1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN tập KỸ THUẬT THI CÔNG 1

24 431 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 777,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP KĨ THUẬT THI CÔNG ICâu 1: cấu tạo & chức năng các bộ phận của ván khuôn dầm liền sàn?1-ván đáy 2- ván thành 3- con đội 4-thanh chống xiên Con đội và thanh diễu để đỡ xà gồ sàn lao

Trang 1

ÔN TẬP KĨ THUẬT THI CÔNG ICâu 1: cấu tạo & chức năng các bộ phận của ván khuôn dầm liền sàn?

1-ván đáy 2- ván thành 3- con đội 4-thanh chống xiên

Con đội và thanh diễu để đỡ xà gồ sàn lao vào ván khuôn dầm hoặc có thể trực tiếp đỡ ván khuôn sàn

Thanh chống xiên để tiếp nhận áp lực ngang (thông qua các nẹp đứng hoặc con đội) và truyền xuống cột chống hoặc những chỗ cố định

Con bọ để cố định vị trí của thanh chống xiên

Nẹp đứng để liên kết các tấm ván (trong trường hợp ván khuôn thành bên được tạo từ

ít nhất 2 tấm ván ghép lại) Nẹp đứng tiếp nhận áp lực ngang từ ván thành truyền

Trang 2

xuống cột chống thông qua các thanh chống xiên Khoảng cách các nẹp có thể phải tính toán theo điều kiện bền và biến dạng của ván thành dầm.

Nẹp giữ chân ván khuôn thành để cố định vị trí của ván khuôn dầm trên hệ thống cột chống

Xà gồ tiếp nhận tải trọng từ sàn bao gồm tải trọng bản thân ván sàn và xà gồ, tải trọng của kết cấu và tải trọng trong lúc thi công (do người và phương tiện máy móc, do đầm,

đổ BT,…) truyền xuống cột chống xà gồ khoảng cách xà gồ cần được tính toán để đảm bảo điều kiện bền và biến dạng của ván sàn

Các cột chống đỡ ván khuôn hoặc xà gồ, tiếp nhận toàn bộ tải trọng và truyền xuống đất Khoảng cách giữa các cột chống cần được tính toán để đảm bảo điều kiện bền và biến dạng của ván khuôn dầm hoặc xà gồ

Hệ giằng cột để tăng ổn định cho hệ cột chống (làm giảm chiều dài tính toán, )

Nêm dùng để vi chỉnh chiều cao cột chống, dùng để cố định cột chống khi lắp dựng Nêm để lắp dựng và tháo dỡ cột chống được dễ dàng

Bản đệm để giảm ứng suất cục bộ truyền xuống đất và để tạo ra mặt phẳng cho chân cột

Câu 2: cấu tạo, chức năng và trình tự lắp dựng các bộ phận ván khuôn móng băng, móng đơn.

Trình tự lắp dựng:

Lắp dựng ván khuôn bậc dưới  kiểm tra, điều chỉnh  lắp dựng nẹp ngang, thanh chống xiên, thanh chống ngang, bản đệm  lắp dựng ván khuốn bậc trên  kiểm tra, điều chỉnh  lắp dựng thanh văng ngang, dây thép giằng, thanh ghim…

Trình tự tháo dỡ:

Ngược với trình tự lắp dựng: cái nào lắp trước sẽ tháo sau, lắp sau sẽ tháo trước

Trang 4

Câu 3: cấu tạo & chức năng các bộ phận ván khuôn cột? trình tự lắp dựng

Ván khuôn cột gồm 4 mặt ghép lại Trong đó có 2 mặt đối diện có bề rộng bằng 1 cạnh của tiết diện cột, 2 mặt còn lại bằng cạnh còn lại của tiết diện cột cộng thêm 2 lần bề dày ván khuôn

ở 1 tấm ván khuôn có bề rộng lớn hơn, người ta đặt 1 cửa vệ sinh ở chân cột và cửa đổ

bê tông (khi chiều cao cột >2.5m) các cửa này sẽ được bịt kín trước khi đổ BT

Gông cột để tiếp nhận áp lực ngang tác dụng vào ván khuôn, khoảng cách cần được tính toán để đảm bảo điều kiện bền và biến dạng của ván khuôn cột

Tăng đơ được móc sẵn vào móc thép chờ trên mặt sàn có tác dụng vi chỉnh độ thẳng đứng của cột và chống chuyển vị trồi lên của cột tăng đơ cùng với thanh chống xiên giúp ổn định độ thẳng đứng cho cột có thể bỏ 1 trong 2 bộ phận trên song đối với cột

ở góc hay ở mép biên thì bắt buộc phải có tăng đơ

Trang 6

Các tấm ván khuôn được đóng thành hộp 3 mặt (thường 1 mặt lớn với 2 mặt nhỏ) rồi đựa vào ví trí cột sau đó lắp nốt mặt còn lại Chú ý phải bôi dầu mặt trong ván khuôn trước khi lắp vào cột.

Lắp gông cột

Căn chỉnh cột và lắp các thanh chống xiên, tăng đơ rồi điều chỉnh cột cho thẳng đứng

Câu 3: cấu tạo & chức năng của các bộ phận ván khuôn tường, quy trình lắp dựng?

1- Ván khuôn 2- sườn đứng 3- sườn ngang

4- ti (bulong) 5- thanh văng chân 6- thanh chống xiên7- tăng đơ 8- móc thép chờ 9- ống nhưa bọc ti

10- thanh gỗ luồn qua móc thép chờ

Trang 7

Ván khuôn tường gồm 2 mặt được ghép từ các tấm ván rộng 20-30 cm dài từ 2-3 m đặt ngang liên kết lại nhờ hệ sườn đứng Phía ngoài hệ sườn đứng là hệ sườn ngang gồm nhiều cặp 2 thanh song song cách nhau khoảng bằng đường kính ti 2 mặt của ván khuôn được liên kết nhờ các ti luồn qua ống nhựa Các ti được bố trí song song

để thuận tiện cho việc đổ BT Chân ván khuôn được định vị bằng miếng gỗ hoặc thép chôn sẵn trong BT

Để đảm bảo ổn định tổng thể cho ván khuôn, người ta sử dụng các tăng đơ, thanh chống được neo vào các mốc chôn sẵn trong BT

Trình tự tháo lắp: ngược với trình tự lắp dựng

Câu 4: Cấu tạo ván khuôn dầm đơn (cả cột chống, đỡ giáo) & trình tự lắp dựng?

Trang 8

trình tự lắp dựng:

dùng máy toàn đạc định vị tim cốt dầm chính dầm phụ

dầm chính lắp dựng trước dầm phụ, mặt bên ván thành dầm chính có cửa sẵn đón dầm phụ

lắp ván đáy dầm, 2 đầu được kê tạm lên cột chống hoặc tựa miếng kê gắn tại mặt tường, cột Lắp dựng cột chống dầm để chống đỡ ván đáy Căn chỉnh tim cho đúng với thiết kế

lắp tiếp ván thành dầm Căn chỉnh cho đúng vị trí rồi dùng thanh chống xiên, nẹp giữchân ván thành, thanh văng để cố định ván thành dầm

Dùng nêm để vi chỉnh chiều cao cột chống cho đúng thiết kế rồi giằng cố định các cột chống lại

Câu 5: trình tự thiết kế ván khuôn?

Trang 9

Chọn vật liệu làm ván khuôn  cấu tạo ván khuôn  sơ đồ tính ván khuôn  xác định tải trọng tác dụng và tổ hợp tải trọng  tính toán ván khuôn theo điều kiện bền  kiểm tra lại theo điều kiện biến dạng ván khuôn.

STT Các loại kết cấu cốp pha (khuôn

đúc)

Tổ hợp tải trọng tác dụng lên cốp pha

đầm, đổ +

Gtt bảodưỡng

Câu 6: trình bày nội dung công tác nghiệm thu ván khuôn.

- Đối với ván khuôn:

Kiểm tra lại hình dạng, kích thước, chất liệu của ván khuôn

Trang 10

Kiểm tra lại tim, cốt, cao độ, vị trí của ván khuôn có sai lệch so với thiết kế không.Kiểm tra lại độ bằng phẳng, các khe nối, khe hở, độ kín khít giữa các tấm ván khuôn.Phải có lớp chống dính cho các mặt của ván khuôn.

Trong lòng ván khuôn phải sạch sẽ, không có giấy, rác, bùn đất,

Các chi tiết chôn ngầm phải đảm bảo kích thước, vị trí, số lượng

Đối với ván khuôn gỗ, trước khi đổ BT phải tưới nước trước

- Đối với hệ cột chống, đà giáo, sàn công tác

Phải đúng kích thước, chủng loại, vị trí, số lượng cột chống, đà giáo theo như thiết kế

Kiểm tra độ ổn định của cột chống, sàn công tác, đà giáo

Hạn chế nối cột chống, đà giáo, các chỗ nối không nên bố trí trên cùng mặt cắt ngang hay tại chỗ chịu lực lớn

Kiểm tra giằng cột chống theo đúng thiết kế, chiều cao giằng >1.5m

Câu 7: định nghĩa ván khuôn và các yêu cầu kĩ thuật đối với ván khuôn.

Ván khuôn là kết cấu bằng gỗ hoặc kim loại được gia công để làm khuôn đúc các bộ phận kết cấu công trình

Ván khuôn sẽ tạo hình cho kết cấu và bảo vệ kết cấu cho tới khi BT đạt cường độ đủ

để chịu được tải trọng mới thôi Sau đó người ta tháo dỡ ván khuôn và đem đi lắp dựng cho các bộ phận kết cấu khác

Các yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn:

Ván khuôn phải được chế tạo đúng hình dáng, kích thước các bộ phận kết cấu công trình

Ván khuôn phải kín khít (để nước xi măng không chảy ra ngoài và để bảo vệ BT khỏi tác động của điều kiện thời tiết)

Ván khuôn phải cứng, không biến dạng (cong, vênh) trong quá trình thi công

Trang 11

Ván khuôn phải bền, chịu được tải trọng Vật liệu làm ván khuôn phải không gây phản ứng với BT tươi.

Ván khuôn phải gọn nhẹ, để dễ dàng khi tháo lắp và an toàn trong sử dụng

Ván khuôn phải sử dụng được nhiều lần (ván khuôn gỗ từ 5-7 lần, ván khuôn kim loại từ 50-200 lần) Ván khuôn dùng xong phải được cạo rửa, đánh gỉ và bảo quản cẩn thận

Câu 8: tháo dỡ ván khuôn (các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian tháo, kĩ thuật tháo

dỡ ván khuôn)

Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi BT đã đạt cường độ cần thiết để kết cấu có thể chịu được trọng lượng bản thân, và các tải trọng phát sinh trong quá trình thi công tiếp theo Khi tháo dỡ cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm

hư hại đến kết cấu

Các bộ phận ván khuôn không chịu lực được tháo dỡ khi BT đạt cường độ 50

kG/cm2 (khoảng 2 ngày sau khi đổ BT)

Đối với bộ phận ván khuôn chịu lực, nếu không có chỉ định cụ thể thì được tháo dỡ ván khuôn khi BT đạt cường độ tối thiểu ghi trong bảng sau:

Loại kết cấu Cường độ phải đạt

được %R để tháo ván khuônThời gian tối thiểuBản, dầm, vòm nhịp <2 m

Bản, dầm, vòm nhịp từ 2 - 8 m

Bản, dầm, vòm nhịp >8 m

507090

71023

Các kết cấu như ô văng, xê nô, côn sơn, chỉ được tháo dỡ khi BT đạt cường độ mac thiết kế và đã có đối trọng chống lật

Khi tháo dỡ ván khuôn các tấm sàn của nhà nhiều tầng, cần chú ý như sau:

Giữ nguyên ván khuôn đà giáo của các tấm sàn tầng kề dưới tấm sàn sắp đổ BT.Tháo dỡ 1 bộ phận ván khuốn các tấm sàn của tầng dưới nữa, giữ lại 1 số cột chống

ở khoảng cách an toàn 3 m đối với dầm dài trên 4m

Câu 9: phân loại ván khuôn

Trang 12

- Phân loại theo vật liệu

Ván khuôn gỗ: gồm ván gỗ xẻ và ván gỗ dán Ván gỗ xẻ là gỗ tự nhiên, thường là gỗ

tạp loại IV Ưu điểm là dễ sản xuất, rẻ, có thể tạo hình dạng bất kì Nhược điểm là chóng hỏng nên hệ số luân chuyển thấp, tốn công gia công cắt xẻ Ván gỗ dán, gỗ ép

có mặt bằng gỗ dán, gỗ ép dày 1- 2cm, có sườn là gỗ nhẹ nên bền hơn gỗ xẻ, hệ số luân chuyển cao hơn, tạo bề mặt bê tông phẳng nhắn hơn

Ván khuôn kim loại: cấu tạo gồm mặt ván làm từ tấm tôn mỏng có hệ sườn gia

cường các ván liên kết bằng các chốt, khoảng cách các chốt là 150 mm Ưu điểm là tháo lắp nhanh, cho bề mặt BT nhẵn, hệ số luân chuyển cao (50-200 lần) nên hay sử dụng trong công trình cao tầng

Ván khuôn hỗn hợp gỗ thép: có mặt là tấm gỗ dán kết hợp hệ sườn thép gia cường

loại này có hệ số luân chuyển cao vì mặt ván có thể thay thế, giá thành thấp

Ván khuôn bằng BT hoặc gạch: được tạo thành nhờ tận dụng các tấm BT hay mảng

tường có sẵn là khuôn đúc Sau đó ván khuôn được giữ luôn trong công trình

Thường áp dụng cho ván khuôn móng

Ván khuôn vật liệu tổng hơp: thường là polyme nên không thấm nước và không bị

rỉ xét Ván khuôn này có độ bền cao, chịu được va đập, số lần sử dụng khoảng 100 lần, nhưng ít được dùng do mềm nên tốn hệ sườn

- Phân loại theo cấu kiện: gồm có ván khuồn móng, cột, dầm, sàn, cầu thang,…

- Phân loại theo sự làm việc:

Ván khuôn không chịu lực: ban đầu, khi mới đổ BT, những ván khuôn này chịu áp

lực xô ngang của BT tươi, nhưng khi BT đã đông cứng thì áp lực ngang mất đi Ván khuôn không còn chịu lực và có thể tháo dỡ nên gọi là ván khuôn không chịu lực

Ván khuôn chịu lực: là ván khuôn mà ngay cả khi BT đã đông cứng thì vẫn tham gia

chịu tải trọng công trình Ván khuôn chịu lực chỉ được tháo dỡ khi kết cấu đạt được cường độ đủ đệ tự nó chịu lực

- Phân loại theo phương pháp sử dụng:

Ván khuôn cố định: thường làm bằng gỗ, là ván khuôn được gia công theo hình

dạng, kích thước các bộ phận ngay tại công trường Sau khi tháo dỡ thì không thể dùng cho các công trình khác loại Ưu điểm là dễ sản xuất, có thể tạo hình dạng bất

Trang 13

kì Nhược điểm là tốn công lắp dựng (cắt, xẻ) và tốn gỗ Các tấm ván liên kết bằng đinh nên nhanh hỏng dẫn đến số lần luân chuyển thấp.

Ván khuôn định hình (ván khuôn luân lưu): thường bằng kim loại hoặc hỗn hợp gỗ,

kim loại hoặc nhựa polyme, là ván khuôn được sản xuất trong nhà máy theo mo đunchuẩn Khi lắp dựng vào 1 kết cấu nào đó, chỉ việc lắp các mô đun lại Khi tháo dỡ thìchỉ tháo rời các mô đun Sau đó có thể đem đi lắp dựng cho các bộ phận kết cấu khác Ưu điểm là tháo lắp nhanh, tiện lợi, an toàn và dễ bảo quản,

Ván khuôn di chuyển: là loại ván khuôn không tháo rời từng bộ phận sau khi mỗi

chu kỳ hoạt động mà để nguyên di chuyển tới vị trí sử dụng của chu kỳ tiếp theo Theo khuôn đứng có ván khuôn leo, ván khuôn trượt để thi công xi lô, vách, lõi Theo phương ngang thường dùng trong các công trình chạy dài như tuy nen, đường hầm, mái nhà công nghiệp,

Câu 10: phân loại CT trong xây dựng

- Theo hình dáng bên ngoài: gồm có

Thép cuộn tròn trơn: φ < 10 (AI, CI)

Thép thanh tròn có gờ: φ ≥ 10 (AII, AIII, CII, CIII)

Thép hình chữ I,H,U sử dụng trong kết cấu lõi nhà cao tầng

- Theo khả năng chịu lưc:

Theo tiêu chuẩn cũ của VN (TCVN 1651-1985) gồm có thép CI, CII, CIII, CIV, tương

tự các thép AI, AII, AIII,AIV, của Liên Xô

Theo tiêu chuẩn mới của VN (TCVN 5574-2012) gồm có thép CB240-T, CB300-T CB300-V, CB400-V, CB500-V,…

- Theo chức năng & trạng thái làm việc của từng thanh trong kết cấu:

Gồm có cốt dọc, cốt đai, cốt xiên, cốt vai bò,…

- Theo hình dáng khi gia công

Gồm có lưới thép, khung phẳng, khung không gian, thanh thép

Câu 11: kĩ thuật nắn thẳng, đánh gỉ, đo, cắt, uốn CT

Trang 14

1 Phương pháp thủ công:

Nắn thẳng cốt thép

Đối với thép tròn trơn (thép cuộn φ<10), dùng vam đuôi chuột tự chế tạo từ thép đường kínhlớn hơn để nắn thẳng theo phương tiếp tuyến vòng thép Ngoài ra có thể dùng lồng lệch tâm để nắn thẳng thép cuộn

Đối với thép thanh φ ≥ 10 (chiều dài 11.7m đã được gập đôi), dùng vam uốn chữ F kết hợp bàn nắn thép

Cả 2 phương pháp trên có thể nắn thẳng thép 1 cách tương đối sau đó có thể dùng búa để sửa lại cho thẳng

Trang 15

Do đó chiều dài thực tế cần cắt là Lc = Ltk - ∑∆li

Khi cắt 1 loạt thanh có cùng chiều dài thì chiều dài cữ có thể lấy trên bàn cắt hoặc lấy 1 thanh thép được cắt chuẩn để làm cữ thanh thép làm cữ phải được dùng từ đầu tới cuối để tránh sai số cộng dồn

trên công trường phổ biến 2 loại cưa máy là cưa bàn và cưa bắp chuột Hầu hết CT có φ

≥ 10 đều dùng cưa máy để cắt

uốn thép:

chỉ thực hiện bằng phương pháp cơ học

với thép có φ ≤ 10, được uốn bằng vam, xoay trên bàn uốn

với thép lớn hơn, dùng bàn uốn, kết hợp với vam để uốn

2 phương pháp cơ học.

Trang 16

nguyên lý hoạt động: thanh thép cần gia công được dẫn qua ống hình trụ, trong có các ròng rọc 4 và các con lăn 3 để nắn thẳng và đánh gỉ Khi đầu thanh thép đã uốn chạm vào vật cản, mạch điện được đóng lại, dao cắt hoạt động sẽ cắt thanh thép Để thanh thép được cắt đúng chiều dài thiết kế, người ta điều chỉnh khoảng cách từ dao cắt tới vật cản.

Câu 12: kĩ thuật nối buộc cốt thép.

Yêu cầu kĩ thuật:

Không nối buộc CT tại những vị trí chịu lực lớn và những chỗ uốn cong

Tại 1 mặt cắt ngang, không nối quá 25% CT chịu lực đối với thép tròn trơn, và không quá 50% CT chịu lực đối với thép có gờ

Mối nối buộc cần được buộc tại ít nhất 3 điểm

Trang 17

Khi nối cốt thép ở vùng chịu kéo, phải uốn móc thép đối với thép trơn.

Chiều dài đoạn nối buộc CT chịu lực không nhỏ hơn 250 đối với CT chịu kéo và không nhỏ hơn 200 đối với CT chịu nén và không nhỏ hơn các giá trị ghi trong bảng sau:

303035

202020

302030

Đối với CT lưới sàn, tường thì phải buộc hết những điểm giao nhau tại những thanh thép xung quanh Còn lại những chỗ giao nhau ở giữa thì cách 1 buộc 1 theo thứ tự đanxen

Câu 13: kĩ thuật hàn nối cốt thép (hàn hồ quang, hàn tiếp điểm, hàn đối đầu)

Câu 14:kĩ thuật lắp đặt cốt thép vào ván khuôn.

Trang 18

Pp đặt thành lưới, thành khung:

Cách thực hiện: CT được lắp buộc luôn thành khung, lưới trong nhà xưởng hoặc tại bãi gia công, sau đó được vận chuyển đến công trường và được cẩu lắp đến đúng vị trí để đặt lên ván khuôn Sau đó tiến hành xử lý mối nối

Áp dụng: khi lắp CT móng (móng cọc khoan nhồi, cọc baret, ) vách, cột,… khối lượng công tác lớn, …

Câu 15: trình bày các nội dung của công tác nghiệm thu cốt thép

Nghiệm thu gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn nhập về: kiểm tra

Chủng loại thép và sự phù hợp của CT so với thiết kế

Lấy mẫu đem đi kiểm tra để đánh giá chất lượng thép

Hình dáng, kích thước CT sau khi gia công, đối chiếu sai lệch sau khi gia công số lượng thanh thép so với thiết kế

- Giai đoạn nghiệm thu tại hiện trường.

Kiểm tra các bộ phận lắp trước về hình dáng, kích thước, số thanh, khoảng cách các thanh, vị trí các thanh so với thiết kế

Kiểm tra sự sạch sẽ của CT

Kiểm tra con kê: vật liệu, kích thước, mật độ

Kiểm tra sự phù hợp của CT so với thiết kế

Kiểm tra vị trí các thép chờ

Ngày đăng: 18/12/2019, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w