1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo bài tập nhóm môn QTSX

15 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 468,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để dáp ứng các nhu cầu biến đổi có thể sử dụng các biện pháp với mức chi phí như sau: - Tăng thêm công nhân bằng việc tuyển dụng từ bên ngoài.. Ước tính chi phí tuyển chọn, đào tạo, kèm

Trang 1

1 4



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

***

MÔN: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

GVHD : Nguyễn Hữu Hiển Lớp: 43K02.3

Thành viên:

1 Nguyễn Thị Diệu Tâm

2 Lê Thị Thu Hương

3 Phạm Phú Huy

4 Nguyễn Thị Như Ngọc

5 Trần Thị Thanh Kim Huệ

Năm 2019

Trang 2

1 4

Nội dung

A/ Lập kế hoạch bằng chiến lược biến đổi lao động thuần túy 4

B/ Lập kế hoạch bằng chiến lược biến đổi tồn kho: 10

C/ Lập kế hoạch bằng chiến lược biến đổi lao động kết hợp thêm giờ chờ việc: 7

D/ Lập kế hoạch bằng chiến lược biến đổi tồn kho kết hợp thêm giờ chờ việc: 8

E/ Kết luận : 14

F/ Phương án 14

Trang 3

1 4

Một công ty tiến hành hoạch định tổng hợp trên cơ sở các tài liệu về nhu cầu và thời gian sản xuất trong 12 tháng như sau:

0

370 0

330 0

Định mức lao động trực tiếp cho 1 đơn vị sản phẩm là 25 giờ Để dáp ứng các nhu cầu biến đổi có thể sử dụng các biện pháp với mức chi phí như sau:

- Tăng thêm công nhân bằng việc tuyển dụng từ bên ngoài Ước tính chi phí tuyển chọn, đào tạo, kèm cặp theo đúng yêu cầu sản xuất mỗi công nhân tăng thêm cần với mức chi phí 1.000.000 đồng

- Nếu dư lao động có thể dàn xếp bằng cách cho thôi việc Việc này phải thương lượng với công nhân, và dự tính chi phí bằng tiền sẽ là 500.000 đồng nếu giảm một công nhân

- Để tăng khả năng sản xuất có thể huy động làm thêm giờ Làm thêm giờ mỗi tháng không vượt quá 25% quỹ thời gian đó, và sẽ phải trả lương gấp rưỡi so với điều kiện thường trong những giờ làm thêm

- Cho công nhân nghỉ chờ việc, nếu thiếu việc làm sẽ phải trả 70% lương giờ làm việc bình thường

Tồn kho đầu kì là 700 sản phẩm và cuối tháng 12 mức tồn kho không nhỏ hơn 800 Để đảm bảo tiêu thụ liên tục, mức tồn kho tối thiểu cần duy trì không nhỏ hơn 30% tiêu thụ tháng sau Chi phí tồn kho 1 đơn vị trong tháng là 10.000 đồng

Tiền lương giờ bình quân trong điều kiện bình thường là 10.000 đồng/ giờ Số công nhân đầu

kì là 400 người Dự kiến mức nhu cầu không tăng trong kì kế hoạch sau vì thế số công nhân giữ ở cuối tháng 12 vẫn giữ mức này

Lập kế hoạch sản xuất tốt nhất

Nhận xét:

Khi nhu cầu biến đổi doanh nghiệp có thể có rất nhiều công cụ biến đổi khả năng sản xuất cho phù hợp với nhu cầu này Tuy nhiên, mỗi một công cụ khi sử dụng đều đem lại một hậu quả là tăng thêm chi phí Một kế hoạch tốt sẽ sử dụng hợp lý các công cụ để có tổng chi phí hoạch định nhỏ nhất

A/ Lập kế hoạch bằng chiến lược biến đổi lao động thuần túy

Tồn kho tối thiểu Mức sản xuất tháng

Quỹ thời gian

Ngày sản xuất

Trang 4

1 4

Kết quả cho ở bảng:

Trang 5

BIẾN ĐỔI LAO ĐỘNG THUẦN TÚY

Tháng

(1)

Nhu Cầu

(2)

Ngày Sản Xuất (3)

Tồn Kho tối thiểu(4)

Mức Sản Xuất (5)

Số giờ lao động cần thiết (6)

Quỹ thời gian (7)

Số công nhân cần thiết (8)

TĂNG (9)

GIẢM (10)

Chi phí biến đổi lao động (11)

Chi phí tồn kho (12)

1

2,800

24

750

2,850

71,250

192

372

-

28

14,000,000

7,250,000

2

2,500

22

690

2,440

61,000

176

347

-

25

12,500,000

7,200,000

3

2,300

25

660

2,270

56,750

200

284

-

63

31,500,000

6,750,000

4 2,200 24 720 2,260 56,500 192 295 11 - 11,000,000 6,900,000

5 2,400 26 870 2,550 63,750 208 307 12 - 12,000,000 7,950,000

6

2,900

26

930

2,960

74,000

208

356

49

-

49,000,000

9,000,000

7

3,100

24

1,140

3,310

82,750

192

431

75

-

75,000,000

10,350,000

8

3,800

25

1,350

4,010

100,250

200

502

71

-

71,000,000

12,450,000

9

4,500

27

1,260

4,410

110,250

216

511

9

-

9,000,000

13,050,000

10

4,200

24

1,110

4,050

101,250

192

528

17

-

17,000,000

11,850,000

11 3,700 21 990 3,580 89,500 168 533 5 - 5,000,000 10,500,000

12 3,300 24 800 3,110 77,750 192 405 - 128 64,000,000 8,950,000

TỔNG 249

244

371,000,000

112,200,000

Trang 7

Chi phí biến đổi lao động: 371,000,000

Chi phí tồn kho: 112,200,000

Tổng chi phí hoạch định: 483,200,00 0

Nhận xét:

Chi phí tồn kho trong tổng chi phí là thấp nhất vì chúng ta đã giữ tồn kho ở mức độ cực tiểu,lực lượng lao động tăng lên và giảm xuống trong kì bằng nhau và đều bằng 249 người Nguyên nhân là do tình trạng biến động nhu cầu lao động trong cả năm song số công nhân hiện có đầu năm

và cuối năm không đổi Tuy vậy, việc tăng hay giảm công nhân ở từng thời kì theo nhu cầu sẽ gây ra phản ứng ngược lại ở những thời kì sau Ví dụ như việc giảm công nhân ở tháng 1, 2, 3 sẽ dẫn tới việc tăng công nhân liên tiếp ở những tháng tiếp theo Điểu này làm tăng chi phí biến đổi lao động cao trong chiến lược biến đổi lao động thuần túy

Do đó, ta suy ra được ưu điểm và khuyết điểm của chiến lược này:

Ưu điểm

Giảm chi phí tồn kho

Đáp ứng nhu cầu linh hoạt và kịp thời , tránh rủi ro khi nhu cầu biến động

Nhược điểm

Chi phí tuyển dụng / thôi việc cao

Lực lượng lao động và chất lượng lao động không ổn định

Sa thải công nhân liên tục làm ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp

Tạo vấn đề tâm lí cho công nhân , làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng lao động Trước những quyết định về tăng giảm công nhân cho những biến đổi sản lượng ngắn hạn ta cần cân nhắc với các công cụ khác như: làm thêm giờ, tồn kho, thuê ngoài, cho chờ việc,…

B/ Lập kế hoạch bằng chiến lược biến đổi tồn kho:

Trang 8

Nhu cầu mỗi tháng Tồn kho tối thiểu

Mức sản xuất hợp lý (P)/

Mức sản xuất tích lũy

Tồn kho cuối kì

Chi phí tồn kho

Chi phí biến đối lao động

Tồng chi phí hoạch định

Tồn kho đầu

kì cuối kì thứ

nhất I0

Max

Ngày sản xuất/ tháng

Trang 9

BIẾN ĐỔI TỒN KHO THUẦN TÚY

Tháng

(1)

Nhu cầu

(2)

Ngày sản xuất (3)

Tồn kho tối thiểu (4)

Nhu cầu tích lũy (5)

Ngày sản xuất tích lũy (6)

Mức sản xuất dự kiến (7)

Sản xuất tích lũy (8)

Tồn kho cuối kì (9)

Chi phí tồn kho (10)

1 2,800 24 750 2,800 24 118.75 3,120 1,020 8,600,000

2 2,500 22 690 5,300 46 115.00 5,980 1,380 12,000,000

3 2,300 25 660 7,600 71 106.48 9,230 2,330 18,550,000

4 2,200 24 720 9,800 95 103.37 12,350 3,250 27,900,000

5 2,400 26 870 12,200 121 102.23 15,730 4,230 37,400,000

6 2,900 26 930 15,100 147 104.29 19,110 4,710 44,700,000

7 3,100 24 1,140 18,200 171 109.01 22,230 4,730 47,200,000

8 3,800 25 1,350 22,000 196 115.56 25,480 4,180 44,550,000

9 4,500 27 1,260 26,500 223 121.35 28,990 3,190 36,850,000

10 4,200 24 1,110 30,700 247 125.95 32,110 2,110 26,500,000

11 3,700 21 990 34,400 268 129.44 34,840 1,140 16,250,000

12 3,300 24 800 37,700 292 129.45 37,960 960 10,500,000

Chi phí tồn

Chi phí biến đổi lao động: 7,500,000

MSXDKH

Trang 10

Nhận xét:

Chiến lược tồn kho duy trì mức sản xuất ổn định ngay từ đầu năm bằng việc tăng lực lượng lao động từ 400 người lên 405 người Chi phí biến đổi rất thấp (7.5 triệu) Chi phí tồn kho cao hơn nhiều so với chi phí biến đổi lao động thuần túy Sở dĩ có điều này là do tồn kho tích lũy ngay từ tháng đầu tiên để chờ đáp ứng đỉnh cao nhu cầu tháng 2 Tồn kho cuối kì tăng cao từ tháng 5 tới tháng 9 rất nhiều so với tồn kho tối thiểu Các đơn vị đã giữ tồn kho từ đầu năm đến tháng 12 Do vậy, chi phí tồn kho trên đơn vị của những đơn vị này rất cao

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 0

1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000

Tồn kho cuối kì Tồn kho tối thiểu

Do đó, ta suy ra được ưu điểm và khuyết điểm của chiến lược này:

Ổn định số lượng lao động

Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

Hạn chế sự gián đoạn sản xuất

Chi phí tồn kho cao : bảo quản , thuê/ khấu hao nhà kho, chi phí vốn

Yêu cầu kho phải có diện tích lớn để chứa hàng

Hàng hóa có thể bị giảm sút chất lượng khi ở trong kho thời gian dài

Để giải quyết tình hình trên ta tập trung các nỗi lực nhằm làm giảm mức tồn kho cho cả về lượng tồn kho và thời gian duy trì tồn kho Chúng ta có thể giảm mức tồn kho mỗi ngày xuống Mức sản xuất tối thiều là 130 sản phẩm/ ngày, tồn kho mới đủ đáp ứng đỉnh cao Sau đó các giải pháp điều chỉnh mức sản xuất sẽ áp dụng vào các thời điểm thiếu hụt: làm thêm giờ, thuê ngoài,

C/ Lập kế hoạch bằng chiến lược biến đổi lao động kết hợp thêm giờ chờ việc:

Trong chiến lược biến đổi lao động thuần túy, việc tăng giảm lao động theo mức nhu cầu làm tăng chi phí, vì sự tăng công nhân ở thời điểm này có thể gây ra bắt buộc giảm ở thời kì khác Do

đó, quyết định quyết định tăng giảm phải xem xét lại việc tăng công nhân với làm thêm giờ với giảm

Trang 11

công nhân với cho công nhân chờ việc Quyết định tốt nhất nếu chi phí nhỏ nhất Việc tăng công nhân chỉ có thể tiến hành khi toàn bộ chi phí làm thêm giờ trong khoảng thời gian thiếu công nhân lớn hơn chi phí tăng giảm công nhân Hoặc ngược lại, cũng tương tự với quyết định giảm công nhân

Ta có sơ đồ:

Thừa? Thiếu?

Số tháng thừa

Tổng số giờ nhàn rỗi

Tổng số giờ nhàn rỗi/ CN

Tổng chi phí nhàn rỗi/ CN

>= Chi phí Giảm

Giảm CN

Số tháng thiếu

Tổng số giờ làm thêm/ CN

Tổng chi phí làm thêm/ CN

>=Chi phí tăng?

Tăng CN

Thiếu

Thừa

Sai

Đúng

Sai

Trang 12

Chi phí biến đổi lao động: 292,500,000 Chi phí kết thêm giờ và chờ việc: 113,848,000

Trang 13

Nhận xét:

Ta thấy rằng vào tháng 3, 4 xảy ra dư thừa nhân lực Từ tháng 8 trờ đi nhu cầu năng lực tăng cao, với đỉnh cao là tháng 11 với 533 công nhân

Do đó, ta suy ra được ưu điểm và khuyết điểm của chiến lược này:

Đối phó với biến đổi thời vụ

Giữ lực lượng lao động ổn định và yên tâm về tay nghề

Giảm chi phí tuyển dụng và thôi việc

Chi phí làm thêm giờ , ngoài giờ tăng dẫn đến làm giá thành cao , công nhân quen đơn giá làm ngoài giờ

Không đảm bảo sức khỏe người lao động Dẫn đến không đảm bảo năng suất và chất lượng

Để lao động nhàn rỗi cũng tốn kém chi phí

D/ Lập kế hoạch bằng chiến lược biến đổi tồn kho kết hợp thêm giờ chờ việc:

Đ

Số công nhân

Mức SX/ ngày

Ngày sản xuất

Thiếu?

>= Giới hạn

C

Nhu cầu

Trang 14

SCN 400

MSXHL 128

Trang 15

Nhận xét: Với ý tưởng hạ thấp mức sản xuất để duy trì mức tồn kho thấp Phương án này chấp nhận thiếu hụt đỉnh cao nhu cầu, và sẽ bù đắp bằng giải pháp làm thêm giờ

E/ Kết luận :

Qua nhận xét chiến lược và chi phí cho thấy, chiến lược biến đổi tồn kho thuần túy có mức chi phí thấp nhất Tuy nhiên , xét riêng mỗi chiến lược cho thấy :

Chi phí tồn kho trong chiến lược biến đổi lao động và thêm giờ chờ việc là thấp nhất (112.200.000)

Chi phí biến đổi lao động trong chiến lược biến đổi tồn kho và thêm giờ chờ việc là thấp nhất (0) , sau đó là chiến lược biến đổi tồn kho thuần túy (7.500.000)

Chi phí thêm giờ trong chiến lược biến đổi tồn kho và thêm giờ là thấp nhất (53.000.000)

F/ Phương án

Với giả định là doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, dự đoán trước mức thay đổi cung cầu và nhu cầu hàng hóa thì lấy chiến lược biến đổi tồn kho là chính Để tăng / giảm mức hàng hóa sản xuất ra thì áp dụng chiến lược tăng giảm giờ làm, với mục tiêu : chi phí tăng giảm giờ làm ít hơn chi phí tuyển dụng/ thôi việc công nhân và đảm bảo chất lượng tay nghề công nhân cho những công việc phức tạp Đề xuất thêm phương án thuê gia công ( khi nhu cầu tăng ) và nhận gia công ( khi nhu cầu giảm ), phương án này có ưu /nhược điểm như sau :

Thuê gia công : Thuê thêm gia công bên ngoài

khi nhu cầu vượt quá khả năng

Nhận gia công : Nhận gia công bên ngoài khi

nhu cầu thấp

Ưu điểm :

 Sản xuất linh hoạt , đáp ứng nhu cầu kịp

thời

 Không cần tăng thêm công nhân hay máy

móc

Ưu điểm :

 Tận dụng máy móc , diện tích nhà máy và giảm thời gian nhàn rỗi của công nhân

 Tăng nguồn thu cho doanh nghiệp

Nhược điểm

Không kiểm soát được chất lượng và quy trình

làm việc

Nhược điểm :

Bị phụ thuộc vào yêu cầu đơn hàng

Ngày đăng: 07/01/2020, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w