1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giới thiệu MS SQL Server

34 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đối tượng trong CSDL Access: + Tables: quản lý các bảng dữ liệu + Queries: quản lý các câu truy vấn khai thác Dữ liệu.. Các đối tượng trong Databases của SQL + Tables: quản lý các bả

Trang 1

Chương 1: Giới thiệu về SQL-Server

+ Xây dựng CSDL cho các ứng dụng Web

+ Xây dựng CSDL cho các ứng dụng quản lý

1.2 Đặc điểm của sql (so với access, Visual Fox)

Ưu điểm: (text, number, yen/no, memo, ole object, )

- Thích hợp cho các ứng dụng trên mạng

- Có tính an toàn, bảo mật rất tốt

- Quản lý khối lượng dữ liệu lớn

- Hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu

+ Ký tự: char, Nchar, VarChar, Nvarchar

+ Văn bản: Text, Ntext

+ Số nguyên: byte, tinyInt, SmallInt, Int, BigInt

+ Số thực: number, float, decimal, money

1.4 Các chức năng thường dùng trong SQL 2000

- Enterprise Manager (EM): Quản lý và khai thác dữ liệu thông qua giao diện đồ họa Thường dùng cho những người nghiệp dư

- Query Analyzer: (QA)Thực hiện truy vấn thông qua các câu lệnh SQL

Trong SQL 2005, hai chức năng này kết hợp làm một: studio Management

1.5 Tài liệu tham khảo:

- Nghe bài giảng

- Xem tài liệu trong đề cương

- ADO.net

Trang 2

1.6 Các đối tượng của SQL server

- Databases: (CSDL): quản lý các CSDL của SQL

- Security: quản lý các user

-

1.7 Các đối tượng trong CSDL SQL server

a Các đối tượng trong CSDL Access:

+ Tables: quản lý các bảng dữ liệu

+ Queries: quản lý các câu truy vấn khai thác Dữ liệu

+ Forms: Quản lý các CSổ giao diện

+ Reports: in ấn báo cáo

+ Macros: Khai thác, sử dụng các chương trình con có sẵn

+ Modules: Lập trình thêm các chức năng chưa có bằng Visual Basic

+ Pages: Xuất dữ liệu ra dưới dạng web

b Các đối tượng trong Databases của SQL

+ Tables: quản lý các bảng dữ liệu (giống hoàn toàn Acc)

+ View: Quản lý các bảng (ảo) cho phép nhìn dữ liệu dưới nhiều góc độ khác nhau (gần giống Queries)

+ Stored Procedure: Quản lý các module cho phép khai thác CSDL bằng ngôn ngữ SQL (gần giống Queries)

+ User’s Function: Quản lý các hàm viết bằng ngôn ngữ SQL

+ Diagrams: Quản lý một tập hợp các bảng, View, nhóm Users

+ Users: Quản lý tài khoản người dùng CSDL: UserName, Password, thời gian truy cập, dung lượng, quyền khai thác,

+ Roles (vai trò): quản lý các nhóm quyền

+ Rules (quy tắc): quản lý các quy tắc ràng buộc dữ liệu

1.8 Xây dựng CSDL cho bài toán QL

a Xác định các đối tượng cần quản lý (QL ai? QL cái gì?)

b Xác định thông tin về các đối tượng

Khách hàng(HT, ĐC, Phái, SĐT, Email, , MaKH)

Mặt hàng(Tên hàng, Giá mua, ngày nhập, SL, mã MH)

Đon hang(MaKH, MaHH, ngàyBán, SL bán, giá bán, Kmãi, , sohd)

c Sử dụng một CSDL quan hệ để mô tả các đối tượng

* Một đối tượng đươc mô tả bởi một bảng (Table)

* Mỗi thông tin về đối tượng là một cột (trường) trong bảng

* Cần xác định một trường hay tổ hợp trường làm khóa (mã )

1.9 Giới thiệu về CSDL Northwind

a Chức năng: đây là CSDL quản lý việc kinh doanh mua bán

Trang 3

b Các bảng dữ liệu (các đối tượng cần quản lý) của Northwind

+ Customers (Khách hàng)

+ Products (Hàng hóa)

+ Employees (Nhân Viên)

+ Categories(chủng loại hàng)

+ Orders (hoa don, đơn đặt hàng)

+ Order Details (chi tiet hóa đơn)

+ CompanyName: tên công ty

+ ContactName: tên đối tác

+ Address: địa chỉ

+ City: Thành phố

+ Country: quốc gia

- Employes (tương tự trên)

- Suppliers (tương tự như Customers)

MaHD, NgayBan, Khachhang, Nhanvien

1 Tivi 5 100002.Tu lanh 7, 555

Orders

Order Details

Trang 4

Chương 2 Tạo cơ sở dữ liệu (CSDL) và Bảng

1 Tạo CSDL mới

VD: Tạo một CSDL quản lý nhân viên (QLNV)

a Cách 1: Dùng Enterprise Manager (EM)

B1 Chạy E.M (Register Server)

b2 Chọn đối tượng Databases

B3 \ New Databases (nhiều cách làm) \ Gõ tên CSDL

Kết quả: Có 2 file cất trong folder

C:\Program Files\Microsoft SQL Server\MSSQL\Data

QLNV_data.MDF và QLNV_log.LDF

Ưu điểm: Thực hiện quá dễ, quá khỏe

Nhược điểm: Trực tiếp làm việc với Server Không lập trình được

b Cách 2: Dùng lệnh SQL (ngôn ngữ SQL)

B1 Chạy Query Analyzer (QA)

B2 Gõ lệnh sau trong cửa sổ QA

Create Database <tên CSDL>

VD: Create database QLNV

B3 Thực hiên câu lệnh (Nhấp nút Execute hoặc gõ F5, chọn lệnh)

Làm tươi cửa sổ object browser: nhấp phải \ Refresh (f5)

Ưu điểm: Khắc phục được nhược điểm trên Có khả năng lập trình

Nhược điểm: Dành cho người chuyên về lập trình

Mỗi bảng có hai phần: Cấu trúc (structure, các cột) và các Records

* Cấu trúc (Header): bao gồm các trường (Fields, columns) Mỗi trường tương ứng với thông tin về đối tượng quản lý

Tên trường nên viết ngắn gọn, rõ nghĩa, không nên dùng chữ Việt có dấu, nên viết sít nhau

* Các Record: Mỗi Rec là một đối tượng cụ thể

Mỗi Rec là một bộ giá trị của các trường

Dữ liệu trong các Rec có thể viết bằng chữ Việt có dấu, nên dùng Font Unicode (arial, Time new Roman, Courier, Tahoma)

Trang 5

C1 Dùng E.M (Y chang Access)

B1 Bung CSDL cần tạo bảng ra

B2 Nhấp phải vào tables\ New Table

B3 Lần lượt khai báo các trường

B4 Nhập dữ liệu cho các Rec

C2 Dùng lệnh Drop table <tên_bảng>

3 Các kiểu DL trong SQL (rất nhiều so với Access)

Text (chứa cả một văn bản, trang web)

Ntext (dùng cho chữ Việt)

* Kiểu ngày tháng

DateTime

* Các kiểu khác:

- Binary: dữ liệu dạng nhị phân (phải có phần mềm xử lý)

- Image: Dữ liệu dạng nhị phân

- Money (tiền tệ: thích hợp cho loại tiền USD, EUR )

4 Khóa (trường có thuộc tính khóa)

- Khóa là một trường hay một tổ hợp các trường cho phép phân biêtj rec này với rec khác trong bảng DL Hai Rec khác nhau thì giá trị của trường khóa phải khác nhau

- Thường ta chon cột mã làm trường khóa

- Trong SQL, mỗi bảng dữ liệu phải có trường khóa

Tạo khóa:

B1 Chọn 1 trường (hoặc tổ hợp nhiều trường)

Trang 6

B2 Nhấp nút Primary Key

5 Trường có thuộc tính Identity (AutoNumber – access)

- Đây là trường kiểu số, dữ liệu tự sinh, tự tăng, khác nhau, không được nhập

- Ta chọn trường khóa có thuộc tính Identity

Cách làm:

+ Chọn trường (thường là trường khóa)

+ Cho Identity = Yes; cho seed = 1; Increment = 1;

6 Thiết lập quan hệ cho các bảng

* Ích lợi: Tận dụng được các chức năng kiểm tra ràng buộc dữ liệu giữa các bảng để hạn chế sai sót khi nhập dữ liệu

* Yêu cầu cho 2 bảng DL có quan hệ với nhau:

- Có trường chung: kiểu, size, nên chung tên

- Có ít nhất một trường chung là khóa

Cách làm: (giống y chang Access)

B1 Nhấp phải diagram \ New

B2 Đưa các bảng lên sân khấu (add table)

B3 Kéo và thả trường chung giữa các bảng

Kiểm tra ràng buộc dữ liệu

- Nhấp phải vào đường quan hệ \ properties

- Khai báo:

• Cascade Update: sửa Tchung of cha > sửa con (nên)

• Cascade Delete: Hủy rec Cha > Hủy rec con (không nên)

Chương 3 Giới thiệu về lệnh SQL

Bài 1 Giới thiệu về lệnh (ngôn ngữ) SQL

1 Lệnh SQL (Structure Query Language) Đây là các câu lệnh dùng để xử lý dữ liệu trong SQL Server

2 Các câu lệnh SQL trở thành chuẩn cho các phần mềm CSDL Tuy nhiên mỗi phầnmềm có một số lệnh riêng

3 Trong SQL Server ta dùng chức năng Q.A để thử nghiệm, chạy các câu lệnh

4 Phân nhóm: có hai nhóm lệnh

- Nhóm thai thác: không làm thay đổi DL Lệnh Select

- Nhóm thay đổi DL: Insert, Delete, Create, Update, Drop

Bài 2 Các lệnh Select SQL lấy DL từ một bảng

1 Chức năng của lệnh Select:

Trang 7

Cho xem danh sách các Customers

(mặt hàng, nhân viên, nhà cung cấp, )

Select <danh sách các trường cần lấy ra> from <Bảng>

4 Lệnh Select lấy dữ liệu gồm một số trường (trích – phép chiếu)

a DL:

Select <trường1>, <trường2>, from <bang>

b.VD: Cho xem (lấy ra) các khách hàng gồm các thông tin: CustomerID,

CompanyName, Address, City

5 Lấy ra chỉ một Record trong số các Rec giống nhau

a DL: Select distinct <các trường> from <bảng>

b Vd: Cho xem Tên các thành phố có mua hàng của công ty

6 Xem một số rec đầu tiên

a DL: Select [distinct] top <n> <các trường> from

b Xem 10 mặt hàng đầu tiên

Chú ý:

- Trong MySQL ta có thể xem một số Rec trong một khoảng bất kỳ

- Trong SQL ta phải lập trình để xem n Records bắt đầu từ Rec thứ k

- Trong ADO.net ta cũng có thể xem một số Rec trong một khoảng bất kỳ bằngphương thức Fill của lớp DataAdapter

-7 Lệnh Select có sắp xếp thứ tự dữ liệu

a DL: Select from <bảng> Order by <trường1> [asc | desc],

<trường2> [asc | desc],

b.Giải thích:

- Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên <trường1>, <trường2>,

- Asc (hoặc để trống): tăng dần (ascending)

- Desc: giảm dần (descending)

c VD:

Trang 8

- Cho xem các tên các mặt hàng sắp xếp theo thứ tự Unitprice tăng dần

- Lấy ra 11 mặt hàng đầu tiên có giá cao nhất

Chú ý: để lấy hết các record đầu tiên thỏa mãn điều kiện thì ta thêm từ

With ties ngay sau top N

Bài 3 Lệnh Select có trường tính toán (calculated fields)

1 Trường tính toán: Trường không có sẵn trong các bảng

Đây là một biểu thức (expression) bao gồm các trường

2 VD: Cho xem thêm cột Ttien trong bảng Order details

Chú ý: Nếu tên trường, tên bảng viết có dấu cách (viết hở) thì dùng dấu [ ] hoặc "

" để bao lại

3 Các phép toán dùng trong biểu thức:

a Số học: +,-,*,/, % (modulus: phép chia lấy phần dư)

b Phép nối chuỗi: +

Vd1: Cho xem thêm cột Ttien trong bảng Order details

Vd2: Cho xem giá mới của các mặt hàng có tăng thêm 5% giá cũ

Chú ý:

- Để đặt tên khác cho trường ta viết:

<Tên cũ> as <tên mới>

Vd3 Cho xem tên khách hàng, phía trước có ghi chữ “ông/bà”

Chú ý:

- Dùng dấu + để nối chuỗi

- Chuỗi được bao bởi dấu nháy đơn

- Thêm ký tự N để dùng Font Unicode

VD4: Hãy chuẩn bị DL để xuất ContactName ra trang web dạng chữ màu đỏ (đậm).VD5: Hãy chuẩn bị dữ liệu để xuất ảnh của nhân viên ra trang web

4 Các hàm dùng trong biểu thức tính toán

a Hàm (Function): Các module có sẵn (mua) hoặc do ta tự viết

b Hàm thực hiện các chức năng tính toán phức tạp, luôn trả về một giá trị và được dùng như một toán hạng của biểu thức

c Các hàm trong SQL giống Y chang các hàm trong Excel, Access, VisualFox

d Các nhóm hàm:

+ Hàm về số: Sqrt, Abs, Round

+ Hàm ngày tháng: Day, Month, Year, DatePart

+ Hàm về chuỗi: Left, Right, Substring, Ltrim, Rtrim, Len, Space,

+ Hàm thống kê: Count(*): đếm số Rec Sum: Tính tổng, AVG: Tính trung bình, Max, Min

+ Hàm đổi kiểu dữ liệu: Cast, Convert

+ Hàm điều kiện: Case when end

Trang 9

VD3 Cho xem số lượng các khách hàng (Đơn đặt hàng)

– Count(*)

Cho xem số lượng các thành phố có làm ăn với NortWind

VD4 Cho xem giá thấp nhất (cao nhất) của mặt hàng

– Max(UnitPrice)

VD5 Tính toàn bộ doanh số bán ra của công ty

Sum(UnitPrice*Quantity)Bài 4 Lệnh Select có lọc dữ liệu

Vd: Cho xem các khách hành ở thành phố london

1 Dạng lệnh:

Select from <bảng> Where <biểu thức lọc> order by

2 Biểu thức lọc: là một biểu thức (expression) bao gồm các trường, hằng, hàm và các dấuphép toán cho kết quả là True hoặc False

- Cho xem các khách hàng không ở thành phố london (customers, city)

- Cho xem các mặt hàng có giá trên 50$ (products, UnitPrice)

b Phép between <gt1> and <gt2>: Có giá trị nằm giữa gt1 và gt2 (bao gồm cả gt1, gt2)Vd: Cho xem các mặt hàng có giá từ 70 đến 100

UnitPrice between 70 and 100

c Phép toán IN (thuộc, có trong danh sách, tập hợp): x∈ {a1, a2, }

- Phép toán IN dùng để kiểm tra một giá trị (phần tử) có thuộc trong tập các giá trị không

- Cách viết: IN (Gt1, Gt2, )

IN (select <1 cot> from )

- Vd:

+ Cho xem các khách hàng ở thành phố London, Madrid, Paris

+ Cho xem các mặt hàng có giá 15, 22, 25, 30

+ Cho xem các đơn đặt hàng trong tháng 7, 10, 11

+ Cho xem tên các mặt hàng (ProductName) đã được bán

+ Cho xem tên các mặt hàng có giá cao nhất

d Phép toán Like

- Cách viết: Like <chuỗi mẫu>

- Phép Like dùng để kiểm tra một giá trị có giống một mẫu giá trị nào đó không?

- Hai ký hiệu sử dụng trong mẫu : % (đại diện cho các ký tự còn lại kể từ vị trí của nó), _ (đại diện cho một ký tự tại vị trí của nó)

Trang 10

Cho xem các mặt hàng có giá >= 70 và <= 100

Unitprice between 70 and 100(UnitPrice >= 70) AND (UnitPrice <= 100)UnitPrice >= 70 and <= 100

Cho xem các mặt hàng có giá >= 50 và tên bắt bằng chữ M

Cho xem các khách hàng Không ở thành phố London, Berlin, Madrid

Cho xem tên các mặt hàng chưa từng được bán.

Bài 5 Lệnh Select dùng để thống kê dữ liệu

1 Các hàm thống kê: Count(*), Sum, AVG, Max, Min,

Vd:

- Cho xem số lượng các Nhân viên, Nhà cung cấp, )

- Tính giá trung bình các mặt hàng trên 30,

- Cho xem tổng tiền bán hàng

Chú ý: Các thống kế dạng này thường cho ra một giá trị (scalar), trong lệnh Select chỉ lấy

ra một hoặc nhiều cột chứa hàm thống kê

2 Thống kê dữ liệu có phân nhóm

a Vd: Theo dõi số lượng khách hàng ở mỗi City

b Các lệnh này thường chỉ lấy hai cột: cột phân nhóm (city) và cột thống kê (sum, count )

- Theo dõi số lượng khách hàng ở mỗi City

- Tính tổng tiền bán được của mỗi đơn hàng (orderID)

- Đếm số mặt hàng trong mỗi đơn hàng (orderID)

- Đếm số lượt khách mua hàng trong mỗi tháng (month(OrderDate))

- Đếm số khách mua hàng trong mỗi tháng (month(OrderDate))

3 Thống kê dữ liệu có phân nhóm và lọc dữ liệu

a Trường hợp 1: dùng bộ lọc sau Where (bình thường)

Trang 11

VD: Theo dõi sl kh ở các City có tên bắt đầu bằng chữ M

VD: Cho xem sl kh ở các City có SL trên 1 người

b Trường hợp 2: Dùng Having áp dụng cho bộ lọc trên hàm thống kê

Select city, count(*) from customers group by city

- Nếu hai bảng A, B không có trường chung, muốn liên kết với nhau ta phải tìm một bảng

C (có ít nhất 2 trường, đó là hai trường khóa của A và B) làm trung gian

- Hai bảng đã liên kết với nhau thì được xem như là một bảng

Vd:

* Cách liên kết

+ Liên kết bảng A và bảng B có trường chung

A inner join B ON A.Trgc = B.Trgc

1.Vd: Cho xem tên hàng, tên chủng loại hàng, đơn giá các mặt hàng

Các bảng cần lấy DL: Products, Categories trường chung CategryoID

Select ProductName, CategoryName, UnitPrice

From Products inner join Categories

On Products.CategoryID = Categories.CategoryID

Chú ý:

- Có thể đặt bí danh (alias) để viết gọn tên bảng

Cách đặt bí danh: <tên bảng> <bí danh>

select productName, categoryName, UnitPrice from

Products A inner join categories B

Order detailsOrderIDProductID

Trang 12

Cách viết <tên bảng>.<tên trường> hoặc <tên bí danh>.<tên trường>

Vd:

Select ProductName, CategoryName, UnitPrice , B.CategoryID

from Products A inner join Categories B

(Orders, products, [order details])

c Tính tổng tiền của mỗi hóa đơn và Cho xem tên công ty sở hữu các hóa đơn này.supplierIDb Cho xem Mã đơn hàng (OrderID), ngày bán hàng (OrderDate), tên các mặt hàng (ProductName), Số lượng (Quantity) và đơn giá (UnitPrice), tiền bán

Trang 13

c Right Join: Lấy ra các rec do kết nối Inner Join và thêm rec ở bảng bên phải khôngđược kết nối

d Full Join: Lấy ra các rec do kết nối Inner Join và thêm rec ở bảng không được kết nối

e Cross join: Tạo ra một bảng là tích đềcác của các rec ở hai bảng

Số Rec của bảng kết quả là tích số Rec của hai bảng

Kết nối này xuất hiện khi ta không khai báo một kết nối nào cả

5 Cách viết khác thay cho kết nối Join

a VD:

Cho xem tên hàng, đơn giá, tên công ty cung cấp hàng

Thay vì viết:

Select ProductName, UnitPrice, CompanyName

from Products A inner join Suppliers B

ON A.SupplierID = B.SupplierID

Ta viết:

Select ProductName, UnitPrice, CompanyName

from Products A, Suppliers B

Where A.SupplierID = B.SupplierID AND UnitPrice > 30

b Nhận xét:

- Liệt kê danh sách các bảng sau from, cách nhau dấu phẩy

- Liên kết các bảng (=) đưa vào trong phát biểu Where

- Where vừa dùng để liên kết các bảng, vừa dùng để lọc dữ liệu Dùng AND để nối

- Dấu = Inner join, *= Left join ; =* Right join;

Bài Các lệnh SQL làm thay đổi dữ liệu

A B CA1, B1, C1A1, B1, C3A2, B2, C2A3, B3, C4A2, B4, NullNull B5, C3

Trang 14

Không làm thay đổi dữ liệu

1 Lệnh hủy bảng

Drop Table <tên_bảng>

VD: Drop table customers1

2 Lệnh tạo cấu trúc của bảng

Create Table <tên_bảng>

Khó nhớ

Xem script tạo bảng trong Q.A Ít khi phải sử dụng

3 Lệnh hủy Record trong một bảng

Dạng lệnh:

Delete [from] <tên_bảng> [Where <Bthức lọc>]

VD: Hủy tất cả các khách hàng ở bảng customers_1

VD: Hủy tất cả các khách hàng ở bảng customers_1 ở city London, Paris

Chú ý: khi thực hành các lệnh thay đổi dữ liệu ta nên tạo một bảng Copy

Cách viết Select * into <Table_copy> from <table_goc>

Vd: Select * into customers_1 from CustomersCách viết Select * into #<Table_copy> from <table_goc>

(tạo bảng ảo – tồn tại tạm thời trong một phiên làm việc)

VD: Select * into cus1 from customers

Select * into #cus1 from customers

Vd: Hủy tất cả các Record của bảng cus1

Hủy các đơn hàng trong tháng 7 (orders1)

Hủy các mặt hàng không ai mua cả (products1)

Hủy các mặt hàng thuộc loại SeaFood có giá từ 50 đến 100

4 Lệnh Update (cập nhật, sửa DL ): thay đổi giá trị trong các trường

a DL:

Update <tên_bảng> Set <tên_trg1> = <biểu_thức gtrị 1>,

<tên_trg2>= < >, [Where <Đk Lọc>]

b VD:

Cập nhật giá trong bảng Products1 tăng thêm 50% UnitPrice

Cập nhật giá (Gia_moi) trong bảng Products_1 tăng thêm 50% UnitPrice

Chỉ cho mặt hàng thuộc loại confections

5 Lệnh chèn thêm Record (bổ sung Record)

a Dạng lệnh

Insert into <tên_bảng>(Trg1, Trg2, ) Values (trị1, trị2, )

Vd: Bổ sung một Rec vào bảng categories_1

Insert into categories_1( CategoryName)

values( N'Thức uống đóng chai')

b Chú ý:

- Trường có thuộc tính Identity là trường mà giá trị của nó tự động tăng lên khi bổ sungthêm Rec nên ta không nhập DL cho trường này

Trang 15

c Bổ sung một loạt các Rec.

Insert into <tên_bảng>[(Trg1, Trg2, ) ]

Select [Trg1, Trg2, ] from <bangkhac>

Một bài toán QL CSDL luôn có 4 chức năng:

- Bổ sung record (Insert)

- Cập nhật, sửa đổi (Update)

- Hủy Record (delete)

- Tìm kiếm và đọc DL (select)

a Xuất dữ liệu ra dưới dạng bảng

Select * into <ten bang> from

b Bảng ảo:

- Chỉ tồn tại trong một phiên làm việc của SQL Server

- Lưu trong CSDL TempDB

- Được đối xử như bảng thật

Trang 16

IF(Boolean_expression , result_expression , else_result_expression )

Vd: Đếm số mặt hàng có giá trên >= 50$ và dưới 30$ (nằm trên 1 bảng)Select count(*) from products where UnitPrice >= 50

Select Count(*) from products where UnitPrice < 50

Chương 4: View

1 View

- View là một cách để lưu lại các câu lệnh Select SQL

Trang 17

- View là một giải pháp để xem dữ liệu một cách tổng hợp, dưới nhiều khía cạnh từ cácbảng.

- View được xem như một bảng thứ cấp View là bảng chỉ lưu các trường Dữ liệu trongview được tạo ra khi mở (open) xem

- View cung cấp dữ liệu cho Reports, các truy vấn, các thủ tục, hàm

2 Tạo view bằng E.M: Giống như tạo Query trong Access, VisualFox

Vd: Tạo view cho xem CategoryName, ProductName, UnitPrice của các Products

- Chon new View

- Chọn các bảng dữ liệu, chọn các trường, lọc (filter), sort (sắp xếp)

- Lấy vừa đủ bảng để tạo View (query)

3 Tạo view bằng lệnh (QA)

Tạo view cho xem CategoryName, ProductName, UnitPrice của các Products

Create view V_XemSP

Xem thông tin về View V_Tuan1

- Ta cần quan tâm đến các trường Name, ID, Xtype

Ngày đăng: 17/12/2019, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w