1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài Giảng Thiết Bị Đầu Cuối

32 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 462,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong việc truyền tín hiệu bằng âm thanh, tiếng ồn là các dao động ngẫu nhiên không mang thông tin.. Mục đích của việc xử lý là đảm bảo độ chính xác trong quá trình phân tích hay tự tổng

Trang 1

BÀI GIẢNG THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI

Giảng viên: Vi Thị Ngọc Mĩ

Thái Nguyên, năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI ÂM THANH

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.

1.1.1 Âm thanh.

Sóng âm là sự biến đổi các tính chất của môi trường đàn hồi khi năng lượng âm truyền qua Sóng âm có thể truyền trong vật chất thể rắn, lỏng, khí Sóng âm không truyền được trong chân không

Âm thanh là các dao động cơ học của các phân tử, nguyên tử hay các hạt làm nên vật chất và lan truyền trong vật chất như các sóng

Cả tiếng ồn và âm nhạc đều là các âm thanh Trong việc truyền tín hiệu bằng

âm thanh, tiếng ồn là các dao động ngẫu nhiên không mang thông tin

Khi kích thích dao động âm trong môi trường thể khí thì những lớp bị nén và những lớp khí bị dãn được hình thành Trạng thái nén và dãn lần lượt được lan truyền

từ ngồn âm dưới dạng sóng dọc (phương dịch chuyển của dao động trùng với phương truyền âm) Sự biến đổi áp suất tổng xung quanh áp suất tĩnh bằng 1 lượng nhỏ p = P

2 2 2

2 2

p y

p x

p p

∂ +

=

Thanh áp p(x,y,z) là hàm cảu các biến không – thời gian

Trong trường hợp riêng, nếu 0 , 2 0

p là hằng số khả vị của biến t, x xác định đơn trị theo giá trị pha tc x , với đặc tính:

Trang 3

x x t t

0

0 0

C là tốc độ truyền năng lượng âm (gọi tắt là tốc độ âm)

Cường độ âm I là công suất âm thông qua một đơn vị diện tích mặt sóng Mật

độ năng lượng âm ε là năng lượng âm trong một đơn vị thể tích trường âm I = pv = εc

Không phải mỗi loài động vật đều nghe được tát cả các loại âm thanh Mỗi loài

có một khoảng nghe được có độ to (cường độ) và độ cao (tần số) cảu âm thanh

a Cảm thụ về tần số

Dải tần 16 ÷ 20.000 Hz là phạm vi tần số âm mà tai người có thể cảm thụ được, gọi là âm tần dưới 16 Hz là hạ âm Trên 20kHz là siêu âm Cảm thụ về tần số âm, thể hiện “độ cao” của âm Khi tăng liên tiếp tần số thì tai người cảm thụ thấy bậc biến thiên bằng nhau về độ cao âm Trong âm học, người ta thường dùng đơn vị Octave (oct) Số oct tương ứng với tần số fn được xác định như sau:

0 0

2 3 34 lg log

f

f f

Vậy sự cảm thụ về tần số âm gần với quy luật log2 theo tần số

b Cảm thụ về biên độ

Cảm thụ về biên độ âm thể hiện “độ to” của âm, thường gọi là âm lượng Âm lượng không chỉ phụ thuộc vào biên độ âm mà còn phụ thuộc vào tần số và hàng loạt yếu tố khác Ví dụ, khi tác động lâu một âm thanh biên độ không đổi thì âm lượng giảm đi

Trang 4

- Ngưỡng nghe được: là mức thanh áp nhỏ nhất của âm đơn mà tai người còn cảm thụ

được, nó là mức chuyển từ trạng thái nghe thấy sang trạng thái không nghe thấy và ngược lại Ngưỡng nghe được phụ thuộc tần số, lứa tuổi người nghe, biện pháp bố trí nguồn âm, Thanh áp hiệu dụng của dao động điều hòa 1000 Hz bằng 2.10-5 N/m2 gọi là ngưỡng nghe được tiêu chuẩn

- Ngưỡng chói tai: là mức thanh áp lớn nhất mà tai người còn chịu đựng được,

là mức giới hạn khả năng chịu đựng của tai người, nếu vượt qua ngưỡng này thính giác

sẽ bị tổn thương hoặc có thể không phục hồi lại được Ngưỡng chói tai phụ thuộc tần

số (nhưng ít phụ thuộc hơn so với ngưỡng nghe được) Thanh áp hiệu dụng của dao động điều hòa 1000 Hz bằng 20 N/m2 gọi là ngưỡng chói tai tiêu chuẩn

Cực tiểu biến thiên âm lượng mà tai người nhận ra được gọi là ngưỡng vi phân của độ thính giác theo biên độ Nghĩa là âm lượng biểu thị tính chất “lượng tử” của thính giác Với âm lượng bé gần ngưỡng nghe được thì ngưỡng ΔN chừng vài dB Còn

âm lượng trung bình ΔN = 0.4 dB

c Các đặc điểm thời gian và không gian của thính giác

- Quán tính của thính giác: Hưởng ứng của thính giác đối với tác động của âm không phải ngay tức thì, mà có trễ Sau khi âm bắt đầu chừng 200 ms thính giác mới xác định được âm lượng của nó Khi âm ngừng, cảm giác thấy âm đó còn kéo dài thêm 150 ÷ 200 ms Thính giác không phân biệt khoảng ngừng bé hơn 50

ms giữa 2 âm giống nhau đi liền nhau Điều này dẫn đến hiện tượng che lấp về thời gian Phải qua thời gian tác động của âm cỡ vài chu kỳ thì thính giác nới xác định độ cao âm

- Hiệu ứng hai tai: Hai tai của người cách nhau khoảng cách bằng sóng âm 2000 Hz Do lệch pha, do nhiễu xạ và che chắn bởi đầu người, vành tai nên sóng âm từ một nguồn đến hai tai có khác nhau; kết quả là con người có khả năng định hướng nguồn âm với sai số 30 ÷ 40(nếu nguồn âm không quá lệch về phía bên)

- Hiệu ứng stereo: Khác với hiệu ứng hai tai, trong đó nêu đặc điểm cảm thụ âm đối với một nguồn âm, hiệu ứng stereo là sự cảm thụ bằng hai tai đối với hai (hoặc nhiều) nguồn âm thanh tương quan Sự truyền thụ của nhiều nguồn âm một lúc có sự tương quan tạo nên hiệu ứng stereo Vì vậy, so với truyền đạt của mono, cách truyền đạt của stereo sẽ cho cảm giác âm thanh tốt hơn

1.2 TIẾNG NÓI

1.2.1 Khái niệm

Tiếng nói được cơ qua phát âm của con người tạo ra nhằm mục đích thông tin

Trang 5

lượng vật lý (tần số, cường độ âm) Nó là công cụ và sản phẩm của tư duy nên có lượng tin tức rất lớn và độ trừu tượng cảm nhận rất cao.

Chữ viết tạo ra biểu tượng thị giác cụ thể tương ứng với tiếng nói, vì vậy có thể chuyển đổi qua lại giữa tiếng nói và chữ viết

1.2.2 Phân loại

Tiếng nói được phân loại thô thành âm hữu thanh và âm vô thanh

- Âm hữu thanh: luồng không khí từ phổi làm thanh đới dao động, phát ra những xung âm thanh (đưa ra thanh quản) có tần số f0, gọi là tần số âm

cơ bản Phạm vi f0 từ 70 Hz đến 450 Hz, trung bình f0 của nam giới là 150 Hz, của nữ giới là 250 Hz Đường bao phổ của những xung âm cơ bản có độ dốc giảm dần về phía tần số cao khoảng 6 dB/1 oct

- Âm vô thanh: có bản chất tạp âm, kết quả của sự phụt hơi qua các khe trong khoang miệng (môi, mũi, răng, lợi) Khoang miệng là một hệ thống bộ lọc âm phức tạp với hàng loạt hốc cộng hưởng, mà tần số cộng hưởng thay đổi được nhờ con người điều khiển tinh vi rất nhiều cơ quan trong miệng

Khi xét đặc điểm phổ của một ngôn ngữ, người ta thấy có một số xác định những mẫu âm nguyên tố, gọi là phonem Đường bao phổ của mỗi phonem có dạng xác định với một số xác định các cự đại (phoman) và các cực tiểu (antiphoman)

Dải tần tiêu chuẩn của tín hiệu thoại là 300 Hz đến 3400 Hz

1.3 SƠ ĐỒ KHỐI THIẾT BỊ NHẬN DẠNG TIẾNG NÓI

Bản thân tiếng nói là tín hiệu tương tự, chúng sẽ thực hiện việc số hóa để biến thành những tín hiệu số và được xử lý Mục đích của việc xử lý là đảm bảo độ chính xác trong quá trình phân tích hay tự tổng hợp tiếng nói, việc phân tích (nhận dạng) tiếng nói là việc phân tích tiếng nói để xác định ra nội dung thông báo hàm chứa trong tiếng nói để làm sao một hệ thống hay một thiết bị có thể đáp ứng chính xác mệnh lệnh dạng tiếng nói, tùy theo các mục đích khác nhau Đây là một công việc rất khó khăn vì

sự không đồng nhất, sự phức tạp của tiếng nói, vốn từ, sự nhầm lẫn giữa các từ, tạp

âm, méo, các giọng nói, độ phát âm, và sự luyến láy trong quá trình nói

Dưới đây là sơ đồ khối trình bày cấu trúc tổng thể của thiết bị nhận dạng tiếng nói có huấn luyện

Trang 6

Hình 1.1 Sơ đồ khối thiết bị nhận dạng tiếng nói

Quá trình nhận dạng tiếng nói được chia làm hai giai đoạn:

+Giai đoạn huấn luyện: Tạo ra các mẫu của các từ cần nhận dạng và được lưu trong bộ nhớ chứa các từ cần nhận dạng

+Giai đoạn nhận dạng: Đưa ra các mẫu đem so sánh với các mẫu được tạo ra ở giai đoạn huấn luyện thông qua bộ đánh giá độ tương quan và kết hợp với các khối niêm luật, cú pháp, ngữ nghĩa và phân tích thực tiễn để đưa ra được từ cần nhận dạng

- Tách biên: Vì thiết bị nhận dạng từng từ nên cần xác định ranh giới của những

từ trong một câu được phát đi Có nhiều phương pháp tách biên được đề xuất, thông thường sử dụng các thuật toán so sánh mức ngưỡng năng lượng, biên của từ là điểm tín hiệu tiếng nói đạt được ở mức ngưỡng Khoảng lặng giữa các từ là thời gian tín hiệu ở dưới ngưỡng

- Tách đặc trưng: Đây là một khối rất quan trọng, để tách ra những đặc trưng của các mẫu tiếng nói, chẳng hạn dạng phổ của một từ hoặc tần số cộng hưởng…

- Bộ phận chuẩn hóa: Làm cho các từ được phát âm trong những hoàn cảnh khác nhau trở thành giống nhau để nó nhận dạng đúng Sau khi chuẩn hóa xong được lưu vào bộ nhớ các từ vựng

Trang 7

- Niêm luật, cú pháp, ngữ nghĩa được bổ xung vào phần nhận dạng giúp phát triển phân tích, chính xác, phù hợp với thực tiễn, ngữ cảnh nhằm đưa ra những đáp ứng chính xác cho hệ thống.

Đánh giá độ tương quan: So sánh các mẫu của từ cần nhận dạng với các mẫu từ

có sẵn để đưa ra được đó là từ nào

1.4 NGUYÊN LÝ BIẾN ĐỔI THUẬN NGHỊCH ÂM THANH – TÍN HIỆU ĐIỆN

1.4.1 Nguyên lý biến đổi thuận nghịch âm thanh – tín hiệu điện

- Nguyên lý chuyển từ âm thanh sang tín hiệu điện: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, đầu vào là nguồn âm thanh tác động, đầu ra là tín hiệu điện âm tần

- Nguyên lý biến đổi từ tín hiệu điện sang tín hiệu âm thanh: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, đầu vào là tín hiệu điện âm tần, đầu ra là tín hiệu âm thanh

Micro và loa là thiết bị đầu cuối âm thanh được sử dụng trong nhiều hệ thống thông tin Trong micro xảy ra biến đổi âm thanh thành tín hiệu điện Trong loa xảy ra biến đổi tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh

1.4.2 Các tham số kỹ thuật của micro và loa

a Micro

- Độ nhạy hướng trục:

0 0

P

U ra

Trong đó Ura là điện áp lối ra

P0 là thanh áp tại vị trí đặt micro

- Đặc tuyến hướng H(θ) là tỷ số giữa độ nhạy hướng θ với độ nhạy hướng trục

θ là góc lệch giữa hướng truyền âm so với hướng trục âm của micro

H(θ) phụ thuộc vào kết cấu màng micro

- Dải tần số làm việc càng rộng thì âm thanh càng tốt Đặc tính biên độ phải đồng đều trong cả dải tần

Trong đó P0 là thanh áp do lao tạo ra tại 1 điểm trên trục âm

P là công suất đưa vào loa

Trang 8

- Hiệu suất loa:

Với Pθ là thanh áp trên hướng lệch góc θ so với hướng trục âm của loa

1.5 MICRO VÀ LOA ĐIỆN ĐỘNG

1.5.1 Nguyên lý

Hình 1.2 Mô hình hệ điện động.

- Khi ta cho dòng điện I chạy trong sợi dây thì dưới tác động của từ trường sợi dây bị dịch chuyển Hướng dịch chuyển của sợi dây phụ thuộc vào chiều của dòng điện (biến đổi điện – cơ)

- Khi không cho dòng điện qua, nếu tác động vào sợi dây 1 lực làm cho dịch chuyển với tốc đô v thì dưới tác động của từ trường, trong sợi dây có dòng điện cảm ứng và chiều của dòng điện phụ thuộc vào hướng dịch chuyển của sợi dây (biến đổi cơ – điện)

1.5.2 Micro

- Cấu tạo: +Một nam châm vĩnh cửu và mạch dẫn từ với khe từ hình xuyến

+ Một cuộn dây gồm nhiều vòng dây được căng ra bởi lưới đàn hồi để

có thể dịch chuyển lên xuống tự do trong khe từ

Trang 9

+ Màng micro được gắn với cuộn dây, bên ngoài có màng vải thấm nước, lưới bảo vệ tránh va đập.

Hình 1.3: micro điện động.

- Nguyên lý hoạt động: Tác động của âm thanh làm cho màng micro dịch chuyển kéo theo cuộn dây dịch chuyển trong khe từ Do tác động của từ trường trong cuộn dây có dòng cảm ứng và hai đầu cuộn dây có điện áp Tín hiệu âm thanh có 1 tần số nhất định làm cuộn dây dịch chuyển với tần

số ấy Đầu ra của micro sẽ có điện áp xoay chiều tần số đúng bằng tần số âm thanh gọi là âm tần

- Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm: Độ trung thực cao Cấu tạo đơn giản, dễ hiểu dễ sử dụng Chất lượng tốt, được dùng phổ biến

+Nhược điểm : Chịu chấn động kém Hiệu suất thấp (0.5% đến 4%)

1.5.3 Loa

- Cấu tạo: + Một nam châm vĩnh cửu và mạch dẫn từ với khe từ hình xuyến

+ Một cuộn dây gắn với màng loa

+ Màng loa có thể chuyển động

Trang 10

Tần số cộng hưởng cơ của hệ dao động là

khối lượng và độ uốn của hệ dao động và liên kết đàn hồi (nếp nhăn, mạng nhện)

ω0 được coi là giới hạn của dải tần số công tác Để mở rộng khả năng phát âm trầm thường mong muốn tăng độ uốn CM đến tối đa

Đối với loa công suất lớn, vành loa phải làm càng to Phổ biến nhất là vành loa

có diện tích mặt cắt biến thiên theo quy luật hàm số mũ:

x là chiều dài vành loa (trên trục loa từ lỗ cửa)

fc là tần số cắt (giới hạn dưới của dải tần)

Do hạn chế riêng về cấu tạo, mỗi loại loa điện động theo nguyên lý sử dụng nam châm điện vĩnh cửu thường chỉ phát được âm thanh tốt nhất ở một dải tần nhất định

nào đó mà không thể phát toàn dải âm nghe được (16 Hz đến 20.000 Hz)

Như vậy, để có thể truyền tải âm thanh ở đủ mọi dải tần nghe được, một bộ loa cần

sử dụng nhiều loa với đường kính và cấu tạo khác nhau (thông thường một thùng loa

có chất lượng tốt thường bao gồm bốn đến năm loa, trong đó: một loa trầm, hai loa trung và một đến hai loa phát tần

Loa điện động được thiết kế khá đơn giản, dễ lắp đặt và chắc chắn

Loa điện động hoạt động rất linh hoạt, sử dụng tiện lợi, đặc biệt ở tần số thấp nhưng phiền toái ở chỗ nó cần phải có bộ phận phân tần và thùng phải lắp nhiều loa con

Trang 11

1.6 MICRO VÀ LOA ĐIỆN TỪ

từ quyết định:

S

x a

θ là sức từ động của nam châm vĩnh cửu

trong cuộn dây sẽ xuất hiện sức điện động cảm ứng:

(a x) v

SW dt

d W

W là số vòng dây của cuộn dây

Ta thấy giá trị E phụ thuộc cả vào x, nghĩa là tồn tại méo phi tuyến muốn méo phi tuyến nhỏ thì x<< a Vậy micro điện từ thường kém nhạy

1.6.3 Loa

Cấu tạo gồm:

Trang 12

- Nam châm vĩnh cửu.

• Nguyên tắc hoạt động:

- Trong loa điện từ, dòng điện âm tần trong cuộn dây âm thanh tạo ra thành phần

từ thông xoay chiều, tương ứng lực từ biến thiên gây ra sự dao động của phần ứng kích thích âm thanh

- Khi chưa có dòng điện âm tần chạy qua cuộn dây thì cuộn dây và lưỡi gà nằm trong một từ trường không đổi của nam châm

- Khi dòng diện âm tần chạy qua cuộn dây loa thì tạo nên từ trường biến đổi Lưỡi gà nằm trong từ trường này, nên bị rung động theo tần số của dòng điện chạy qua cuộn dây Hệ thống cần câu này truyền rung động này tới màng loa Màng loa rung động và phát ra âm thanh

- Loa điện từ có cấu tạo đơn giản, nhưng chất lượng kém

- Loa điện từ có ứng dụng chủ yếu làm ống nghe điện thoại vì rẻ

Trang 13

Các loa điện từ dùng trong truyền thanh Hiện nay trên thế giới đã loại bỏ loa này và trên mạng lưới truyền thanh ở nước ta, nó cũng dần dần bị thay thế bằng loa điện động.

1.7 MICRO VÀ LOA TĨNH ĐIỆN

Hình 1.7: Mô hình hệ tĩnh điện

Nguyên lý: Tấm động dao động tự do làm thành với tấm cố định một tụ điện

Trong micro tụ điện, nếu tấm động chịu tác động của thanh áp điều hòa, thì dao động:

t j

m e x

x= ω

Tương ứng, điện dung tụ điện bao gồm thành phần biến thiên:

x a

S C

+

= ε0

Trong đó ε0 là hằng số điện môi

S là diện tích tấm tụ

A là khoảng cách tinhc giữa hai tấm tụ

Trong loa tụ điện: ta có cấu tạo gồm:

- Một điện áp định thiên U0

- Một tụ tĩnh điện gồm hai tấm kim loại, một tấm cố định và một tấm động

Trang 14

Hình 1.8: Loa tĩnh điện

• Nguyên tắc hoạt động:

- Trong loa tĩnh điện âm thanh được tạo ra bằng cách làm rung một tấm màng lớn và mỏng được treo giữa hai tấm điện cực cố định Điện từ nguồn điện chính được chạy qua những tấm điện cực này, tạo nên một trường tĩnh điện với một mặt

âm và một mặt dương Khi tín hiệu âm thanh (dưới dạng các tín hiệu điện tử) chạy qua tấm màng loa, tấm màng này được đổi cực liên tục Khi nhiễm điện dương, tấm màng sẽ bị hút về phía cực âm của trường tĩnh điện, khi bị nhiễm điện âm, nó lại bị hút về cực dương

- Bằng cách này, tấm màng sẽ chuyển động kéo/đẩy liên tục giữa hai cực, khiến cho không khí xung quanh bị rung động, từ đó tạo ra âm thanh

- Loa tĩnh điện không có tổn hao nhiệt, không có tổn hao dòng điện xoáy, không

có tổn hao từ nên hiệu suất cao

- Loa tĩnh điện có đặc tính tần số khá bằng phẳng

- Giới hạn trên của dải tần làm việc rất cao

- Loa tĩnh điện có công suất nhỏ, phải có nguồn định thiên nên việc bố trí trong phòng không được linh động, phải phối hợp trở kháng bằng biến áp

Trang 15

CHƯƠNG 2: MODEM 2.1 GIỚI THIỆU 2.1.1 Khái niệm

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nhu cầu con người muốn chia sẻ thông tin ngày càng lớn Bên cạnh đó người ta muốn tận dụng, khai thác hạ tầng của mạng viễn thông để phục vụ cho quá trình truyền thông Chính vì vậy người ta xây dựng các phân hệ để cho phép xây dựng mạng internet phát triển trên nền mạng viễn thông qua các băng tần khác nhau trên dải tần của mạng viễn thông

Chính vì vậy để tận dụng truyền dẫn người trên mạng viễn thông, một thiết bị trung gian giữa đường điện thoại và máy tính ra đời Đó chính là modem

Modem (Modulation and Demodulation) là thiết bị có hai chức năng là điều chế

và giải điều chế Đây là thiết bị trung gian để kết nối máy tính và đường điện thoại để biến đổi tín hiệu số từ máy tính thành tín hiệu tương tự trên đường truyền thoại và biến đổi tín hiệu tương tự từ đường truyền thoại thành tín hiệu số để máy tính có thể xử lí công việc tiếp theo

2.1.2 Phân loại

a Theo tầm hoạt động:

+ Modem tầm ngắn

+ Modem đặc chủng VG

+ Modem băng rộng tầm xa

b Theo loại đường dây:

+ Đường thuê riêng

c Theo chế độ hoạt động:

+ Modem bán song công

+ Modem song công

+ Modem đơn công

d Theo sự đồng bộ:

+ Modem không đồng bộ

e Theo phương pháp điều chế:

+ Điều chế tương tự: AM, FM, PM

+ Điều chế số: ASK, FSK, PSK, ASK coherent PSK

f Theo tốc độ: Căn cứ vào tốc độ làm việc của modem ta có các loại modem như: modem 2400, modem 9600, modem V.34, modem 56k…

g Theo kỹ thuật truyền dẫn:

+ Truyền dẫn bằng sợi quang hay không phải sợi quang

+ Truyền dẫn đồng bộ hay không đồng bộ

+ Truyền dẫn tương tự hay đường thuê bao số

Trang 16

2.2 GIAO THỨC VÀ CHUẨN ĐIỀU CHẾ

2.2.1 Giao thức Modem

a Khái niệm: Giao thức của modem là 1 phương pháp bao gồm những thủ tục chức năng mà qua đó hai modem thống nhất thông tin liên lạc với nhau Có thể xem giao thức như 1 ngôn ngữ chung cho cả hai thiết bị

b Các chức năng của giao thức

• Quá trình “FALL BACK” trong modem:

- Khi tiến hành 1 cuộc gọi, modem gọi sẽ gửi 1 âm hiệu theo 1 phương thức điều chế đã chọn (việc chọn và gửi đi là tự động)

- Nếu modem bị gọi được hỗ trợ phương pháp điều chế tương tự thì kết nối sẽ được thực hiện ngay

Nếu không, các modem nỗ lực quay lui trở lại các phương pháp điều chế có tốc

độ thấp hơn Phương pháp đầu tiên mà cả 2 modem đều có trong quá trình quay lui sẽ

là phương pháp dùng cho kết nối

• Quá trình “RETRAINING” ở trong modem:

- Trong khi đang thực hiện kết nối, cũng có trường hợp 2 modem thay đổi tốc

độ làm việc do đường dây bị xuyên nhiễu

- Khi 1 trong 2 modem phát hiện ra điều này, nó sẽ tiến hành đàm phán trở lại – Thao tác này gọi là “RETRAINING”

- Khi thực hiện thao tác này, kết nối sẽ bị treo trong vài giây nhưng không bị cắt

“RETRAINING” chỉ được thực hiện khi cả 2 modem đều có chức năng này

• Quá trình “FLOW CONTROL” trong modem:

- Trong quá trình truyền và nhận dữ liệu, vì một nguyên nhân nào đó mà bên thu không kịp nhận dữ liệu của bên phát, khi đó các dữ liệu truyền sau đó sẽ

bị mất

- Điều khiển luồng có vai trò ngăn chặn những trường hợp này và điều tiết thao tác truyền và nhận dữ liệu giữa hai thiết bị bất kì

- Có 2 phương pháp điều khiển luồng:

+ Điều khiển luồng bằng phần cứng RTS/CTS

+ Điều khiển luồng bằng phần mềm Xon/Xoff

d Các giao thức truyền tập tin

Các giao thức truyền tập tin là định chuẩn để truyền không lỗi các tập tin dữ liệu và chương trình giữa các máy tính Các giao thức này chỉ trở nên hoạt động nhờ

Ngày đăng: 26/12/2019, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w