1.Đặt vấn đề:Hình học đơn giản nhất là điểm,từ điểm ta có thể vẽ được tất cả các hình khác,muốn học và vẽ được hình ta phải có một số hiểu biết về điểm và một số hình đơn giản như đường
Trang 1Chương I ĐOẠN THẲNG
Ngày soạn: 26.8.08Ngày day: 29.8.08
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-HS nắm được hình ảnh của điểm,đường thẳng
-Hiểu được quan hệ điểm thuộc,không thuộc đường thẳng
2.Kỹ năng:
-Biết vẽ và đặt tên cho điểm,đường thẳng
-Sử dụng đúng kí hiệu ∈,∉
3.Thái độ: Học tập nghiêm túc,vẽ hình cẩn thận,biết liên hệ thực tế.
B.PHƯƠNG PHÁP:Dạy học nêu vấn đê,trực quan,thảo luận nhóm.
1.Đặt vấn đề:Hình học đơn giản nhất là điểm,từ điểm ta có thể vẽ được tất cả các hình
khác,muốn học và vẽ được hình ta phải có một số hiểu biết về điểm và một số hình đơn giản như đường thẳng,tia,đoạn thẳng
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*HĐ 1 : Giới thiệu về điểm
-GV:Chấm một chấm nhỏ trên bảng và giới
thiệu: hình ảnh một chấm nhỏ trên bảng,trên
trang giấy là hình ảnh của điểm và người ta
thường dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho
điểm( VD: điểm A,điểm B là hai điểm phân
biệt)
-HS:Theo dõi và lên bảng vẽ 2 điểm và đặt tên
cho 2 điểm đó
-GV:Lưu ý:Một chữ cái chỉ dùng để đặt tên
cho một điểm nhưng một điểm có thể có nhiều
tên
1.Điểm
A Điểm A B Điểm B
Hai điểm phân biệt A và B
A C => Hai điểm A,C trùng nhau.
*Quy ước:Khi nói 2 điểm mà không nói gì thêm,ta hiểu đó là 2 điểm phân biệt
*Chú ý: Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm
Trang 2*HĐ 2: Tìm hiểu đường thẳng
-GV:Hình ảnh đường thẳng gặp rất nhiều trong
cuộc sống:mép bàn,mép thước
-HS:Lấy VD về một vài h/ảnh của đg thẳng
-GV:Y/c HS nêu cách vẽ đường thẳng
-HS:Trả lời và lên bảng thực hành
-GV:Giới thiệu:Dùng chữ cái thường để đặt
tên cho đường thẳng
-HS:Vẽ đường thẳng và đặt tên cho đường
thẳng
2.Đường thẳng
a B
AĐường thẳng a
m Đường thẳng m
*HĐ 3:Quan hệ giữa điểm và đường thẳng.
-GV:Y/c HS quan sát hình vẽ và giới
thiệu:điểm A thuộc đường thẳng a còn điểm B
không thuộc đường thẳng a
-HS:Theo dõi
-GV:Giới thiệu kí hiệu ∈,∉ và các cách đọc
khác nhau
-HS:Theo dõi và ghi bài
-GV:Lưu ý:Cần phân biệt điểm nằm trên
đthẳng và điểm nằm phía trên đthẳng
BT củng cố:? SGK (bảng phụ)
-GV:Y/c hs đọc và làm ? sgk( HS thảo luận
theo bàn)
-HS:Thảo luận và trả lời.(Trả lời miệng câu a,2
HS lên bảng thực hiện câu b và c)
3.Điểm thuộc đường thẳng.Điểm không thuộc đường thẳng
a B A
+A ∈a : Điểm a thuộc đthẳng a
Điểm A nằm trên đthẳng aĐthẳng a chứa điểm A
Đthẳng a đi qua điểm A
+ B∉ a:
? .I a
B .G A E C
a) Điểm C thuộc đt a,điểm E không thuộc đt a
b) C ∈ a ; E ∉ ac) A ∈ a ; B∈ a ; I ∉ a ; G ∉ a
IV.Củng cố:
-GV:Y/c HS nhắc lại cách đặt tên cho điểm và
đường thẳng,quan hệ giữa điểm và đt
-HS:Trả lời
-GV:Y/c HS làm bài tập 3,4,5 sgk
-HS:Thảo luận theo bàn để làm bài
-GV:Gọi 3 HS trả lời bài 3.(quan sát hình vẽ ở
bảng phụ)
-HS:Trả lời-Nhận xét
*BT 3 m n
B p
q C
A D
Trang 3C ∈ m ; C ∈ qc) D ∈ q ; D ∉ m ; D ∉ n ; D ∉ p.
*BT 4
a) C a b) B b
*BT 5 A p
q .B
V.Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS:
+Nắm được cách vẽ và đặt tên cho điểm,đường thẳng
+Ghi nhớ thế nào là điểm thuộc(không thuộc) đường thẳng và sử dụng đúng các kí hiệu
+Làm bài tập 1,2,6 sgk
1,2,3 (95,96-sbt) -Hướng dẫn bài tập: BT 2-SBT ( Dùng bảng phụ để hướng dẫn)
Điểm M nằm trên
đường thẳng p
M p M ∈ pĐiểm N không nằm trên
đường thẳng a
N a
N ∉ aCác điểm A,B nằm trên
Trang 4Tiết 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Ngày soạn: 03.9.08 Ngày day: 06.9.08
-Biết vẽ ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng hàng
-Sử dụng đúng thuật ngữ:nằm cùng phía,nằm khác phía,nằm giữa
3.Thái độ: Vẽ hình cẩn thận,biết liên hệ thực tế,có tinh thần,
II.Kiểm tra bài cũ:
Vẽ đường thẳng a và 4 điểm A,B,C,D sao cho:
A,B,C nằm trên đường thẳng a còn điểm D nằm ngoài đt a
Dùng kí hiệu để diễn đạt câu trên
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề:Yêu cầu HS nhận xét về ba điểm A,B,C trên hình vẽ kiểm tra bài cũ.
(ba điểm A,B,C cùng nằm trên cùng một đt)
=>Ba điểm như vậy gọi là gì?→tìm hiểu trong bài mới "Ba điểm thẳng hàng"
2.Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*HĐ 1:Giới thiệu về ba điểm thẳng hàng.
-GV:Dựa vào hình vẽ kiểm tra bài cũ,giới
thiệu 3 điểm A,B,C có đặc điểm trên gọi là 3
a B
a A
⇒A,B,C là 3 điểm thẳng hàng
Trang 5
3 điểm A,B,D có thẳng hàng không?
⇒nêu đn 3 điểm không thẳng hàng
-HS:Trả lời
-GV:Vẽ hình và viết tóm tắt đn dưới dạng kí
hiệu
-HS:Theo dõi,ghi bài
-GV:Lưu ý đối với 3 điểm không thẳng hàng
có nhiều trường hợp
-GV:?Muốn vẽ 3 điểm thẳng hàng ta làm ntn
-HS:Trả lời và vẽ hình minh hoạ
-GV:?Ngược lại nếu có 3 điểm,làm cách nào
để biết chúng có thẳng hàng hay không
a B
a A
⇒A,B,D là 3 điểm không thẳng
hàng
*BT 8-sgk
Ba điểm A,M,N thẳng hàng
*HĐ2:Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng.
-GV:Vẽ hình 3 điểm thẳng hàng,yêu cầu hs
quan sát và nhận xét vị trí giữa các điểm so với
nhau
-HS:Trả lời
-GV:Giới thiệu các quan hệ:nằm cùng phía,
nằm khác phía,nằm giữa
?Trong 3 điểm thẳng hàng A,B,C ngoìa điểm
C còn có điểm nào nằm giữa 2 điểm A và B
-HS:Đọc đề bài,thảo luận theo bàn
-GV:Gọi HS trả lời và ghi vào bảng phụ
-HS:Thảo luận và trả lời.(Trả lời miệng câu a,2
HS lên bảng thực hiện câu b và c)
2.Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
a
C . B A
-Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B
-Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm A
-Hai điểm A và B nằm khác phía đối với điểm C
-Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
Trang 6IV.Củng cố:
-GV:Y/c HS nhắc lại:Khi nào 3 điểm A,B,C
được gọi là thẳng hàng;khi nào 3 điểm A,B,D
được gọi là không thẳng hàng?
G a) Bộ 3 điểm thẳng hàng:
Trang 7Tiết 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Ngày dạy: 13.9.08
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu:
-Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
-Thế nào là hai đường thẳng phân biệt,hai đường thẳng trùng nhau
2.Kỹ năng:
Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm,hai đường thẳng cắt nhau,trùng nhau
3.Thái độ: Học tập nghiêm túc,vẽ hình cẩn thận,biết liên hệ thực tế.
B.PHƯƠNG PHÁP:Dạy học nêu vấn đê,trực quan,thảo luận nhóm.
II.Kiểm tra bài cũ:
1) Khi nào ta nói ba điểm A,B,C thẳng hàng hoặc không thẳng hàng
2) Cho hai điểm phân biệt A và B.Vẽ đthẳng a qua A ,đường thẳng b qua A và B
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề:Yêu cầu HS nhận xét số đường thẳng qua A và số đường thẳng qua cả A
và B? ( có vô số đường thẳng qua A nhưng chỉ có 1 đt qua A và B)
→Có đúng là chỉ có một đt qua A hay không,cùng tìm hiểu trong bài học mới
2.Triển khai bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*HĐ 1 : Vẽ đường thẳng.
-GV:Y/c HS đọc cách vẽ đt ở sgk
-HS:Đọc cách vẽ và t/h vẽ đt qua A và B
-GV:?Ngoài đt trên còn có thể vẽ được đthẳng
nào khác qua 2 điểm A và B không
-HS:Chỉ vẽ được một đt qua 2 điểm A và B
* Nhận xét:Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B
*BT 15-sgk
a)Đúng ; b) Đúng
Trang 8*HĐ 2: Cách đặt tên cho đường thẳng.
-GV:Y/c HS nhắc lại cách đặt tên cho đthẳng
VD : x y
đường thẳng xy hay đt yx+ Đặt tên cho đường thẳng bằng 2 điểm thuộc nó
nhau,AC và AB(h.19) cắt nhau (A gọi là giao
điểm);đt xy và zt(h.20) song song
-GV:?Hai đt ntn gọi là trùng nhau,cắt
nhau,song song
-HS:Trả lời
-GV:Giới thiệu về 2 đường thẳng phân biệt và
số điểm chung của 2 đường thẳng phân biệt
-HS:Đọc chú ý sgk
3.Đường thẳng trùng nhau,cắt nhau,song song
A B C
+Hai đt AB và BC có vô số điểm chung
→chúng trùng nhau B A
C + Hai đt AB và AC có 1 điểm chung
Trang 9IV.Củng cố:
-GV:Y/c HS trả lời các câu hỏi:
+Có bao nhiêu đt đi qua 2 điểm phân biệt?
+Có mấy cách đặt tên cho đt,đó là những cách
+Xem trước bài thực hành và chuẩn bị đồ dùng:
Chia tổ thành 2 nhóm,một nhóm 3 cọc(1,5 m),một đầu nhọn và sơn màu xen kẽ.-Hướng dẫn bài tập: d1
Để xác định Z trên d1và T trên d2sao cho Z,X,T thẳng hàng:
Vẽ đường thẳng qua 2 điểm X và Ykhi đó: Z là giao điểm của 2 đt XY và d1
T là giao điểm của 2 đt XY và d2
Trang 10
Tiết 4 Thực hành:
TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
Ngày soạn: 17.9.08 Ngày dạy: 20.9.08
Mỗi tổ chia làm 2 nhóm,mỗi nhóm 3 cọc (1,5 m),nhọn một đầu
và sơn màu xen kẽ nhau
Giáo viên giới thiệu mục đích của tiết thực hành
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*HĐ 1 : Thông báo nhiệm vụ.
-GV:Thông báo hai nhiệm vụ cần phải làm
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B đã có bên lề đường
Bước 1:Cắm cọc tiêu thẳng đứng với
mặt đất tai 2 điểm A và B (kiểm tra bằng dây dọi)
Bước 2: HS 1 đứng ở A,HS 2 đứng ở C
Trang 11cho HS quan sát.
-HS:Quan sát và ghi nhớ
(giữa A và B)
Bước 3:HS 1 ra hiệu cho HS 2 điều
chỉnh cọc C cho đến khi thấy cọc A che khuất cọc B và C
Yêu cầu nhóm trưởng quản lý và điều khiển
thành viên trong nhóm tiến hành thực hành
nghiêm túc
-Nhóm trưởng :Điều khiển nhóm,ghi chép và
ghi báo cáo kết quả thực hành
(Theo mẫu)
-GV:Theo dõi và điều chỉnh từng nhóm
-GV:Thu báo cáo và nhận xét ý thức thực hành
của các nhóm
*Báo cáo thực hành:
Báo cáo thực hành:
III.Kết quả thực hành:
-Đánh giá của nhóm: .-Đánh giá của giáo viên:
IV: Củng cố:
1.Bài thực hành này củng cố được kiến thức và rèn luyện được kỹ năng cơ bản nào?
2.Bài thực hành có ứng dụng như thế nào trong cuộc sống?
Trang 12Tiết 5 TIA
Ngày soạn: 24.9.08 Ngày day: 27.9.08
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
HS hiểu được thế nào là tia,gốc của tia,hai tia đối nhau,hai tia trùng nhau
2.Kỹ năng:
-Biết vẽ tia,đặt tên gọi và đọc tên của tia
-Vẽ hai tia đối nhau,hai tia trùng nhau
3.Thái độ: Vẽ hình cẩn thận,có tinh thần thái độ học tập tốt.
B.PHƯƠNG PHÁP:Dạy học nêu vấn đê,trực quan,thảo luận nhóm.
II.Kiểm tra bài cũ:
Vẽ đường thẳng xy,lấy điểm O sao cho O ∈ xy
x O y
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Quan sát hình vẽ trên ta thấy: điểm O chia đường thẳng xy làm hai.
Một phần đường thẳng bị chia ra bởi O cùng với điểm O tạo thành một hình mới.Hình
đó được gọi là gì và nó có những đặc điểm gì? Tiết hôm nay ta cùng tìm hiểu điều đó
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*HĐ 1:Tìm hiểu về tia.
-GV: Dùng phấn màu tô đậm điểm O và một
phần đường thẳng bị chia ra bởi O và giới
thiệu hình mới tạo thành gọi là tia gốc O
? Tia gốc O là gì
-HS:Nêu định nghĩa tia
-GV:Giới thiệu cách viết,cách đọc và các
thành phần của tia.(Lưu ý:Tia bị giới hạn ở
* Định nghĩa: (sgk)Tia Ox
O : gốc
t A
I x
Trang 13viết,cách đọc và các thành phần của tia
-GV:Giới thiệu hai tia Ox và Oy có đặc điểm
đó gọi là hai tia đối nhau
-HS:Nêu định nghĩa hai tia đối nhau
-GV:Giới thiệu nhận xét
-HS:Làm ?1
-GV:? Hai tia đối nhau phải thoã mãn những
điều kiện nào
(2đk: Chung gốc và tạo thành 1 đường thẳng)
BT củng cố: BT 11 sgk
-GV:Treo bảng phụ
-HS:Đọc đề bài,thảo luận theo bàn
-GV:Gọi HS trả lời và ghi vào bảng phụ
-HS:Thảo luận và trả lời.(Trả lời miệng câu a,2
HS lên bảng thực hiện câu b và c)
2.Hai tia đối nhau
* HĐ 3: Tìm hiểu về hai tiảitùng nhau
-GV:Y/c hs quan sát hình 29
? Trên hình có những tia nào
-HS:Trả lời.( Có 3 tia Ax,Bx,AB)
-GV:Giới thiệu 2 tia AB và Ax gọi là hai tia
trùng nhau
-HS:vẽ hình
-GV:giới thiệu chú ý và quy ước
-HS:Làm ?2 (Đứng tại chỗ trả lời và giải thích)
3.Hai tia trùng nhau
A B x
Hai tia AB và Ax là 2 tia trùng nhau y
*Chú ý: ( sgk) B
?2 O A x
a) Hai tia trùng nhau: Ox và OA
OB và Oyb) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau
vì chúng không chung gốc
c)Hai tia Ox và Oy không đối nhau
vì chúng không tạo thành một đường
Trang 14thẳng
IV.Củng cố:
-GV:Y/c HS nhắc lại:
+ Tia gốc O là gì?
+ Hai tia đối nhau phải thoã mãn mấy điều
kiện và đó là những điều kiện nao?
+ Vẽ hai tia đối nhau Az và At;hai tia trùng
nhau Qx và QT
-HS:Thực hiện
-HS:Đọc đề và làm BT 22-sgk
22c)
-GV: 3 điểm A,B,C có mối quan hệ ntn?
Y/c hs vẽ 3 điểm A,B,C, dựa vào hình vẽ để
- Hai tia AB và AC đối nhau
- Hai tia CA và CB trùng nhau
- Hai tia BA và BC trùng nhau
V.Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS:
+Nắm được thế nào là tia gốc O,hai tia đối nhau,hai tia trùng nhau
+Vẽ được tia,nhận biết hai tia đối nhau,hai tia trùng nhau
Trang 15Tiết 6 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 02.10.08 Ngày dạy : 04.10.08
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Củng cố kiến thức về đểm,đường thẳng và tia
2.Kỷ năng:
-Vẽ hình,nhận biết điểm nằm giữa,điểm nằm cùng phía,khác phía
-Biết vẽ tia,đặt tên gọi và đọc tên của tia
-Vẽ và nhận biết hai tia đối nhau,hai tia trùng nhau
3.Thái độ: Vẽ hình cẩn thận,có tinh thần thái độ học tập tốt,biết liên hệ thực tế.
B.PHƯƠNG PHÁP:Dạy học nêu vấn đề,trực quan,thảo luận nhóm.
1.Đặt vấn đề: Ta đã biết thế nào là tia,hai tia đối nhu,hai tia trùng nhau.Để rèn kỷ
năng vẽ hình và nhận biết tên hình vẽ các khái niệm đã học ta cùng làm một số bài tập trong phần luyện tập
2.Triển khai bài:
Trang 16-HS : Chữa bài tập 25,26-sgk ( 2HS )
Lưu ý: BT 26 b có hai trường hợp
* BT 25-sgk
a) A B b) Tia AB A Bc) Tia BA A B
* HĐ 2: Luyện tập
BT 28
-HS:Đọc đề bài,thảo luận theo bàn và làm bài
trong 5' => lên bảng trình bày
( vẽ đt BC lấy M nằmn giữa B và C,vẽ tia
AM khi đó AM trùng với Ax)
Nêu cách vẽ tia Ay?
( Lấy N không nằm giữa B và C,vẽ tia AN)
-HS:Lên bảng vẽ hình theo gợi ý
• BT 31
A N x
B M
C y
• BT 26 ( 99- sbt)
A B C
a) Tia gốc A : AB,ACTia gốc B : BA,BCTia gốc C : CA,CBb) Tia trùng nhau:
Tia AB và AC; tia CA và CB
Trang 17IV Hướng dẫn về nhà
- Yêu cầu : + Ôn lại kiến thức về điểm,đường thẳng và tia
+ Hoàn thiện các bài tập đã làm
+ Làm bài tập: 29,30-sgk ; 27,28 sbt
Ngày soạn : 05.10.08 Ngày dạy : 07.10.08
-GV:Thước thẳng,phấn màu,bảng phụ các trưòng hợp đặc biệt
-HS:Thước thẳng,kỷ năng vẽ điểm,đường thẳng,tia
1.Đặt vấn đề: Quan sát hình vẽ,ta thấy tia AB không bị giới hạn về một phía,đưòng
thẳng không bị giới hạn về hai phía.Bây giờ ta chỉ lấy phần đường thẳng bị giới hạn bởi
A và B cùng với 2 điểm A và B thì hình đó gọi là gì và có những kiến thức nào liên quan? Ta sẽ cùng tìm hiểu đều đó qua bài học hôm nay
2.Triển khai bài
Trang 18* HĐ 1: Tìm hiểu về đoạn thẳng
-GV:Giới thiệu:Đặt mép thước thẳng đi qua 2
điểm A và B vạch một đường từ A đến B,ta
đựơc 1 hình.Hình này gồm bao nhiêu điểm và
đó là những điểm nào?
-HS:Trả lời ( có vô số điểm,gồm 2 điểm A,B
và tất cả các điểm nằm giữa A và B0
-GV:Giới thiệu hình đó gọi là đoạn thẳng AB
-HS:Nêu định nghĩa đoạn thẳng
-GV:Gthiệu: A,B gọi là 2 đầu mút;đoạn thẳng
AB bị giới hạn về hai phía
* BT 33-sgk
a) R,S và R và S Hai điểm R và Sb) hai điểm P,Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q
*BT 34-sgk
A B C a các đoạn thẳng: AB , AC , BC
HĐ 2: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng,cắt tia,cắt
-HS:Theo dõi,vẽ hình và ghi bài
-GV:Các điểm I,K,H gọi là gì?
-HS:Trả lời ( I,K,H là các giao điểm)
A D
C I B
+ Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại I A x
O
K B+ Đoạn thẳng AB cắt tia Ox tại K
x H A y
B+ Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng xy tại H
(Một số t/h đặc biệt
C B
A D