Dòng nào không phải là nội dung đợc Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết “ý nghĩa văn chơng”.. Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chơng.. Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ
Trang 1Đề kiểm định chất lợng Đợt III
Môn: Ngữ văn 7 Thời gian: 60 phút
Phần I: Trắc nghiệm (3đ) (Mỗi câu đúng đợc 0,5đ)
1 Dòng nào không phải là nội dung đợc Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết “ý nghĩa văn chơng”
A Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chơng
B Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chơng
C Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời
D Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học
2 Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chơng là gì?
A Cuộc sống lao động của con ngời
B Tình yêu lao động của con ngời
C Lòng thơng ngời và rộng ra thơng cả muôn vật, muôn loài
D Do lực lợng thần thánh tạo ra
3 Công dụng nào của văn chơng đợc Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?
A Văn chơng giúp cho ngời gần ngời hơn
B Văn chơng giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
C Văn chơng là loại hình giải trí của con ngời
D Văn chơng dự báo trớc những điều sẽ xảy ra trong tơng lai
4 Văn bản “ý nghĩa văn chơng ” của Hoài Thanh thuộc dạng nghị luận văn chơng nào?
A Bình luận về các vấn đề của văn chơng nói chung
B Phê bình, bình luận về một hiện tợng văn học cụ thể
C Cả A và B đều đúng
D Cả A, B, và C đều sai
5 Từ “cốt yếu” (trong câu “Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng là lòng thơng ngời
và rộng ra là thơng cả muôn vật, muôn loài’) đợc Hoài Thanh dùng với ý nghĩa
nào khi nói về nguồn gốc của văn chơng?
A Tất cả
B Một phần
C Đa số
D Cái chính, cái quan trọng nhất
6 Theo em, quan niệm nào về văn chơng sau đây có thể bổ sung cho quan niệm của Hoài Thanh để có một quan niệm đầy đủ về nguồn gốc của văn chơng?
A Văn chơng bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con ngời
B Văn chơng bắt nguồn từ thế giới thần bí bên ngoài của con ngời
C Văn chơng bắt nguồn từ việc muốn biết trớc tơng lai của con ngời
D Văn chơng bắt nguồn từ việc muốn tìm hiểu quá khứ của con ngời
Phần II: Tự luận (7 đ) :
ẹeà baứi : Nhaõn daõn ta thửụứng noi “ Coự chớ thỡ neõn” Haừy chửựng minh tớnh ủuựng ủaộn cuỷa caõu tuùc ngửừ ủoự
Hớng dẫn chấm đề kiểm định chất lợng đợt III
Trang 2M«n: Ng÷ v¨n 7 PhÇn I: Tr¾c nghiƯm(3®)
C©u 1: D
C©u 2: C
C©u 3: B
C©u 4: A
C©u 5: A
C©u 6: A
PhÇn II Tù luËn (7®)
+ Mở bài : (1đ)
- Giới thiệu câu tục ngữ
- Nêu vai trò quan trong của lí tưởng , ý chí và nghị lựctrong c/s mà câu tục ngữ đã đúc kết
+ Thân bài: (5đ)
- Xét về lí
Chí là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại
Không có chí thì không làm được gì ?
- Xét về thực tế
Những người có chí đều thành công ( dẫn chứng )
Chí giúp người ta vượt qua những khó khăntưởng chừng không thể vượt qua ( nêu dẫn chứng )
-Nêu một số dẫn chứng cụ thể :
Nguyễn văn siêu nỗi tiếng học giỏi văn hay nhưng khi đi thi do viết chữ xấu nên bị đánh tụt xuống hạng hai trong bảng cử nhân , khi đi thi tiến sĩ , chỉ do chữ xấu nên ông chỉ được xếp chúng tuyển trong bảng phụ Vì thế ông thấy được tác hại của chữ xấu nên đã về nhà ngày đêm khổ công luyện tập , Cuối cùng chữ của ông cũng đẹp nổi tiếng
Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay , phải tập viết bằng chân mà tốt nghiệp đại học
Các vận động viên khuyết tật điều khiển xe lăn bằng tay mà đạt được huy chương vàng
- Dùng lí lẽ phân tích , đúc kết vấn đề
+ Kết bài : Mọi người nên tu dưỡng ý chí , bắt đầu từ những việc nhỏ cho đến việc lớn (1Đ)