CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓÙ¾ Turbine gió là một hệ thống có tác dụng chuyển đổi động năng của gió thành năng lượng cơ hay năng lượng điện ¾ Cấu tạo của turbine bao gồm : Một rotor các
Trang 1MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LÀM VIỆC VỚI LƯỚI ĐIỆN
Trang 2Nội dung Nội dung
¾ Phần 1: Cấu tao và nguyên lý hoat động của máy phát điện
¾ Phan 1: Cau tạo va nguyen ly hoạt động cua may phat điện gió
¾ Phần 2: Vận hành máy phát điện gió trong hệ thống điện độc ä y p ä g g ä g ä ä lập
¾ Phần 3: Vận hành máy phát điện gió trong hệ thống lớn
¾Phần 4: Sơ đồ kết nối máy phát điện gió với lưới điện
¾ Phần 5: Bảo vệ máy phát
¾ Phan 5: Bao vệ may phat
¾ Phần 6: Giới máy phát điện gió điển hình
Trang 3Cấu tạo và Nguyên lý hoạt động
của máy phát điện gió cua may phat điện gio
Trang 4CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓÙ
¾ Turbine gió là một hệ thống có tác dụng chuyển đổi động
năng của gió thành năng lượng cơ hay năng lượng điện
¾ Cấu tạo của turbine bao gồm :
Một rotor các cánh quat: có tác dung chuyển năng
-Một rotor, cac canh quạt: co tac dụng chuyen nang
lượng gió thành năng lượng cơ năng
- Vỏ máy: bảo vệ hộp số và máy phát
-Tháp đỡ: nâng rotor và các thiết bị điện: bộ điều khiển, cáp điện, thiết bị hỗ trợ mặt đất và thiết bị kết nối
¾ Các tháp đỡ hầu hết có hình ống và được làm bằng sắt Các cánh quạt được chế tạo bằng sợi thủy tinh và được làm cứng thêm với polyester hay wood-epoxy
Trang 5CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
Trang 6CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
Điều chỉnh cánh
Trục tốc độ thấp
Hộp số Rô to
Đo hướng gió Vỏ tua bin
Trục tốc độ cao Tháp gió
Cánh quat
Động cơ truyền đ ộng hướng Thap gio Canh quạt
Trang 7CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
¾ Cánh quạt: Hầu hết tua bin có 2 hoặc 3 cánh, chúng
nhận lực nâng của gió bằng cách tạo ra các áp lực khácnhau lên bề mặt vì vậy khi có gió thổi qua các cánh nàylàm cho các cánh chuyển động quay
Trang 8CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
Loại 3 cánh quạt cĩ hiệu suất cao hơn 2 loại cịn lại Vật liệu cánh quạt: thường bằng sợi thủy tinh được gia cố thêm polyester hoặc epoxy sợi thường bằng sợi thủy tinh được gia cố thêm polyester hoặc epoxy, sợi carbon rất tốt cho cánh quạt nhưng giá cịn đắt.
Trang 9CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
loại mắt cáo (những thanh
loại mắt cáo (những thanh
thép ghép lại với nhau).
Trang 10CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
Tháp gió càng cao thì
tuabin càng nhận
được nhiều năng
lương hơn và sinh ượ g ơ va
ra nhiều điện năng
hơn
Trang 11CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
¾Hệ thống hãm (Brake): Khi tốc độ giĩ cao làm cơng suất giĩ rất lớn làm ảnh
hưởng đến độ bền cơ hoặc hư hỏng turbine giĩ hoặc trong trường hợp khNn
ấ ể ế ấ ề
cấp,để hạn chế vấn đề này turbine cĩ bộ phận hãm.
Hệ thống hãm có thể điều khiển bằng cơ, bằng điện hay bằng thủy
lực để dừng rôto.
Trang 12CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
¾Trục cánh quạt (Hub): dùng để kết nối các cánh quạt lại với nhau và nối với
trục chính
trục chính.
Trang 13CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
Trang 14CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
¾Động cơ điều chỉnh hướng
turbine (Yaw motor): động ( ) ộ g
cơ sẽ điều chỉnh turbine đúng
theo hướng giĩ khi giĩ thay
đổi, bằng cách điều chỉnh
rô to đối diện với hướng gió
khi hướng gió thay đổi.
¾ Động cơ điều chỉnh hướng:
dùng để điều chỉnh hướng
tua bin.
¾ Bộ phận hướng gió: là
tua bin hướng theo hướng
gió và hoạt động đối diện
ới hướ i ù
với hướng gió.
Trang 15CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
¾Hệ thống hộp số (Gearbox): cĩ nguyên tắc giống như hộp số xe hơi, cĩ mục
đích làm tăng vận tốc quay của giĩ từ 30 đến 60 vịng/phút lên 1200 đến 1500 v/p
Trang 16CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
¾ Trục tốc độ cao: Trục này có tác dụng truyền động máy phát
điện
điện.
¾ Trục tốc độ thấp: Rô to quay trục tốc độ thấp vào khoảng
30-60 vòng/phút.
động ngưng mọi hoạt động của turbine khi vận tốc giĩ đạt đến 65 dặm/ giờ vì với vận tốc này sẽ làm nĩng và cĩ thể làm hư máy phát điện.
Trang 17BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ ĐO TRÊN CỘT ĐO GIÓ
CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
BO TRÍ CAC THIET BỊ ĐO TREN CỘT ĐO GIO
¾ Thiết bị đo hướng gió:
Thiết bị đo hướng gió và thông g g g
tin đến bộ điều khiển hướng để
định hướng tua bin đúng với
hướng của gió
Thiết bị đo hướng gió
kim thu sét
¾ Thi á bị đ ä á i ù D ø
¾ Thiết bị đo vận tốc gió: Dù
ng để đo tốc độ gió và truyền
dữ liệu tốc độ gió đo được và
o bộ điều khiển
Thiết bị đo tốc độ gió
o bộ đieu khien.
Trang 18CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
¾ Bộ điều khiển: khởi động máy ở tốc độ 3.5m/s đến 7m/s và
¾ Bộ đieu khien: khơi động may ơ toc độ 3.5m/s đen 7m/s va
ngừng máy ở tốc độ 29m/s Tua bin không thể hoạt động ở tốc độ gió trên 29m/s bởi vì máy phát điện có thể bị quá nhiệt
¾ Bộ phận điều chỉnh cánh quạt: Bộ này dùng để chỉnh góc
đón gió của các cánh quạt bằng cách xoay quanh trục của nó, việc điều chỉnh này để giữ rô to quay cố định ở vận tốc gió cao
việc đieu chỉnh nay đe giư ro to quay co định ơ vận toc gio cao hoặc thấp mà vẫn có thể phát điện
¾ Rô to: Rô to đặt ở các bộ phận như các cánh và truc quay
¾ Ro to: Ro to đặt ơ cac bộ phận như cac canh va trục quay
Trang 19CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
¾ Cột đo gió: Có hai loai cột đo gió thường đươc sử dung, đó
¾ Cột đo gio: Co hai loại cột đo gio thương được sư dụng, đo là cột có dạng hình ống và cột có dạng tam giác được lắp ghép lại bằng các thanh sắt
Trang 20CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
¾ Các máy điện thường được sử y g
dụng trong Turbin gió:
Chỗi than Vành trượt
9 Máy điện một chiều
9 Máy điện đồng bộ
Cuộn dây từ trường
Đường từ thôn g
Thông thường sử dụng máy
phát không đồng bộ và ồng
phat khong đong bộ va ồng
bộ tạo ra điện xoay chiều có
đồng bộ
Trang 21CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
Trang 22CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (tt)
Hình dáng của một vài turbine gió thông thường
Trang 23PHÂN LOẠI
Loại Turbine ạ Loại khơng điều chỉnh cánh ạ g Loại điều chỉnh cánh được ạ ợ
Cấu tạo Đơn giản, khơng cĩ cơ cấu điều c
hỉnh cánh
Phức tạp, cĩ cơ cấu điều chỉnh c ánh và các bộ phận liên quan
Tính năng Cơng suất giảm khi quá ngưỡng
vận tốc giĩ do hiện tượng đảo c
ủa cánh
Giữ cơng suất khơng đổi khi quá
ngưỡng vận tốc giĩ
Điều khiển cơng suất Hình dáng của cánh điều chỉnh c
ơng suất sau ngưỡng
Điều khiển cơ bằng cách thay đ
ổi gĩc của cánh
Đáp ứng với điều kiện giĩ bão Phản ứng trực tiếp từ mọi thay đ
ổi của chế độ giĩ
Phản ứng với thời gian trễ nhất đị
nh sau khi cĩ giĩ mạnh tác độ
ổi của chế độ giĩ nh sau khi cĩ giĩ mạnh tác độ
ng lên bề mặt cánh
Bảo trí máy mĩc Dễ dàng, số bộ phận của cơ cấu ít Phức tạp, cần thiết bảo trí máy đi
ều tốc và các bộ phận điều áp dầu
Trang 24NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH CỦA TURBINE GIÓ
Trang 25NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH CỦA TURBINE GIÓ (tt)
Mô hình của một turbine gió bao gồm các khối: bộ phận điện, bộ phận cơ,
bộ phận khí động lực và hệ thống
bộ phận khí động lực và hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển cung cấp góc điều khiển cho cánh quạt để ổn định q ạ ị tốc độ quay của rotor và ngăn ngừa sự
cố Ngoài ra nó còn cung cấp góc khởi động mềm cho bộ phận điện.
ề
Bộ phận khí động lực được điều khiển bởi tốc độ gió, cung cấp moment đầu vào cho bộ phận cơ khí.
Trang 26NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH CỦA TURBINE GIÓ (tt)
Bộ phận cơ khí có cấu tạo chủ yếu là hộp số chuyển đổi tốc độ thấp từ cánh quạt thành tốc độ cao, cung cấp cho rotor máy phát điện.
Bộ phận điện là máy phát điện có nhiệm vụ chuyển đổi cơ năng từ bộ phận cơ khí thành điện năng.
Tóm lại, nguyên tắc chung của Turbine gió là tại rotor của turbine, động năng của gió được chuyển thành cơ năng Chính cơ năng này sẽ được chuyển thành điện năng qua máy phát điện g q y p ệ
Trang 27NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH CỦA TURBINE GIÓ (tt)
LƯU ĐỒ KHỐI ĐiỀU KHIỂN HỆ THỐNG TURBINE GIÓ Động năng của gió -> cơ năng làm quay rotor máy phát điện -> điện năng
Tốc độ quay rotor
Tốc độ gió HỆ THỐNG ĐiỀU KHIỂN
Ổn định tốc độ rotor máy phát thông qua hãm động
Trang 28PHƯƠNG TRÌNG ĐỘNG CỦA TURBINE GIÓ
- Năng lượng gió là động năng của không khí chuyển động với vận tốc v,
khối lượng m nên có động năng ợ g ộ g g 1 2
- Công suất của một luồng không khí qua một diện tính vùng cánh quạt
của turbine quét qua được tính:
2 2
, (
.
2
ω
β λ π
ρ là mật độ không khí (Thông thường ρ = 1,225 kg/m 3 ).
R là bán kính vùng mà cánh quạt gió turbine gió quét qua (m)
Trang 29ω
Trong đó : ωR là vận tốc góc của cánh rotor
)2
Điều đáng chú ý là công suất rotor máy phát tăng theo lũy thừa 3 của vận tốc gió
và vì thế vận tốc gió là một trong những yếu tố quyết định khi muốn sử dụng năng lượng gió.
Trang 30NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH CỦA TURBINE GIÓ (tt)
Trang 31NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ(tt)
Trang 32NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ(tt)
Trang 33NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ(tt)
v
v 3
4
Gearbox Ratio 1:n
Trang 34VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ
Trang 35HỆ THỐNG GIÓ ĐỘC LẬP
R: Bộ chỉnh lưu I: Bộ nghịch lưu Ắc Quy
Trang 36HỆ THỐNG GIÓ GHÉP VỚI DIESEL
Máy phát điện gió
C Lưu/N Lưu
Bộ điều khiển và đấu nối vào lưới điện
CÁC BỘ PHẬN CỦA
Tần số thay đổi
C.Lưu/N.Lưu
Hệ thống 60Hz hoặc 50Hz
PCCU
-Máy nạp ắc quy và bộ
điều khiển xả điện.
Các máy cắt bảo vệ và
Máy phát điện Diesel
Tải AC
Đóng cắt
& Bảo vệ
-Cac may cat bao vệ va
công tắc chuyển nguồn
-Đồng hồ đo trào lưu côn
Trang 37HỆ THỐNG GIÓ GHÉP VỚI DIESEL (tt)
Trang 38HỆ THỐNG GIÓ GHÉP VỚI DIESEL (tt)
ĐẶC ĐIỂM :
¾ Hệ thống gió ghép với diesel đáp ứng nhu cầu phụ tải tại
mọi thời điểm một cách liên tục bởi vì hệ thống sẽ sử dụng
nhiều hơn một nguồn công suất để cung cấp cho lưới điện
nhieu hơn một nguon cong suat đe cung cap cho lươi điện
¾ Diesel sẽ cung cấp công suất trong trường hợp thiếu nguồn do công suất phát điện gió giảm (thời tiết xấu hoặckhông có gió)
¾ Trong hệ thống ghép, ắc quy được sử dụng để cung cấp
bổ sung công suất cho máy phát điện diesel.g g y p ä
¾ Ắc quy có thể đáp ứng được sự thay đổi tải ngắn hạn, máy phát diesel đảm nhận sư thay đổi dài han
Trang 39HỆ THỐNG GIÓ GHÉP VỚI DIESEL (tt)
¾ Sự vận hành hệ thống ghép diesel/gió có thể được chia
á
thành các chế độ như sau:
1 Chế độ a: Sự tiêu thụ công suất hoàn toàn được cung cấp
bởi máy phát diesel do không có gió Trong trường hơp này
bơi may phat diesel do khong co gio Trong trương hợp nay điện áp được điều chỉnh bởi bộ AVR của máy phát đồng bộ diesel và tần số được điều chỉnh bởi bộ điều tốc động cơ diesel
2 Chế độ b: Sự tiêu thụ công suất một phần được cung cấp
bởi điện gió và một phần được cung cấp bởi máy phát diesel Trong trường hợp này điện áp cũng được điều chỉnh bởi bộ AVR của máy phát đồng bộ diesel và tần số được điều chỉnh y p g ä ï
Trang 40HỆ THỐNG GIÓ GHÉP VỚI DIESEL (tt)
3 Chế độ c: Sư tiêu thu công suất hoàn toàn đươc cung cấp bởi
3 Che độ c: Sự tieu thụ cong suat hoan toan được cung cap bơi
tua bin gió Trong trường hợp này điện áp được điều chỉnh bởi bộ AVR của máy phát đồng bộ diesel hoạt động như là máy bù đồng bộ và tần số đươc điều chỉnh bởi bộ tải giả có thể thay đổi
đong bộ va tan so được đieu chỉnh bơi bộ tai gia co the thay đoi động
4 Chế độ d: Khi tải tiêu thụ công suất vượt quá công suất phát ä ï g ï q g pcủa các tua bin gió, lúc này động cơ diesel sẽ được khởi độngbổ sung công suất cho điện gió Trong trường hợp này điện ápvà tần số đươc điều khiển giống như trường hơp b
va tan so được đieu khien giong như trương hợp b
Trang 41ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG GIÓ GHÉP VỚI DIESEL (tt)
¾ Trong thời gian gió đủ công suất để cung cấp cho tải tiêu thu
thì máy phát diesel được cách ly bằng một bộ ly hợp và ngừng máy phát để tiết kiệm nhiên liệu
¾ Khi tải tăng hoặc điện gió giảm xuống, máy phát diesel sẽ
tự động khởi động để bổ sung công suất cho điện gió
¾ Tan so lươi được duy trì bơi một đieu khien nhanh việc can bằng công suất giữa công suất điện gió thay đổi, tải giả và khách hàng tiêu thụ điện
¾ Điện áp lưới được duy trì bởi bộ điều chỉnh điện áp tự động (AVR) của máy phát điện đồng bộ cũng như cung cấp công suất
Trang 42VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ
Trang 43SƠ ĐỒ MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ TRONG HỆ THỐNG LỚN
Tần số chuẩn
ĐK Nghịch lưu
ĐK xoay
Điện áp chuẩn
ĐK Công s uất Tỷ số tốc độ chuẩn
Trang 44NHỮNG YÊU CẦU KHI KẾT NỐI VÀO HTĐ
Điều kiện trước khi máy cắt đồng bộ cho phép đóng mạch vào lưới điện như sau:
¾ Tần số phải gần nhất có thể với tần số lưới điện
tốt nhất là sai lệch khoảng 1/5 Hz
¾ Biên độ điện áp đầu cưc phải tương ứng với điện
áp đầu cực lưới điện, tốt nhất là sai lệch khoảng một vài phần trăm
¾ Thứ tự pha của điện áp 3 pha ở 2 đầu cực phải giống nhau
à
¾ Góc pha giữa điện áp 2 đầu cực không lệch quá 5 độ
Trang 45NHỮNG YÊU CẦU KHI KẾT NỐI VÀO HTĐ (tt)
¾ Điện áp được điều khiển bằng tỷ số vòng dây máy biến áp hoặc thay đổi góc kích bộ chỉnh lưu/nghịch lưu trong hệ thống điều khiển
¾ Để đạt được yêu cầu tần số chính xác, gần bằng với tần số lưới điện thì biện pháp hiệu quả duy nhất là sử dụng tần số ä ä p p ä q y ï glưới điện như là tần số chuẩn cho tần số đóng cắt bộ nghịch lưu
¾ Trong hệ thống gió, các máy phát điện đồng bộ của hệ thống điện cung cấp dòng điện từ hóa cho máy phát điện không đồng
Trang 46SƠ ĐỒ NỐI LƯỚI MPĐ GIÓ VỚI LƯỚI ĐIỆN
Trang 47SƠ ĐỒ NỐI LƯỚI MPĐ GIÓ VỚI LƯỚI ĐIỆN
Trang 48SƠ ĐỒ NỐI LƯỚI MPĐ GIÓ VỚI LƯỚI ĐIỆN (tt)
¾ Sơ đồ đấu nối trực tiếp vào lưới điện :
điện sẽ đưa trực tiếp qua máy biến áp qua hệ thống bảo vệ và đưa lên lưới Hệ thống giĩ độc lập thường cung cấp cho một tải cục bộ nào đĩ khí lưới điện chưa
vươn tới được Tần số được điều khiển bằng cách điều khiển tốc độ turbine
Trang 49SƠ ĐỒ NỐI LƯỚI MPĐ GIÓ VỚI LƯỚI ĐIỆN (tt)
¾ Kết nối vào lưới điện thông qua
mạch điện trung gian dòng điện
so
¾ Sơ đồ đấu nối vào lưới điện
thông qua mạch điện trung gian
dong điện một chieu (khong co
Trang 50SƠ ĐỒ NỐI LƯỚI MPĐ GIÓ VỚI LƯỚI ĐIỆN (tt)
hết được chỉnh lưu thành nguồn điện một chiều (DC) sau đĩ được nghịch lưu trở lại ợ g ệ ộ ( ) ợ g ị ạ thành điện AC cĩ tần số cố định (f=50Hz hoặc f=60Hz) Trước khi nghịch lưu, sĩng
Trang 51SƠ ĐỒ NỐI LƯỚI MPĐ GIÓ VỚI LƯỚI ĐIỆN (tt)
~
Hộp số
KĐ B
¾ Đấu nối vào lưới điện thông
qua bộ biến đổi AC trực tiếp
f
số
KĐ B
¾ Sơ đồ kết nối vào lưới điện
với bộ điều khiển độ trượt động
Trang 52SƠ ĐỒ NỐI LƯỚI MPĐ GIÓ VỚI LƯỚI ĐIỆN (tt)
~- - ~
¾ Sơ đồ kết nối vào lưới điện với
Hộp số
KĐ B
n
¾ Sơ đo ket noi vao lươi điện
trong đó MPĐ đồng bộ được nuôi
từ 2 nguồn
¾ Sơ đồ đấu nối vào lưới điện
Trang 53BẢO VỆ MÁY PHÁT GIÓ
Trang 54BẢO VỆ MÁY PHÁT GIÓ Ä
1/ Bảo vệ stator (Stator protection)
2/ Bảo vệ Rotor (Rotor protection)
3/ Bảo vệ chạm đất (Ground fault protection)
4/ Các hệ thống bảo vệ khác (Other generator protection
systems)
Trang 55BẢO VỆ MÁY PHÁT GIÓ Ä (tt) ( )
Bảo vệ stator :
1/ Bảo vệ so lệch dọc (Longitudinal differential protection)
2/ Bảo vệ so lệch ngang (Transverse differential protection) 3/ Bảo vệ quá nhiệt (Overheating protection ) ệ q ệ ( g p )
4/ Bảo vệ chạm đất (Ground fault protection)
Trang 56BẢO VỆ MÁY PHÁT GIÓ (tt)
Bảo vệ rotor :
Bảo vệ rotor :
1/ Bảo vệ tổn hao kích từ (Loss of excitation protection)
2/ Bảo vệ cuộn dây nối đất (Grounded field winding protection) ệ ộ y ( g p )
3/ Bảo vệ quá nhiệt rotor (Overheating of the rotor from unbalanced
stator currents)
Trang 57BẢO VỆ MÁY PHÁT GIÓ Ä (tt) ( )
Các hệ thống bảo vệ khác :
2/ Bảo vệ quá tốc độ (Over speed protection)
3/ Bảo vệ động cơ MF (Generator motoring protection)
Trang 58BẢO VỆ MÁY PHÁT GIÓ (tt) Bảo vệ so lệch dọc
Typical differential (87) connection for the protection of wye generator yp ( ) p y g
Trang 59BẢO VỆ MÁY PHÁT GIÓ (tt) Bảo vệ so lệch ngang
C B A
Trang 60BẢO VỆ MÁY PHÁT GIÓ Ä (tt) ( )
Trang 61GIỚI THIỆU MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ
ĐIỂN HÌNH
Trang 62LOẠI TURBINE ĐIỂN HÌNH Ạ
Trang 66Phân bố công suất theo tốc độ gió
Đường đặc tính làm việc của Turbine
theo tốc độ gió