PRESENT PERFECT TENSE THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH I/ FORMATION: CÔNG THỨC THỂ KHẲNG ĐỊNH -Ở thể khẳng định, thì hiện tại hoàn thành được chia bằng cách mượn “have” dùng cho I, We, You, T
Trang 1PRESENT PERFECT TENSE THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
I/ FORMATION: (CÔNG THỨC)
THỂ KHẲNG ĐỊNH
-Ở thể khẳng định, thì hiện tại hoàn thành được chia bằng cách mượn “have” (dùng cho I, We, You, They và các chủ ngữ số nhiều khác) hoặc “has” (dùng cho
He, She, It và các chủ ngữ số it khác) đặt sau chủ ngữ phù hợp; và động từ phải ở
dạng V3/ed
-Công thức tổng quát là: S + Have + V3/ed
-Công thức cụ thể:
Example:
I have run to school.
He has run to school.
She has run to school.
It has run to school.
We have run to school
You have run to school
They have run to school.
Chú ý:
♦ V3 : nghĩa là động từ ở cột 3 của động từ bất quy tắt
♦ Ved : nghĩa là động từ có qui tắc thêm “ed”
THỂ PHỦ ĐỊNH
-Ở thể phủ định thì hiện tại hoàn thành được thành lập bằng cách thêm NOT và phía sau “have” và “has” tùy theo chủ ngữ ít hay nhiều
-Công thức tổng quát là: S + Have not + V3/ed
-Công thức cụ thể:
Example:
I have not run to school.
He has not run to school.
She has not run to school.
It has not run to school.
I / We / You / They Have - V 3/ed
I / We / You / They Have not - V 3/ed
He / She / It Has not - V 3/ed
Trang 2 We have not run to school
You have not run to school
They have not run to school.
THỂ NGHI VẤN
-Ở thể nghi vấn, thì hiện tại hoàn thành được chia bằng cách mượn “have” (dùng cho I, We, You, They và các chủ ngữ số nhiều khác) hoặc “has” (dùng cho
He, She, It và các chủ ngữ số ít khác) đặt trước chủ ngữ phù hợp; và động từ phải
ở dạng V3/ed
-Công thức tổng quát là: Have + S + V3/ed ?
-Công thức cụ thể:
Example:
Have I run to school?
Has he run to school?
Has she run to school?
Has it run to school?
Have we run to school?
Have you run to school?
Have they run to school?
II/ USEAGES (CÁCH DÙNG):Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:
1/ Một hành động xảy ra trong quá khứ không rõ ràng, không rõ thời gian
Ex: I have seen that film before.
2/ Một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại hoặc có thể tiếp tục ở tương lai
Ex: We have studied in this school for three years.
→ Theo cách dùng này thì hiện tại hoàn thành thường dùng với các phó từ: up to
now = up to present = so far (cho đến nay)
Nếu hành động đã chấm dứt trong quá khứ thì ta chia thì Quá khứ đơn
Ex: *We have studied in this school for three years (bây giờ chúng tôi vẫn còn
học ở ngôi trường này)
*We studied in this school for three years (bây giờ chúng tôi không còn học
ở ngôi trường này)
3/ Một hành động từ trước đến giờ chưa xảy ra
Have I / we / you / they - V 3/ed
Trang 34/ Một hành động vừa mới xảy ra trong quá khứ.
Ex: He has just gone out about ten minutes.
5/ Một hành động đã hoàn tất trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn lưu lại hiện tại
Ex: I have washed my bicycle and it is still clean.
→ Nếu kết quả không còn ở hiện tại thì ta chia thì quá khứ đơn
Ex: I washed my bicycle and it is dirty.
6/ Một hành động xảy ra trong khoảng thời gian chưa chấm dứt
Ex: I have called you 3 times this morning (It is 10 a.m)
→ Nếu khoảng thời gian đó qua hết thì ta chia thì quá khứ đơn
Ex: I called you 3 times this morning (It is 2 p.m)
7/ Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với các trạng từ chỉ sự thường xuyên (adverbs of frequency) để chỉ một hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và hành động này có thể còn lập lại nhiều lần trong tương lai
Ex: I have seen the play Romeo and Juliet at least three times
→ Nếu hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ nhưng không có thể lặp lại được nữa trong tương lai, ta phải dùn thì quá khứ đơn
Ex: He saw the play Romeo and Juliet at least three times.
(Trong trường này có thể là ông ấy đã chết hoặc vở kịch trên không còn được trình diẽn nữa)
*Chúng ta hãy so sánh thêm sự khác nhau giữa Thì hiện tại hoàn thành và Thì quá khứ đơn trong hai câu sau đây:
(1)John Smith has written a number of short stories (John vẫn còn sống và còn
tiếp tục sáng tác)
(2)John Smith wrote a number of short stories (Có lẽ John không còn sống nữa
hoặc đã bỏ nghề)
8/ Thì hiện tại hoàn thành thường dùng với “since + một mốc thời gian” và “for + khoảng thời gian”
Ex: *Steven has lived in London since 1990.
*I have received a letter just a few minutes ago.
9/ Trong thì hiện tại hoàn thành, ta còn dùng “yet” trong câu phủ định và câu nghi vấn; dùng “already” trong câu khẳng định
Ex: *Barbara hasn’t called yet.
*Has Barbara called yet?
*I have already posted the letter.
Trang 410/ Trong thì hiện tại hoàn thành, ta còn dùng “ever” trong câu hỏi; dùng “never”
trong câu trả lời (câu khẳng định) (Nhớ là “never” mang nghĩa “không bao giờ” là dấu hiệu của thì “hiện tại đơn”; “never” mang nghĩa “chưa bao giờ” là dấu hiệu
của thì “hiện tại hoàn thành”
Ex: *Have you ever eaten snake meat?
*I have never had a car.
11/ Thì hiện tại hoàn thành còn dùng trong các thành ngữ:
a/ This / That / It is the first / the second / the third / the fourth,…
Ex: This is the first time I have heard him sing.
b/ This / That / It is the only: duy nhất
Ex: This is the only party I have enjoyed.
c/ This / That / It is + superlative (tính từ so sánh nhất): most, best,…
Ex: It is the most interesting book I have ever read.
Ghi chú thêm về cách dùng của “since” và “for”:
Khi có “since” động từ của mệnh đề chính thường ở thì hiện tại hoàn thành, còn
mệnh đề phụ có since đi trước có thể ở các thì sau:
1/ SINCE + QUÁ KHỨ ĐƠN
Ex: I have loved you since I was a child.
2/ SINCE + HIỆN TẠI HOÀN THÀNH: Khi cả hai hành động ở hai mệnh đề diễn
ra song song từ quá khứ đến hiện tại
Ex: I have loved you since I have known you.
3/ SINCE + HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN: Khi cả hai hành động điều
diễn ra song song từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại, tính chất của hành động với
since được nhắn mạnh.
Ex: I have loved you since I have beeb living with you.
Ghi chú thêm về sự khác biệt giữa “gone to” và “been to”:
Ví dụ:
♦ -Ann has gone to Italy (Ann đã đi nước ý)
→Câu này có nghĩa là bây giờ cô ấy đang ở nước Ý hoặc cô ấy trên đường đến nước Ý
♦ -Ann has been to Italy (Ann đã đi nước ý)
→ Câu này có nghĩa là cô ấy đã đến nước Ý vào một lúc nào đó trong quá khứ nhưng bây giờ cô ấy đã trở về và cô ấy đang ở nước của cô ấy hoặc một nơi nào khác, không phải ở ý
Trang 5III/ CLUES (DẤU HIỆU):
1/ Before (trước đây) – đứng cuối câu
2/ Already (đã …… rồi)
3/ Just (vừa mới)
4/ since + mốc thời gian
5/ for + khoảng thời gian
6/ (not… ) yet {mới đây, cho đến khi}
7/ ever (có bao giờ)
8/ never (chưa bao giờ)
9/ recently = lately (gần đây)
10/ until now = up to now = up to the present = so far (cho đến nay)
11/ up to then (cho đến lúc đó)