HS quan sát, kết hợp với kiến thức phần I trong SGK trả lời : Các quốc gia cổ đại phương Đông nằm ở đâu? Có những thuận lợi gì? - GV : Bên cạnh những thuận lợi thì khó khăn gì? Muốn khắc phục khó khăn cư dân phương Đông đã phải làm gì? + Khó khăn: Dễ bị nước sông dâng lên gây lũ lụt, mất mùa và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. - GV: Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông?( Nông nghiệp tưới nước, chăn nuôi và thủ công nghiệp, trao đổi hàng hoá… ) Hoạt động: Làm việc tập thể và cá nhân: -GV hỏi:Tại sao chỉ bằng công cụ chủ yếu bằng gỗ,đá cư dân trên lưu vực các dòng sông lớn ở CÁ,Châu Phi đã sớm XD nhà nước của mình? - GV hỏi:Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành sớm ở đâu? trong khoảng thời gian nào? - GV chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại Ai cập hình thành như thế nào? địa bàn của các quốc gia cổ ngày nay là nước nào trên Bản đồ thế giới và liên hệ với Việt Nam bên lưu vực sông Hồng, sông Cả .đã sớm xuất hiện nhà nước cổ đại (phần này sẽ đọc ở phần lịch sử Việt Nam). - GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét trong xã hội cổ đại phương Đông có những tầng lớp nào? Vua Quý tộc Nông dân Công xã Nô lệ Hoạt động theo nhóm: - Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã 1. Điều kiện tự nhiên và cuộc sống ban đầu: - Khoảng 3500 năm đến 2000 năm TCN, các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành trên lưu vực các con sông lớn: sông Nin(Ai Cập), sông Ấn,sông Hằng(Ấn Độ), sông Hoàng Hà( Trung Quốc) - Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất và sinh sống. - Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân. - Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc, ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủ công nghiệp. - Do công tác thủy lợi => con người đã sống quần tụ thành những trung tâm quần cư lớn và gắn bó với nhau trong tổ chức công xã=> nhà nước sớm hình thành.Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Ai cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV- III TCN. 2.Xã hội và chính trị: a. Xã hội phương đông chia thành 3 tầng lớp : - Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, do nhu cầu làm thủy lợi, nông dân đã liên kết nhau trong các công xã nông thôn. Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụ khác. - Quý tộc: Là những người giàu sang, quyền thế, giữ chức vụ nhà nước , tôn giáo. Họ sống sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân. - Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội. Họ phải làm các việc nặng nhọc và hầu hạ quý tộc. b. Chế độ chuyên chế cổ đại - Quá trình hình thành nhà nước là từ các liên GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân 7 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức trong xã hội cổ đại phương Đông? - Nhóm 2: Nguồn gốc của quý tộc? Quý tộc? - Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai trò gì? - Qúy tộc: Vốn xuất thân từ các bô lão đứng đầu các thị tộc, họ gồm các quan lại từ TW xuống địa phương. Tầng lớp này sống sung sướng,dựa trên sự bóc lột nông dân, nhận bổng lộc của nhà nước …. + Nô lệ, chủ yếu là tù binh và thành viên cô xã bi mắc nợ hoặc bị phạm tội. Vai trò của họ là làm các công việc nặng nhọc, hầu hạ quý tộc, họ cũng là nguồn bổ sung cho nông dân công xã. minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các công trình thuỷ lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại. - Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và quyết định mọi vấn đề của quốc gia=> gọi là chế độ chuyên chế cổ đại. 3. Văn hoá cổ đại phương Đông a. Sự ra đời của lịch và thiên văn học. - Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp => Lịch và thiên văn ra đời => Gọi là "nông lịch" - Người phương Đông tính mỗi năm có 365 ngày chia thành12 tháng b. Chữ viết: - Do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN. - Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh =>Đây là phát minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại. c. Toán học: - Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính toán mà toán học ra đời - Người Ai Cập giỏi hình học, người Lưỡng Hà giỏi số học, người Ấn Độ phát minh ra chữ số Ả Rập ( từ số 0 đến số 9 ) d. Kiến trúc: - Nghệ thuật kiến trúc phát triển: Kim tự tháp (Ai Cập), vườn treo Ba- bi-lon(Lưỡng Hà), vạn lý trường thành (Trung Quốc) - Các công trình này thường đồ sộ thể hiện cho uy quyền của vua chuyên chế. - Ngay nay còn tồn tại một số công trình như Kim tự tháp Ai cập , cổng I-sơ- ta thành Ba- bi- lon, GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân 8 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức * Những công trình này là những kỳ tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người. IV. SƠ KẾTBÀI HỌC : a. Củng cố: Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS + Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông? + Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã? (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao về nhà). b. Dặn dò: - Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK bài 4( các quốc gia cổ đại phương Tây –Hy lạp và Rô ma .);Sưu tầm một số tranh ảnh ,đĩa có liên quan ********************************* Tiết: 04 Ngày soạn:………………. Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ MA A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển và với chế độ chiếm nô. - Từ cơ sở kinh tế xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hoà. 2. Tư tưởng: Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô. Từ đó giúp các em thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử. 3. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải.- Biết khai thác nội dung tranh ảnh B. THIẾT BỊ ,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : * Giáo viên và Học sinh: - Bản đồ các quốc gia cổ đại- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại - Phần mền Encarta năm 2005- phần lịch sử thế giới cổ đại C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân 9 [...]...TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 10 GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 I ỔN ĐỊNH LỚP: ( 1 phút) II KIỂM TRA BÀI CŨ: (3 phút ) Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:Hãy điền vào chỗ trống: Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở Thời gian hình... Nắm vững các khái niệm cơ bản B THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : * Giáo viên và Học sinh: GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 13 GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 - Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phong kiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh Vẽ các sơ đồ về sự hình thành... giáo Đêli và vương triều Mô-gôn? + Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô -gôn trong lịch sử ấn Độ? GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 23 b Dặn dò :Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK + Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử ấn Độ + So sánh vương rtiều Hồi giáo Đê-li với vương triều Mô-gôn... tích ý nghĩa của những thành tựu đó đối với con người thời Nguyên Thuỷ ? ************************************* GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Tiết:12 25 GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Ngày soạn:…………… Chương V ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN Bài 8 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC ĐÔNG NAM Á A MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức: - Những nét chính về... biểu hiện như thế nào? V DẶN DÒ: - Học bài cũ, đọc trước bài mới - Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào, Campuchia thời phong kiến - Trả lời câu hỏi trong SGK - Vẽ lược đồ Lào, Campuchia ********************************** GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 29 Tiết:13 GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Ngày soạn:…………… Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO A... nội dung sau: Thời gian hình thành Giai đoạn phát triển Biểu hiện của sự Tên vương quốc vương quốc thịnh đạt nhất phát triển ********************************** Tiết:14 Ngày soạn:15 /10/ 2008 Chương VI TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI Bài 10 THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV) A MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: - Hiểu được nguyên nhân và quá trình dẫn đến sự ra... rỗi, xa hoa, sung ng bằng việc bóc lột tô thuế và sức lao động của nông nô - Lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, mang tín chất tự nhiên, tư cung, tự cấp, tự túc - Lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập,có quân đội,toà án,pháp luật riêng,chế độ thuế riêng 3 Sự xuất hiện thành thị trung đại: - Nguyên nhân thành thị ra đời: TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 35 GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Các hoạt động... giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận - Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được sơ đồ để hiểu được bài giảng.- Nắm vững các khái niệm cơ bản B THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phong kiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội pk Trung Quốc,... trị thịnh đạt như vậy lại sụp đổ?: Cũng như các triều đại phong kiến trước đó, cuối triều Minh ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp quý tộc, địa chủ còn nông dân ngày càng cực khổ ruộng ít, sưu cao, thuế nặng cộng với phải đi lính phục vụ cho các cuộc chiến tranh xâm lược, mở rộng lãnh thổ của các triều vua, vì vậy mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ ngày càng gay gắt và cuộc khởi nghĩa nông... Thuỷ Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần Khoa học kỹ thuật: GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Nội dung kiến thức thế kỷ XVI đã xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN: + Thủ công nghiệp: xuất hiện công trường thủ công, quan hệ chủ - người làm thuê + Thương nghiệp phát triển => thành thị mở rộng và phồn . N LCH S KHI 10 GIO VIấN SON GING: Lờ Thi Thỳy Võn Sở GIáO DụC ĐàO TạO TỉNH QUảNG TRị TRƯờNG TTGDTX THị Xã QUảNG TRị GIáO áN lịch sử lớp 10 CƠ BảN giáo. và thương GIÁO VIÊN SOẠN GIẢNG: Lê Thi Thúy Vân 10 TRUNG TÂM GDTX THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIÁO ÁN LỊCH SỬ KHỐI 10 Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến

Ngày đăng: 17/09/2013, 13:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kinh - lich sư 10
Hình th ức kinh (Trang 44)
Hình tư tưởng văn hoá giáo dục của nước ta qua các thời kỳ. - lich sư 10
Hình t ư tưởng văn hoá giáo dục của nước ta qua các thời kỳ (Trang 94)
Hình   thành, - lich sư 10
nh thành, (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w