Các thành phần của mạng viễn thông :§ Hệ thống truyền dẫn mạng truyền dẫn : - Truyền dẫn là phần nối các node chuyển mạch với nhauhoặc node chuyển mạch với thuê bao để truyền thông tin
Trang 1Bài giảng môn học
Lecturer : * Nguyễn Hồng Vỹ
* Email : nghongvy.vtp@gmail.com
vy.nguyen@vtcd.vn
* Mobile : 0914747000
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 3: K Ỹ THUẬT ĐIỀU KHIỂN
CHƯƠNG 6: ĐI ỀU HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG
Trang 5• Tele có nghia là từ xa, biểu thị một sự bắt cầu qua
khoảng cách dịa lý, viễn thông là sự trao đổi thông tin
từ xa
Trang 71.1.2 Các dịch vụ viễn thông
Khái niệm :
Trang 81.1.2 Các dịch vụ viễn thông
§ Thoại : Sự trao đổi thông tin bằng tiếng nói, với đầu
cuối là máy điện thọai
§ Telex :Truyền các ký tự bằng các mã do các mức điện
áp tạo nên Tốc độ chậm (50bits/s),
§ Teletex : Nó có thể sử dụng như telex thông thường
nhưng tốc độ là 2400 bits/s thay vì 50 bits/s Hơn nữa, nó
có bộ ký tự bao gồm chữ cái và chữ con
§ Facsimile : Dịch vụ này cho phép truyền thông tin
hình ảnh giữa các thuê bao
Trang 9§ Số liệu : Bao gồm tất cả các loại hình truyền thông, ở
đó, máy tính được dùng để trao đổi, truyền đưa thông tin giữa các người sử dụng
Trang 10truyền số liệu cũng được kết hợp vào.
§Với sự ra đời của kỹ thuật số mạng viễn thông trở nên hiện đại
Trang 11Các thành phần của mạng viễn thông :
Hình 1-4 : Các thành phần mạng viễn thông.
§Thiết bị thu / phát :
Thiết bị vào ra, thiết bị đầu cuối
§Node chuyển mạch :
Thu thập thông tin của các đối tượng và xử lý để thoả
mãn các yêu cầu đó Bao gồm hai nhiệm vụ :
+ Xử lý tin (CSDL) : Xử lý, cung cấp tin tức
1.1.3 Mạng viễn thông
Trang 12Các thành phần của mạng viễn thông :
§ Hệ thống truyền dẫn (mạng truyền dẫn) :
- Truyền dẫn là phần nối các node chuyển mạch với nhauhoặc node chuyển mạch với thuê bao để truyền thông tin giữachúng
- Người ta sử dụng các phương tiện truyền dẫn khác nhaunhư dây trần, viba, cáp quang, vệ tinh
§ Phần mềm của mạng :
- Giúp cho sự hoạt động của 3 thành phần trên có hiệu quả
- Trong đó, sự hoạt động giữa các node chuyển mạch vớinhau là có hiệu quả cao còn sự hoạt động giữa node và thuê bao
1.1.3 Mạng viễn thông
Trang 13Các phương pháp tổ chức mạng
§Mạng lưới (Mesh) :
Hình 1-5 : Một tổng đài cho nhiều thuê bao.
§ Khi số thuê bao là không nhiều lắm
1.1.3 Mạng viễn thông
Trang 14Các phương pháp tổ chức mạng
§Mạng lưới (Mesh) :
§ Khi thuê bao ở một vùng lân cận muốn trao đổi thông tin:
Hình 1-6 : Sự nối kết giữa hai tổng đài
1.1.3 Mạng viễn thông
Trang 15üMỗi thuê bao của tổng đài
khác đều đi bằng đường trực
tiếp từ tổng đài này đến tổng
đài kia không qua tổng đài Hình 1-7 : Mạng lưới.
1.1.3 Mạng viễn thông
Trang 16Các phương pháp tổ chức mạng
§ Mạng sao (star) :
ü Mạng sao là loại mạng phân
cấp, có một tổng đài cấp cao và
nhiều tổng đài cấp dưới
ü Tất cả các tổng đài cấp dưới
đều được nối với các tổng đài
cấp cao và giữa các tổng đài cấp
dưới không nối nhau Hình 1.8 Mạng sao.
1.1.3 Mạng viễn thông
Trang 17Các phương pháp tổ chức mạng
§ Mạng sao (star) :
ü Tổng đài cấp cao là một tổng đài chuyển tiếp, không có thuêbao riêng.Giao tiếp giữa các thuê bao trong cùng một tổng đài là
do tổng đài đó đảm nhận, không ảnh hưởng đến tổng đài khác
ü Khi thuê bao của tổng đài này muốn nối với tổng đài khácthì việc chuyển tiếp thông qua tổng đài chuyển tiếp và không có đường trực tiếp
ü Tiết kiệm đường truyền, cấu hình đơn giản Nhưng đòi hỏitổng đài chuyển tiếp phải có dung lượng cao, nếu tổng đài này
1.1.3 Mạng viễn thông
Trang 181.1.3 Mạng viễn thông
Trang 19Các phương pháp tổ chức mạng
§ Mạng hỗn hợp :
Hình 1-9: M ạng hỗn hợp của quốc gia tiêu biểu
1.1.3 Mạng viễn thông
Trang 20Các phương pháp tổ chức mạng
1.1.3 Mạng viễn thông
Trang 21Các phương pháp tổ chức mạng
+ Tổng đài chuyển tiếp quốc gia NTE (Nation Transition Exchange) : Là tổng đài cấp dưới của tổngđài chuyển tiếp quốc tế ITE (Internation Transition Exchange) Tổng đài này có hai nhiệm vụ:
- Chuyển tiếp cuộc gọi liên vùng
- Chuyển tiếp các cuộc gọi ra tổng đài quốc tế
+ Tổng đài chuyển tiếp vùng LTE (Local Transition Exchange) : Tương tự như tổng đài chuyển tiếp quốcgia, nhưng nó quản lý theo vùng, Tổng đài này có thể
1.1.3 Mạng viễn thông
Trang 22Các phương pháp tổ chức mạng
+ Tổng đài nội hạt LE : Tiếp xúc trực tiếp với thuê bao Liên lạc giữa các thuê bao của nó là do nó quản lý Khi thuêbao muốn gọi ra thì nó chuyển yêu cầu đến tổng đài cấp caohơn Loại này vừa có thuê bao riêng vừa có đường trung kế
+ Tổng đài PABX (Private Automatic Branch eXchange ) :
Đối với thuê bao thì nó là tổng đài còn đối với tổng đài cấptrên thì nó lại là thuê bao vì dây truyền dẫn là dây thuê bao Số thuê bao thường nhỏ, nhu cầu liên lạc trong là lớn
+ Tập trung thuê bao : Giải quyết trường hợp quá nhiều
1.1.3 Mạng viễn thông
Trang 231.3 Chuyển mạch
• Chuyển mạch là sự thiết
lập nối kết theo yêu
cầu để truyền thông tin
từ ngõ vào yêu cầu đến
ngõ ra được yêu cầu
trong một tập ngõ vào và
ngõ ra (ITU-T)
• Mục đích:Thiết lập
đường truyền thông tin
qua mạng theo cấu trúc
cố định hoặc biến dộng
Hình 1.11 Chuyển mạch
Trang 241 Các hệ thống nhân công.
2 Các hệ thống chuyển mạch diện tử.
3 Các hệ thống số và diều khiển máy tính.
4 Các node chuyển mạch cho thông tin dữ liệu.
5 Các node chuyển mạch cho N-ISDN.
6 Các node chuyển mạch cho B-ISDN.
7 Chuyển mạch quang.
1.3 Chuyển mạch
1.3.1 Lịch sử phát triển
Trang 251 Năm 1878, hệ thống chuyển mạch dầu
tiên duợc xây dựng ở NewHaven, Mỹ
Ðiện thoại viên đóng vai trò chuyển mạch.
1.3 Chuyển mạch
Lịch sử phát triển
Trang 26Các hệ thống chuyển mạch điện tử
Hệ thống chuyển mạch xoay
• Năm 1889, Almon B Strowger, Kansas City, USA xây
dựng hệ thống tổng đài tự động đầu tiên, đấy là hệ thống
tổng đài từng buớc
• Sau dó là sự phát triển của hệ thống tổng đài thanh ghi, các
chữ số được xử lý trong thanh ghi, không xử lý trực tiếp Phùhợp với các tổng đài dung lượng lớn, khả năng chọn đườngdẫn thay thế
Hệ thống chuyển mạch thanh chéo
• Năm 1937, hệ thống chuyển mạch thanh chéo ra đời
• Thời gian chuyển mạch nhanh, ít lỗi, đơn giản Là cơ sở pháttriển các hệ thống chuyển mạch sau này
Trang 27• Năm 1960, tổng đài điều khiển số đầu tiên được xây dựng ở
Mỹ
• 1968 ở Châu Âu
• Hệ tổng đài này còn được gọi là tổng đài điều khiển bằng
chương trình ghi sẵn SPC (Stored Program Control)
Các hệ thống số và điều khiển máy tính
Trang 28Các node chuyển mạch cho
thông tin dữ liệu
• Lý do: Nhu cầu sử dụng thông tin dữ liệu phát triển mạnh, dẫnđến sự phân biệt giữa mạng chuyển mạch kênh và dự liệu
• Chuyển mạch gói và Frame Relay
Trang 29Các node cho N-ISDN
• Phát triển cho các mạng tích hợp dịch vụ, N-ISDN
có thể duợc xem là sự kết hợp tổng dài diện thoại với chuyển mạch dữ liệu
Trang 30Các node cho B-ISDN
• Các hệ thống chuyển
mạch truớc chỉ dáp
ứng duợc một trong
hai diều kiện: bang
thông, thời gian
thực
• B-ISDN cung cấp các
dịch vụ yêu cầu bang
thông và thời gian
thực
• Ðang duợc tiêu chuẩn
hoá (ATM, MPLS)
Trang 33Chuyển mạch kênh
• Là loại chuyển mạch phục vụ sự trao đổi thông tin bằng cáchcấp kênh dẫn trực tiếp giữa các đối tượng sử dụng
• Xử lý cuộc gọi tiến hành qua 3 giai đoạn:
– Thiết lập đường dẫn dựa vào nhu cầu trao đổi thông tin.
– Duy trì kênh dẫn trong suốt thời gian trao đổi thông tin.
– Giải phóng kênh dẫn khi đối tuợng sử dụng hết nhu cầu trao đổi.
Trang 34• Yêu cầu độ chính xác thông tin không cao.
• Nội dung trao đổi không mang thông tin địa chỉ
• Phù hợp với dịch vụ thoại
• Khi luu lượng tăng đến nguỡng nào đó thì cuộc gọi mới có thể
bị khoá, mạng từ chối mọi yêu cầu kết nối mới đến khi có thể
Trang 35Chuyển mạch tin
• Là loại chuyển mạch phục vụ sự trao dổi thông tin giữa các bản tin nhu
diện tín, thu diện tử, file…
• Thiết bị dầu cuối gởi dến node chuyển mạch bản tin mang thông tin dịa chỉ dích.
• Tại dây, bản tin duợc thu nhận, xử lý (chọn duờng) rồi sắp hàng chờ truyền
di Phuong pháp này gọi là store and forward.
Trang 36Chuyển mạch tin
Thời gian trễ:
• Td=tnhận+txử lý+tsắp hàng.
Ðặc diểm:
• Không có mối liên hệ thời gian thực giữa các user
• Kênh dẫn không dành riêng cho các user (dùng chung duờngtruyền)
• Hiệu suất cao
Trang 37Chuyển mạch gói
• Bản tin duợc chia thành các gói với chiều dài xác dịnh, mỗi
gói có phần header mang thông tin dịa chỉ và thứ tự gói
• Mỗi gói di qua các node duợc tiến hành theo phuong pháp
store and forward nhu chuyển mạch tin
• Tại dầu thu tiến hành sáp xếp các gói trở lại
Trong các gói
luôn có
truờng kiểm
tra dể dảm
bảo gói truyền
không lỗi qua
Trang 38Chuyển mạch gói
Ðặc điểm:
• Trao đổi thông tin không theo thời gian thực nhưng nhanh hơn chuyển mạch tin.
• Ðối tuợng sử dụng không làm chủ kênh dẫn.
• Hiệu suất cao.
• Thích hợp truyền số liệu.
• Việc kiểm tra lỗi từng chặng là đảm bảo gói truyền
không lỗi nhung lại làm giảm tốc dộ truyền gói qua mạng.
• Băng thông thấp, tốc dộ thấp.
• Phù hợp với mạng truyền dẫn chất luợng thấp.
Trang 39Chuyển mạch khung
• Chuyển mạch khung về co bản dựa trên chuyển mạch gói,
nhưng bản tin duợc chia thành các khung có kích thuớc xác
dịnh
• Hạn chế chức năng kiểm tra lỗi và điều khiển luồng
• Tốc độ truyền dẫn được cải thiện đáng kể so với chuyển mạchgói
• Hoạt động chủ yếu ở lớp 2, với mục đích lớn nhất là tạo mạngriêng ảo VPN (Virtual Private Network) cho khách hàng
• Băng thông không cố định cho user mà duợc phân phối mộtcách linh hoạt
• Phức tạp do tốc độ bit thay dổi
• Khả năng dến 40Mbps so với 2Mbps của chuyển mạch gói
Trang 40Chuyển mạch tế bào
• Các loại chuyển mạch kể trên không đáp ứng được
yêu cầu băng thông và thời gian thực của một số dịch vụ.
• Chuyển mạch tế bào thì chia bản tin thành các tế bào (cell) có kích thuớc nhỏ và cố dịnh.
Trang 41Chuyển mạch nhãn đa giao thức
• Internet đang phát triển rất mạnh và là điều không thể thiếu
trong cuộc sống hiện tại
• Các dịch vụ mới đa số dều áp dụng trên IP (Internet Protocol)
• Nhưng Internet gặp trở ngại về thời gian thực và băng thông
• Giải pháp IP over ATM được đề xuất nhưng cũng gặp khó
khăn trong kỹ thuật
• Chuyển mạch nhãn da giao thức MPLS (Multiple Protocol
Label Switching) đơn giản hoá việc chuyển tiếp cho các router bên trong
• Tốc dộ nhu ATM
• Giá thành rẻ
• Ðon giản
Trang 421.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.1 Đặc điểm :
§Sử dụng bộ xử lý giống như máy tính để điều khiển hoạt động Tất cả các chức năng điều khiển của nó được đặc
trưng bởi một loạt lệnh ghi sẵn trong bộ nhớ
§Các số liệu trực thuộc tổng đài như số liệu về thuê bao, các bảng phiên dịnh địa chỉ, các thông tin tạo tuyến, tính cước, thống kê cũng được ghi sẵn trong bộ nhớ số liệu
§Các chương trình ghi sẵn trong bộ nhớ có thể thay đổi
khi cần thay đổi nguyên tắc điều khiển hay tính năng của
hệ thống
Trang 431.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.1 Đặc điểm :
§ Khi sử dụng bộ xử lý thì ngoài việc điều khiển chuyển mạch
nó còn có thể kiêm thêm vài chức năng khác
§ Công việc điều hành bảo dưỡng trở nên dễ dàng nhờ trung tâm điều hành và bảo dưỡng trang bị các thiết bị trao đổi người máy
§ Công việc kiểm tra đo thử được tiến hành thường xuyên và
có chu kỳ nâng cao sự an toàn và độ tin cậy của tổng đài
Trang 441.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
1.4.2.1 Sơ đ ồ khối
Hình 1-11: Sơ đồ khối chức năng tổng đài SPC.
Trang 451.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
1.4.2.1 Chức năng
• Điều khiển trung tâm:
Bao gồm bộ xử lý trung tâm và các bộ nhớ của nó
- Xử lý cuộc gọi : Quét trạng thái thuê bao, trung kế; nhận
xung quay số và giải mã xung quay số; tìm đường rỗi; truyền báo hiệu kết nối/ giải toả cuộc gọi; tính cước
- Cảnh báo: Tự thử, phát hiện lỗi phần cứng; cảnh báo hư
hỏng;
- Quản lý: Thống kê lưu lượng; theo dõi cập nhật số liệu; theo dõi đồng bộ
Trang 461.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
Trang 471.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
1.4.2.1 Chức năng
• Giao tiếp thuê bao :
üGồm mạch điện đường dây và bộ tập trung
üMạch điện đường dây thực hiện các chức năng 7 chức
năng BORSCHT (Battery feed, Over-voltage protection, Ringing, Supervision, Coding, Hybrid trasformer, Testing).üKhối tập trung thuê bao làm nhiệm vụ tập trung tải thành một nhóm thuê bao trước khi vào trường chuyển mạch
Trang 481.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
1.4.2.1 Chức năng
• Giao tiếp trung kế :
Đảm nhận các chức năng GAZPACHO Nó không làm chức năng tập trung tải như giao tiếp thuê bao nhưng vẫn có mạch điện tập trung để trao đổi khe thời gian, cân bằng tải, trộn báo hiệu và tín hiệu mẫu để thử
Trang 491.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
Trang 501.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
1.4.2.1 Chức năng
• Điều hành, khai thác và bảo dưỡng :
ü Để sử dụng tổng đài một cách có hiệu quả, có khả năng phát triển các dịch vụ mới, phối hợp sử dụng các phương thức dễ dàng trong tổng đài
ü Giám sát kiểm tra các phần cứng và ngoại vi, đưa ra
những thông báo cần thiết cho cán bộ điều hành
ü Khả năng khai thác mạng, thay đổi nghiệp vụ,quản lý số liệu cước
Trang 511.4 Tổng đài điện tử số SPC :
1.4.2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài số SPC :
1.4.2.1 Chức năng
• Giám sát trạng thái đường dây :
Phát hiện và thông báo cho bộ xử lý trung tâm các biến cố mang tính báo hiệu Nó quản lý đường dây theo phương pháp quét lần lượt Sau một khoảng thời gian nhất định, cổng trạng thái đường dây được đọc một lần
• Điều khiển đấu nối :
Thiết lập và giải phóng các cuộc gọi dưới sự điều khiển
của bộ điều khiển trung tâm
Trang 52Phõn tớch m ột cuộc gọi
1
Tổng đài cục bộ
A
Đến tổng đài kế B (Quản lý thuê bao B)
Đến thuê bao gọi
Phân tích số và chọn kênh kết nối
Tín hiệu chiếm kênh Tín hiệu chấp nhận chiếm kênh Các số quay
Âm hiệu
chuông
Tín hiệu trả lời Trạng thái thuê bao B
Đến thuê bao bị gọi (Thuê bao B)
Tín hiệu nhấc máy
Đàm thoại Đàm thoại
Tín hiệu gác máy Tín hiệu xoá
hướng đi
Tín hiệu chuông
2
3 4
5
6 7
8 9
10 11 12’
Trang 53Câu h ỏi thảo luận chương
1 Viễn thông là gì?Cấu trúc một mạng viễn thông?
2 Các phương thức tổ chức mạng viễn thông?
3 Lịch sử phát triển mạng viễn thông từ trước tới nay?
4 Xu hướng phát triển cảu các công nghệ viễn thông?
5 Tại sao nhất thiết phải có các tổng đài chuyển mạch
trên mạng viễn thông?
6 Lịch sử phát triển tổng đài?
7 Trình bày cáu trúc một tổng đài số SPC?
Trang 54CHƯƠNG
CHƯƠNG 2 K Ỹ THU Ậ T CHUY Ể N M Ạ CH KÊNH
2.1 Tổng quan :
2.1.1Định nghĩa2.1.2Chuyển mạch kênh (Circuit Swithching) :
2.1.2.1Khái niệm :2.1.2.2Đặc điểm :
2.1.3Chuyển mạch tin (Message Swithching) :
2.1.3.1Khái niệm :2.1.3.2Đặc điểm :
2.1.4Chuyển mạch gói :
2.1.4.1Khái niệm :2.1.4.2Đặc điểm :
Trang 552.2.3.3 Chuyển mạch TST :
Trang 58§ Việc thiết lập chuyển mạch kênh thông qua 3 giai đoạn sau:
ü Thiết lập kênh dẫn :
ü Duy trì kênh dẫn (tuyền dữ liệu) :
Trang 59§ Nội dung trao đổi không cần địa chỉ.
§ Được áp dụng trong thông tin thoại
§ Khi lưu lượng trong mạng chuyển mạch kênh tănglên đến một mức nào đó thì một số cuộc gọi có thể bị
Trang 602.1 Tổng quan :
2.1.3 Chuyển mạch tin (Message Swithching) :
2.1.3.1 Khái niệm :
§ Loại chuyển mạch phục
vụ sự trao đổi giữa các bản
tin (như điện tín, thư điện
tử, file của máy tính… )
giữa các đối tượng với
nhau được gọi là chuyển Hình 2-2 : Mạng chuyển mạch tin.
Trang 612.1 Tổng quan :
2.1.3 Chuyển mạch tin (Message Swithching) :
2.1.3.1 Khái niệm :
§ Không thiết lập một đường dẫn dành riêng ,một bản tin
được gởi từ nơi phát tới nơi thu được ấn định một lộ trình
trước bằng địa chỉ nơi nhận mà mỗi trung tâm có thể nhận
dạng chúng
§ Tại mỗi trung tâm chuyển mạch (nodes chuyển mạch),
bản tin được tạm lưu vào bộ nhớ, xử lý rồi truyền sang trungtâm khác nếu tuyến này rỗi Phương pháp này gọi là phươngpháp tích lũy trung gian hay “store-and- forward”