- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số - Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết 2.. + Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của d
Trang 1Tuần: 1
Tiết: 1
PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MƠI TRƯỜNG
BÀI 1: DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Hs cần nắm:
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
- Nguồn lao động của một địa phương
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết
2 K ĩ năng:
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Rèn KN đọc và khai thác thơng tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK (phĩng to)
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK (phĩng to)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
3 Bài mới:
Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống? Làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu tre,û bao nhiêu già?
1 Hoạt động 1:
Bằng cách nào ta biết được dân số của một nước
hoặc một địa phương?
(Điều tra dân số )
Các cuộc điều tra dân số cho ta biết điều gì?
Dân số thường được biểu hiện ntn?
- Gv: Hs Qs H1.1 cho biết :
Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp
khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau ntn?
Tháp tuổi ntn thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động
nhiều?
(Thân tháp mở rộng)
- Gv: Cho Hs biết :
+ Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về ds của một địa
I Dân số, nguồn lao động:
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số thường được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi (tháp dân số)
Trang 2phương
+ Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, nam,
nữ; số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động (là màu
xanh lá cây), trong độ tuổi lao động (là màu xanh
biển), trên tuổi lao động (là màu cam).
+ Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong
tương lai của 1 địa phương
+ Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ nhất),
dân số già ở (tháp thứ hai)
2 Hoạt động 2:
- Gv: Hs đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh” (Tỉ suất), “Tỉ lệ
tử”.
- Gv: Qs H1.3 và 1.4 đọc chú dẫn, cho biết tỉ lệ gia
tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
(Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tử; khoảng cách thu
hẹp thì ds tăng chậm-năm H1.3; khoảng cách mở rộng
là ds tăng nhanh-H1.4).
- Gv cho HS quan sát H1.2 :
Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối
XX ntn?
(Tăng nhanh)
Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào? Tăng vọt
vào năm nào? Nguyên nhân?
(Tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm 1990
đường biểu diễn dốc đứng Do kinh tế xã hội phát
triển, y tế tiến bộ ; còn những năm đầu công nguyên
tăng chậm do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh)
Trong 2 TK gần đây thì ds thế giới có đặc điểm gì?
Ds thế giới tăng nhanh là nhờ vào những yếu tố nào?
3 Hoạt động 3:
- Gv:
+ Tỉ lệ sinh: tỉ số tính bằng %o giữa số trẻ em sinh ra
trong một thời gian nhất định (một năm) với DSTB
trong cùng thời gian.
+ Tỉ lệ tử: tỉ số tính bằng %o giữa số người chết
trong một thời gian nhất định (một năm) với DSTB
trong cùng thời gian
+ Hướng dẫn Hs đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là
tỉ lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân số
(khoảng cách giữa đường xanh và đường đỏ).
II Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX:
- Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây
- Ds thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực KT-XH và y tế
- Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn các nước phát triển
III Sự bùng nổ dân số:
- Bùng nổ DS là do DS tăng nhanh và tăng đột biến ở nhiều nước châu Á, Phi,
Trang 3 Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 1950,
1980 , 2000 của các nước phát triển và đang phát
triển?
(khoảng cách thu hẹp dân số tăng chậm ; còn
khoảng cách mở rộng dân số tăng nhanh ).
- Gv: Cho Hs quan sát biểu đồ H1.3 và 1.4 :
Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ
lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?
(Nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn các
nước này lâm vào tình trạng bùng nổ dân số (dân số
tăng nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh hàng năm cao hơn
21% o , trong khi đó tỉ lệ tử giảm nhanh).
Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát triển là bao
nhiêu? Các nước phát triển là bao nhiêu?
(Nước đang phát triển là 25% o , các nước phát triển
là 17% o ).
Đối với các nước có nền kinh còn đang phát triển
mà tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào?
(Làm kinh tế chậm phát triển, đói kém, nhà ở, học
hành, y tế, tệ nạn …).
Mĩ Latinh
- Nguyên nhân: Do tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử , nên dẫn đến hậu quả là kinh tế chậm phát triển, đói rách, bệnh tật, mù chữ, thiếu nhà ở, TNXH … Biện pháp
- Các chính sách DS và phát triển
KT-XH đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng
DS ở nhiều nước
IV ĐÁNH GIÁ :
- Các cuộc điều tra DS cho ta biết điều gì?
- DS thường được biểu hiện ntn? Tháp tuổi cho ta biết điều gì?
- Nguyên nhân của sự gia tăng DS? Hậu quả?
- Điều tra DS cho biết…… của một địa phương, một nước (Tình hình DS, nguồn lao động…)
- Tháp tuổi cho biết……… của DS qua………của địa phương (Đặc điểm cụ thể…, qua giới tính và độ tuổi).
- Trong hai thế kỉ gần đây DSTG………….đó là nhờ……….(Tăng nhanh…, những tiến bộ trong các lĩnh vực KT-XH và y tế).
V HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK
- Đọc và soạn trước bài 2: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới
+ Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào?
+ Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc? Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
Tuần: 1
Trang 4Tiết: 2
BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Hs cần nắm:
- Được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới
2 K ĩ năng:
- Rèn luyện KN đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết được 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ dân số thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh, ảnh 3 chủng tộc chính (nếu cĩ)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
2.1 Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?
Ở VN:
- Người trong độ tuổi lao động nam là bao nhiêu?
- Người trong độ tuổi lao động nữ là bao nhiêu?
2.2 Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?
- Nêu nguyên nhân?
- Hậu quả và cách giải quyết?
3 Bài mới:
Trên bề mặt Trái Đất cĩ nơi thì dân cư tập trung đơng đúc, cĩ nơi thì dân cư tập trung thưa thớt Vậy sự phân bố dân cư trên thế giới phụ thuộc vào những yếu tố nào? Và các chủng tộc trên thế giới phân bố ra sao, họ cĩ đặc điểm ntn? Để trả lời các câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hơm nay (Bài 2: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới.
1 Hoạt động 1:
- Gv giới thiệu và phân biệt rõ 2 thuật ngữ “dân số” và
“dân cư”
(Dân cư là tất cả những người sống trên một lãnh thổ,
định lượng bằng mật độ dân số)
- Gv cho Hs đọc thuật ngữ "Mật độ dân số"
+ Mật độ dân số (người/km 2 ) = Dân số (người):Diện tích
(km 2 )
+ Ví dụ: có 1000 người :diện tích 5km 2 = 200người/km 2
- Gv: Cho Hs quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách
thể hiện trên lược đồ (chú giải).
Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân nhất
trên thế giới ? (đọc từ phải qua trái).
I Sự phân bố dân cư:
- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước
…
Trang 5 Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?
(Tại gì ở đó là những nơi ven biển, đồng bằng khí hậu
thuận lợi).
Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất?
+ Những thung lũng và đồng bằng sông lớn : sông
Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các châu
: Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông Nam
Braxin, Tây phi
Những khu vực nào thưa dân ?
(các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng núi
cao, các vùng sâu trong nội địa).
Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào?
Nguyên nhân?
(phân bố không đồng đều , do ĐK sinh sống và đi lại ).
2 Hoạt động 2:
- Gv y/c Hs đọc thuật ngữ “chủng tộc”
(Chủng tộc: tập hợp những người cĩ những đặc điểm
hình thái bên ngồi giống nhau, di truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác như: màu da, tĩc, mắt, mũi…
Căn cứ vào đâu mà người ta chia thành các chủng tộc
khác nhau?
Trên thế giới cĩ bao nhiêu chủng tộc chính?
- Gv: Chia lớp 3 nhĩm thảo luận, mỗi nhĩm một chủng
tộc:
Đặc điểm hình thái (màu da, màu tĩc, mắt, mũi…)?
? Địa bàn sinh sống chủ yếu?
Hs qs H2.2 và kết hợp hiểu biết của bản thân.
Đại diện nhĩm trình bày, nhĩm khác nhận xét bổ sung
Gv chuẩn xác kiến thức.
(+ Nhóm 1: mô tả chủng tộc Môngôlôit : da vàng, tóc
đen và dài, mắt đen, mũi thấp
+ Nhóm 2: mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc xoăn
và ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng
+Nhóm 3: mô tả chủng tộc Ơrôpêôit : da trắng, tóc
nâu hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi cao và hẹp).
- Gv:
+ Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên
ngoài Mọi người đều có cấu tạo hình thể như nhau
+ Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là di
truyền
+ Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất
cả các châu lục và quốc gia trên thế giới
II Các chủng tộc:
- Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc chính là : Môngôlôit, Nêgrôit và Ơrôpêôit
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôit, ở châu Phi thuộc chủng tộc Nêgrôit, còn ở châu Âu thuộc chủng tộc Ơrôpêôit
Trang 6IV ĐÁNH GIÁ:
Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào?
Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc? Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
4.1 Mật độ dân số là:
a Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
b Số diện tích trung bình của một người dân
c Dân số trung bình của các địa phương trong nước
d Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ.
4.2 Kết quả bài tập 2 trang 9 sách giáo khoa cho thấy Việt Nam cĩ mật độ dân số cao hơn Trung
Quốc và In-đơ-nê-xi-a vì:
a Diện tích nhỏ, dân số ít
b Diện tích lớn, dân số đơng
c Diện tích nhỏ, dân số đơng.
4.3 Dân cư phân bố khơng đều giữa các khu vựctrên thế giới do:
a Sự chênh lệch trình độ phát triển kinh tế giữa cá khu vực
b Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng
c Điều kiện thuận lợi cho sự sống và đi lại của con người chi phối.
d khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK
- Đọc và soạn trước bài 3: Quần cư, đơ thị hĩa
+ Sưu tầm, tranh ảnh thể hiện làng xĩm ở nơng thơn và thành thị Việt Nam và thế giới
+ Cách sinh sống và đặc điểm cơng việc của dân cư sinh sống ở nơng thơn và thành thị cĩ gì giống và khác?
Trang 7Tuần: 2
Tiết: 3
BÀI 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Hs cần nắm:
- Được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị
- Được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
2 K ĩ năng:
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- BĐ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị
- Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
- CH 1: Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào? Tại sao?
- CH 2: Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc? Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?
- CH 3: Mật độ dân số là gì? Tính mật độ dân số của Việt Nam năm 2001, biết năm 2001 Việt Nam có số dân là 78,7 triệu người và diện tích lãnh thổ là 330.991km2 ?
3 Bài mới:
Từ xưa, con người đã biết sống quây quần biết nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt Trái Đất Vậy, con người
đã tổ chức các hình thức sinh sống và hoạt động kinh tế của mình ngày càng phát triển ntn? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
1 Hoạt động 1: Cá nhân/cả lớp (15 phút)
- Gv y/c Hs đọc thuật ngữ “quần cư”(188)
(Dân cư sống quây tụ lại một nơi, một vùng)
Có mấy loại quần cư?
- Dân cư: số người sinh sống trên một diện tích;
- Phân biệt sự khác nhau của 2 thuật ngữ đó
- Gv: Quần cư tác động đến các yếu tố của dân cư ở
một nơi: sự phân bố, mật độ, lối sống…
- Gv: Hs quan sát H3.1 và 3.2 cho biết:
Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở nông thôn
và thành thị có gì khác nhau ?
(ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau; nông thôn ít )
Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế giữa
nông thôn đối với đô thị ?
I Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:
- Có hai kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư thành thị
- Ở nông thôn, mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp
- Ở đô thị, mật độ dân số rất cao, hoạt
Trang 8(nơng thơn chủ yếu là nơng nghiệp, lâm ngư nghiệp; đơ
thị chủ yếu là cơng nghiệp và dịch vụ… ) (ở nơng thơn sống tập trung thành thơn, xĩm, làng, bản
…cịn ở đơ thị tập trung thành phố xá)
Gv nhấn mạnh: xu thế ngày nay là số người sống ở các
đơ thị ngày càng tăng
2 Hoạt động 2: Cá nhân/cả lớp (8 phút)
* Bước 1 : Cho HS đọc đoạn đầu SGK
Đơ thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ?
(từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp,
La Mã … là lúc đã cĩ trao đổi hàng hố )
Do đâu mà đơ thị xuất hiện?
(Trao đổi hàng hĩa, cĩ sự phân cơng lao động giữa
nơng nghiệp-thủ cơng nghiệp)
Đơ thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?
(thế kỉ XIX là lúc cơng nghiệp phát triển )
Quá trình phát triển đơ thị gắn liền với phát thương
mại , thủ cơng nghiệp và cơng nghiệp
Nhiều đơ thị phát triển nhanh chĩng dẫn đến kết quả gì?
* Gv: 1950, cĩ 2 siêu đơ thị Niu I-ooc (12 triệu dân) và
Luân Đơn (9 triệu dân)
* Bước 2 : Hs xem lược đồ 3.3 và trả lời:
Cĩ bao nhiêu siêu đơ thị trên thế giới (từ 8 triệu dân trở
lên) ( cĩ 23 siêu đơ thị)
Châu nào cĩ siêu đơ thị nhiều nhất ? Cĩ mấy siêu đơ
thị ? Kể tên ? ( Châu Á cĩ 12 siêu đơ thị)
Phần lớn các siêu đơ thị ở các nước phát triển
3 Hoạt động 3: Nhĩm/cặp (7 phút)
* Bước 3 : Hs đọc đoạn từ " Vào thế kỉ …
Tỉ lệ dân số đơ thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến năm
2000 tăng thêm mấy lần ? (tăng thêm hơn 9 lần)
Đơ thị hĩa tự phát gây ra những hậu quả gì?
Sự tăng nhanh dân số, các đơ thị, siêu đơ thị làm ảnh
hưởng đến mơi trường , sức khoẻ, nhà ở, y tế, học hành
cho con người
Em hãy lấy ví dụ nĩi lên những hậu quả nghiêm trọng do
quá trình đơ thị hĩa tự phát gây ra?
Sự phát triển của các siêu đơ thị cĩ thuận lợi và khĩ khăn
gì đối với sự phát triển KT-XH của mỗi quốc gia?
động kinh tế chủ yếu là cơng nghiệp và dịch vụ
II Đơ thị hĩa Siêu đơ thị:
- Đơ thị xuất hiện rất sớm
- Vào TKXIX, đơ thị phát triển mạnh nhất (cơng nghiệp phát triển)
- Nhiều đơ thị phát triển nhanh chĩng trở thành các siêu đơ thị
- Châu Á là châu lục cĩ nhiều siêu đơ thị nhất
- Đơ thị hĩa tự phát gây ra những hậu quả nghiêm trọng
IV ĐÁNH GIÁ:
- Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đơ thị và quần cư nơng thơn? (khái niệm, mật độ dân cư, nhà cửa và hoạt động kinh tế)
- Sự phát triển của các siêu đơ thị cĩ thuận lợi và khĩ khăn gì đối với sự phát triển KT-XH của mỗi quốc gia?
V
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài, làm bài tập 2 SGK/12
- Đọc và soạn trước bài 4: Thực hành phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi
Trang 9Tuần: 2
Tiết: 4
BÀI 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ
THÁP TUỔI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Hs cần nắm:
- Được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số khơng đồng đều trên thế giới
- Khái niệm đơ thị, siêu đơ thị và sự phan bố các siêu đơ thị ở châu Á
2 K ĩ năng:
- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đơ thị trên lược đồ dân số
- Biết đọc các thơng tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ phân bố dân cư châu Á
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
* CH 1: Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đơ thị và quần cư nơng thơn? (khái niệm, mật độ
dân cư, nhà cửa và hoạt động kinh tế)
* CH 2: Quan sát bản đồ phân bố các siêu đơ thị thế giới năm 2002, châu lục cĩ nhiều siêu đơ thị nhất:
a Châu Âu
b Châu Phi
c Châu Á.
d Châu Mĩ
* CH 3: Tháp tuổi cho ta biết những vấn đề gì của dân số ? (Kết cấu theo độ tuổi, theo giới)
3 Bài mới:
1 Hoạt động 1: Cá nhân/cả lớp
* Gv hướng dẫn đọc lược đồ H4.1 SGK và đọc bảng chú
giải:
Cĩ mấy thang mật độ dân số?
Màu cĩ mật độ dân số cao nhất là màu gì? Nơi cĩ mật
độ dân số thấp nhất là màu gì? (Đỏ, đỏ nhạt)
Qs H4.1 cho biết:
- Nơi cĩ mật độ dân số cao nhất Mật độ là bao nhiêu?
- Nơi cĩ mật độ dân số thấp nhất Mật độ là bao nhiêu?
Gv:
- Mật độ dân số Thái Bình thuộc loại cao nhất nước ta So
với mật độ dân số cả nước là 238 người/km2 (2001) thì
mật độ dân số Thái Bình cao hơn từ 3-6 lần
1 Bài tập 1: Mật độ dân số tỉnh Thái Bình :
- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị xã Thái Bình mật độ trên 3.000 người/
km2
- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền Hải mật độ dưới 1.000 người/km2
Trang 10- Thái Bình là tỉnh đất chật người đơng, ảnh hưởng tới sự
phát triển kinh tế…
2 Hoạt động 2: Cá nhân/cả lớp
* Gv: Y/c Hs nhắc lại hình dạng của 2 tháp tuổi: dân số
trẻ và già Gv nĩi thêm tháp tuổi cĩ kết cấu ổn định (2
cạnh bên gần thẳng đứng)
* Gv: Qs tháp tuổi TP.HCM qua các cuộc điều tra sau
10 năm cho biết :
Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
(-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần dân
số trẻ
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình
rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều dân
số già)
Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm về
tỉ lệ?
(Nhĩm độ tuổi lao động tăng, nhĩm trẻ giảm)
Vậy, qua 2 tháp tuối 1989 và 1999 thì dân số TP.HCM
cĩ sự biến đổi ntn?
3 Hoạt động 3:
* GV: Hướng dẫn Hs Qs H4.4, cho biết:
- Dân cư châu Á chủ yếu phân bố ở đâu ? Đĩ là khu vực
như thế nào ?
- Các đơ thị lớn thường phân bố ở đâu ?
Gv nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới, hải
đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn dân cư ít
2 Bài tập 2: Tháp tuổi TP.HCM sau
10 năm (1989-1999):
- Sau 10 năm, dân số Thành phố Hồ Chí Minh đã già đi
3 Bài tập 3: Sự phân bố dân cư châu Á
:
- Những khu vực tập trung đông dân ở phía Đông, Nam và Đông Nam
- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở ven biển, đồng bằng nơi có điều sinh sống, giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp …
IV ĐÁNH GIÁ:
- Hình dáng tháp tuổi biểu hiện điều gì qua bài học ?
- Quan sát 2 tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và 1999, số trẻ em từ 0 – 15 tuổi diễn biến theo chiều nào ?
a Tăng lên
b Giảm xuống.
c Bằng nhau
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài
- Đọc và soạn trước bài 5: Đới nĩng Mơi trường xích đạo ẩm
- Ơn lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất (ranh giới các đới, đặc điểm khí hậu) VN nằm trong đới khí hậu nào? Khí hậu MBVN cĩ gì khác so với khí hậu MN?