1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 1: Làm quen với bản đồ

40 899 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm quen với bản đồ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa lý Dãy Hoàng Liên Sơn A- Mục tiêu: Học xong bài này HS biết: - Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ - Trình bày đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn vị trí, địa hình, khí h

Trang 1

Tuần 1.

Địa lý Làm quen với bản đồ A- Mục tiêu: Học xong bài HS biết:

- Trình bày các bớc sử dụng bản đồ

- Xác định đợc 4 hớng chính trên bản đồ theo quy ớc

- Tìm 1 số đối tợng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ

B- Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ hành chính Việt Nam

C- Các hoạt động dạy học:

I- Tổ chức:

II- Kiểm tra:

III- Dạy bài mới:

1 Cách sử dụng bản đồ

+ HĐ1: Làm việc cả lớp

B1: GV treo bản đồ và hỏi

- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

- Dựa vào chú giải để đọc các ký hiệu của

B2: Đại diện các nhóm trình bày KQ

- GV nhận xét và hoàn thiện bài tập b, ý 3

Trang 2

Địa lý Dãy Hoàng Liên Sơn A- Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:

- Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ

- Trình bày đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn ( vị trí, địa hình, khí hậu )

- Mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng

- Dựa vào bản đồ, tranh ảnh để tìm ra kiến thức

B- Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn

III- Dạy bài mới:

1 Hoàng Liên Sơn-Dãy núi cao và đồ sộ

nhất Việt Nam

+ HĐ1: Làm việc cá nhân theo từng cặp:

B1: GV chỉ vị trí của núi HLS trên bản đồ

- HDẫn HS chỉ và trả lời câu hỏi:

- Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc

n-ớc ta? Dãy nào dài nhất?

- Dãy HLS nằm ở phía nào của sông Hồng

và sông Đà?

- Dãy HLS dài, rộng bao nhiêu km?

- Đỉnh, sờn và th/ lũng dãy HLS ntnào?

B2: Gọi HS trình bày KQ

- GV nhận xét và bổ sung

+ HĐ2: Thảo luận nhóm

B1: HDẫn HS thảo luận các câu hỏi

- Chỉ đỉnh núi Phan trên H1 và độ cao ?

- Tại sao đỉnh gọi là nóc nhà của Tổ

quốc?

- Cho HS quan sát tranh và mô tả

B2:Đại diện các nhóm báo cáo

IV- Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố:- Trình bày đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn?

- Hệ thống bài học và nhận xét giờ

2 Dặn dò: Họcbài, chuẩn bị bài sau.

Tuần 3.

Trang 3

Địa lý Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn A- Mục tiêu: Học xong bài HS biết:

- Trình bày đợc đặc điểm tiêu biểu về dân c, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội

- Dựa vào tranh ảnh bảng số liệu để tìm ra kiến thức

- Xác lập mqhệ địa lý giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con ngời ở HLS

- Tôn trọng truyền thống văn hoá ở HLS

B- Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lý tự nhiên VN

- Tranh ảnh nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt

C- Các hoạt động dạy và học

I- Tổ chức:

II- Kiểm tra: Chỉ vị trí và nêu đ/đ dãy HLS

III- Dạy bài mới:

1 HLS - nơi c trú của 1 số dtộc ít ngời

+ HĐ1: Làm việc cá nhân

B1: Hdẫn HS trả lời câu hỏi

- Dân c ở HLS ntn? so với đồng bằng?

- Kể tên 1 số dân tộc ít ngời ở HLS?

- Xếp các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn theo

địa bàn c trú từ thấp đến cao?

- Ngời dân ở núi cao đi lại bằng? vì sao?

- Hiện nay nhsàn có gì thay đổi với trớc?

B2: Gọi đại diện nhóm trình bày

- Lễ hội của các dân tộc ở HLS ntn?

- Nhận xét trang phục tr/ thống của họ?

B2: Đại diện các nhóm trình bày

- HS quan sát tranh ảnh và trả lời

- Bản làng nằm ở sờn núi hoặc th/ lũng

- Hội chợ mùa xuân, hội xuống đồng,

- Trang phục đợc may thêu trang trí công phu

- Đại diện các nhóm trả lời

IV-Hoạt động nối tiếp:

1.Củng cố:Trình bày đặc điểm tiêu biểu về dân c,trang phục,lễ hộicủa 1 số dân tộc của

Hoàng Liên Sơn?

2 Dặndò: Học bài.

Tuần 4

Trang 4

Địa lý Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn A- Mục tiêu : Học xong bài HS biết

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về HĐ sản xuất của ngời dân ở HLS

- Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức

- Dựa vào hình vẽ nêu đợc quy trình sản xuất phân lân

- Xác lập đợc mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất

B- Đồ dùng dạy học : - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh phục vụ bài học

C- Các hoạt động dạy và học :

I- Tổ chức

II- Kiểm tra: Trình bày đặc điểm tiêu biểu

về dân c, sinh hoạt, lễ hội của dtộc HLS

III- Dạy bài mới:

1 Trồng trọt trên đất dốc

+ HĐ1: Làm việc cả lớp

- Cho HS đọc SGK và trả lời:

+Ngời dân ở HLS trồng cây gì? ở đâu?

+Ruộng bậc thang thờng đợc làm ở đâu?

+Tại sao phải làm ruộng bậc thang?

B2: Đại diện các nhóm trả lời

- GV sửa chữa cho HS

- Ngời dân miền núi còn khai thác gì?

B2: Gọi HS trả lời câu hỏi trên

- Ruộng bậc thang làm ở sờn núi

- Để giúp cho việc giữ nớc và chống sói mòn

- Khai thác gỗ, mây, nứa và các lâm sản quý

- HS trả lời

IV- Hoạt động nối tiếp 1 Củng cố:: - Hệ thống bài và nhận xét giờ học.

2 Dặn dò:- Học bài, su tầm tranh ảnh vềvùng trung du Bắc Bộ.

Tuần 5

Trang 5

Địa lý Trung du Bắc Bộ

A Mục tiêu : Học song bài này HS biết:

- Mô tả đợc vùng trung du Bắc Bộ

- Xác lập đợc mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời

- Nêu đợc quy trình chế biến chè

- Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức

- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây

III Dạy bài mới:

1 Vùng đồi với đỉnh tròn, sờn thoải

+ HĐ1: Làm việc cá nhân

- Cho HS đọc mục I-SGK và xem tranh

- Vùng trung du là núi, đồi hay đồng bằng

- Các đồi ở đây nh thế nào?

- Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

Nêu hoạt động trồng rừng và cây công

- Vùng trung du là một vùng đồi với các

đỉnh tròn sờn thoải xếp cạnh nhau nh bát úp

- Vùng trung du Bắc Bộ mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi

- Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa

IV Hoạt động nối tiếp: 1 Củng cố: Vùng Trung du Băc Bộ thờng trồng cây gì?Vì sao?

2 Dặn dò: Về nhà học bài và xem trớc bài sau.

Tuần 6.

Trang 6

Địa lý Tây Nguyên

A Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết:

- Vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Trình bày đợc một số đặc điểm của Tây Nguyên ( Vị trí, địa hình, khí hậu

- Dựa vào lợc đồ ( Bản đồ) bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức

B Đồ dùng dạy học

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh và t liệu về các cao nguyên

III Dạy bài mới

1.Tây Nguyên- Sứ sở của các cao nguyên

- Phát tranh ảnh và thảo luận

B2: Đại diện nhóm trình bày

- Nêu một số đặc điểm tiêu biểu của cao

B1: Cho học sinh dựa vào SGK và trả lời

- Buôn Ma Thuột mùa ma vào tháng nào?

Mùa khô vào những tháng nào ?

- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là

- Học sinh theo dõi

- Vài học sinh lên chỉ các vị trí cao nguyên

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh trả lời

- Chia nhóm thảo luận

- Bốn nhóm nhận tranh ảnh và thảo luận

- Đại diện các nhóm trả lời về các cao nguyên: Đắc Lắc, Kon Tum, Di Linh, Lâm Viên

- Nhận xét và bổ xung

- Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Tây Nguyên có hai mùa: Mùa ma và mùa khô

Trang 7

Địa lý Một số dân tộc ở Tây Nguyên

A Mục tiêu : Học xong bài này HS biết:

- Một số dân tộc ở Tây Nguyên

- Trình bày đợc đặc điểm tiêu biểu về dân c, buôn làng, sinh hoạt,trang phục

- Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên

- Dựa vào lợc đồ (bản đồ) , tranh, ảnh để tìm kiến thức

- Yêu quý các dân tộc Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá

II.KT: TNguyên có những cao nguyên nào?

III Dạy bài mới.

1.TNguyên- Nơi có nhiều Dtộc chung sống.

+ HĐ1: Làm việc cá nhân.

B1: Cho học sinh đọc sách giáo khoa

- Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên

- Các dân tộc đó thì dân tộc nào sống lâu đời

ở Tây Nguyên? Dân tộc nào mới đến?

- Mỗi dân tộc có những đặc điểm gì riêng?

- Để Tây Nguyên giàu đẹp nhà nớc cùng các

B1: Cho HS quan sát tranh ảnh và hỏi

- Mỗi buôn ở Tây Nguyên thờng có ngôi nhà

gì đặc biệt?

- Nhà Rông đợc dùng để làm gì? Mô tả?

- Sự to đẹp của nhà rông biểu hiện điều gì?

B2: Đại diện nhóm báo cáo

- Giáo viên nhận xét và sửa

3 Trang phục, lễ hội

+ HĐ3: Làm việc theo nhóm

B1: Cho HS QS hình SGK và thảo luận:

- Nhận xét về trang phục của họ?

- Lễ hội tổ chức khi nào? Họ làm gì?

B2: Đại diện nhóm báo cáo

- Nhận xét và kết luận

- Hát

- Hai em trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh quan sát và trả lời: Gia- rai, Ê-

đê, Ba- na, Sơ- đăng, Tày, Nùng, Mông, Kinh

- Dân tộc Gia- rai, Ê- đê, Ba- na, Sơ- đăngDân tộc Tày, Nùng, Mông, Kinh

- Mỗi dân tộc có tiếng nói tập quán sinh hoạt riêng Họ đều chung sức xây dựng Tây Nguyên giàu đẹp

- Một số học sinh trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- Mỗi buôn thờng có một nhà rông

- Nhà rông là nơi để sinh hoạt tập thể nh hội họp, tiếp khách Nhà rông to đẹp chứng tỏ buôn càng giàu có thịnh vợng

- Vài học sinh mô tả về nhà rông

- Nhận xét và bổ xung

- Nam thờng đóng khố, nữ quấn váy Trang phục ngày hội trang trí hoa văn nhiều màu sắc

- Lễ hội tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch

IV- Hoạt động nối tiếp:

1- Củng cố: Nêu đặc điểm tiêu biểu của 1 số dân tộc ở Tây Nguyên?

2- Dặn dò:- Về nhà học bài,su tẩm tranh ảnh về cây cà phê

Tuần 8

Trang 8

Địa lý Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên

A Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết:

- Trình bày 1 số hoạt động tiêu biểu về hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên

- Dựa vào lợc đồ ( Bản đồ ) Bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức

- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con ngời

II Kiểm tra: Tây Nguyên có những dân tộc

nào? Trang phục lễ hội của họ ra sao?

III Dạy bài mới:

1 Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan

+ HĐ1: Làm việc theo nhóm

B1: Cho HS đọc SGK và quan sát hình

- Kể tên những cây trồng chính ở Tây -

Nguyên? Chúng thuộc loại cây gì?

- Cây công nghiệp lâu năm nào đợc trồng

nhiều nhất?

- Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho

việc trồng cây công nghiệp?

B2: Đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét và kết luận

+ HĐ2: Làm việc cả lớp

- Cho HS quan sát tranh ảnh

- Gọi HS lên chỉ vị trí của Buôn Ma Thuột

- GV giới thiệu về cà phê Buôn Ma Thuột

2 Chăn nuôi trên đồng cỏ

+ HĐ3: Làm việc cá nhân

B1: Cho HS làm việc với SGK

- Hãy kể tên những vật nuôi chính ởTN?

- Con vật nào đợc nuôi nhiều ở T Nguyên

- Tây Nguyên có thuận lợi nào để chăn

nuôi trâu bò?

- Tây Nguyên nuôi voi để làm gì?

B2: Gọi học sinh trả lời

- Tây Nguyên chăn nuôi trâu, bò, voi

- Trâu, bò đợc nuôi nhiều

- Tây Nguyên có những đồn cỏ xanh tốt

- Học sinh trả lời

- Nhận xét và bổ xung

IV Hoạt động nối tiếp

1- Củng cố: Trình bày đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của con ngời vùng Tây

nguyên?

2-Dặn dò:Về nhà học bài và xem trớc bài sau.

Tuần 9.

Địa lý

Trang 9

Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên( Tiếp theo)

A Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết

- Trình bày 1 số đặc điểm tiêu biểu về h/ động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên

- Nêu quy trình làm ra các sản phẩm đồ gỗ

- Dựa vào lợc đồ( bản đồ) tranh ảnh để tìm kiến thức

- Xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động sản xuất của con ngời

- Có ý thức tôn trọng bảo vệ thành quả lao động của ngời dân

B Đồ dùng dạy học

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh nhà máy thuỷ điện và rừng ở Tây Nguyên

C Hoạt động dạy học

I.Tổ chức.

II.Kiểm tra: Tây Nguyên trồng cây công

nghiệp gì? Phát triển chăn nuôi con gì?

III Dạy bài mới:

3 Khai thác sức nớc.

+ HĐ1: Làm việc theo nhóm.

B1: Cho học sinh quan sát lợc đồ

- Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên?

- Tại sao sông ở T N lắm thác ghềnh?

- Ngời dân T N khai thác nớc để làm gì?

- Hồ chứa nớc có tác dụng gì?

- Chỉ vị trí nhà máy thuỷ điện Yali?

B2: Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét và kết luận

4.Rừng và việckhai thác rừng ở T Nguyên

+ HĐ2: Làm việc theo từng cặp

B1: Cho HS quan sát hình và đọc SGK

- Tây Nguyên có những loại rừng nào?

- Vì sao ở Tây Nguyên lại có rừng khác

- Học sinh theo dõi lợc đồ

- Có sông Xê Xan, Ba, Đồng Nai

- Sông chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau

- Khai thác sức nớc để chạy tua bin sản xuất ra điện

- Hồ chứa để giữ nớc hạn chế những cơn lũ bất thờng

- Vài học sinh lên chỉ trên lợc đồ nhà máy thuỷ điện và 3 con sông chính

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh trả lời

- Tây Nguyên có rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp

- Do khí hậu có hai mùa rõ rệt: Ma và khô

- Nên có hai loại rừng khác nhau

- Học sinh trả lời

- Rừng cho nhiều sản vật nhất là gỗ

- Gỗ để sản xuất đồ dùng gia đình và xuất khẩu

- Mất rừng làm cho đất bị sói mòn, hạn hán

Trang 10

I- Mục tiêu: Củng cố kiến thức Sử, địa tuần 7,8:

Sử: - Chiến thắng bạch đằng,

Khởi nghĩa Hai Bà Trung.

Địa: Một số dân tọc ở Tây Nguyên

Hoạt động sản xuất của ngời dân tây nguyên.

II- Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập.

III- Hoạt động dạy và học:

Câu 3:Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa:

A.Chấm dứt sau hơn 1000 năm đô hộ của

B.Dân tộc: Ba -na, Ê đê, Gia - lai, Xơ- Dăng.

Câu 5:Lễ hội ăn mừng của Tây nguyên đợc tổ

A Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:

Trang 11

- Vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam.

- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt

- Dựa vào lợc đồ( bản đồ), tranh ảnh để tìm kiến thức

- Xác lập đợc mối quan hệ địa lý, thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con ngời

B Đồ dùng dạy học : - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.

B1: Cho HS quan sát hình trong SGK

- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

- Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu m?

- Tại sao Đà Lạt đợc chọn là nơi du lịch?

- Đà Lạt có công trình nào phục vụ cho nghỉ

B1: Cho quan sát hình 4 và thảo luận

Kể tên một số hoa quảvà rau xanh ởĐà Lạt?

- Tại sao Đà Lạt trồng đợc rau quả xứ lạnh?

- Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị ntn?

B2: Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện các nhóm lên trả lời

- HS thảo luận nhóm

- Đà Lạt có nhiều rau quả xứ lạnh trồng quanh năm trở đi cung cấp nhiều nơi

- Bắp cải, súp lơ, cà chua, dâu tây,

- Nhờ có khí hậu quanh năm mát mẻ

- Hoa và rau đợc tiêu thụ khắp nơi và xuất khẩu ra nớc ngoài

IV Hoạt động nối tiếp:

1- Củng cố:Nêu đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà lạt?

2- Dặn dò:Về nhà học bài và giờ sâu ôn tập.

Tuần 11.

Địa lý

Ôn tập

A Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Hệ thống đợc đặc điểm chính về thiên nhiên, con ngời và hoạt động sản xuất của ngờidân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên

Trang 12

- Chỉ đợc dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạttrên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Điền tên dãy núi HLS, các cao nguyên ở

Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt vào lợc đồ

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi HS báo cáo kết quả

- Yêu cầu HS lên chỉ trên bản đồ tự nhiên

- Nhận xét và kết luận

+ HĐ2: Làm việc theo nhóm

- Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt đông

của con ngời ở HLS và Tây Nguyên

B2: Đại diện các nhóm báo cáo

- GV giúp HS điền kiến thức vào bảng

- Nhận xét và bổ sung

IV Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố: - Chỉ dãy HLS, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên và

thành phố Đà Lạt trên bản đồ

2 Dặn dò: - Về nhà ôn lại các kiến thức của bài học và chuẩn bị bài sau.

Sử, Địa ( Tăng)

Ôn tập kiến thức tuần 9,10 I- Mục tiêu: Củng cố kiến thức Sử, địa tuần 9,10

Sử: - Đinh bộ Lĩnh depl 12 s quân

Trang 13

III- Hoạt động dạy và học:

NêuYC:Làm BT lich sử 2 bài(VBT)

Bài: -Đinh bộ Lĩnh dep 12 s quân

- Cuộc K/C chống quân xâm lợc

Tống lần thứ nhât

Nhận xét

Địa Lý:

NêuYC:Làm BT lich sử 2 bài(VBT):

Bài: -Hoạt động sản xuất của ngời dân TN

Câu2 đáp án đúng :a, b,dCâu 3: đáp án đúng là:a

Bài: Cuộc K/C chống quân xâm lợc Tống

lần thứ nhât

Câu1: đáp án đúng là:a,dCâu 2: đáp án đúng là:b, d

Bài: -Hoạt động sản xuất của ngời dân

Câu 2:HS gạch dể lại các từ: Di Linh

Câu 3: Kể tên đợc 1 số loại rau quả của Đà Lạt: Rau cải, súp lơ xanh

Hoa hồng, hoa cúc

Tuần 12.

Địa lý

Đồng bằng Bắc Bộ

A Mục tiêu : Học xong bài này HS biết

- Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ, vai trò của hệ thống đê ven sông

- Dựa vào bản đồ tranh ảnh để tìm kiến thức

- Có ý thức tôn trọng và bảo vệ các thành quả lao động của con ngời

B Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông

Trang 14

- Cho HS quan sát hình và trả lời

- Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng?

- Mùa ma của đồng bằng Bắc Bộ trùng với

mùa nào trong năm?

- Mùa ma, nớc các sông ở đây ntn?

- HS đọc SGK

- Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bối đắp

- Diện tích đồng bằng Bắc Bộ lớn thứ 2 sau

đồng bằng Nam Bộ

- Đồng bằng Bắc Bộ địa hình thấp, bằng phẳng Sông uốn lợn quanh co

IV Hoạt động nối tiếp:

1- Củng cố: Nêu đặc điểm tiêubiểu vầ động bằng Bắc bộ?

2- Dặn dò: Về nhà học bài và xem trớc bài ngời dân ởđồng bằng Bắc bộ.

Tuần 13.

Địa lý Ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ

A Mục tiêu: Học xong bài này HS biết

- Ngời dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là ngời Kinh Đây là nơi dân c tập trung

đông đúc nhất cả nớc

- Dựa vào tranh, ảnh để tìm kiến thức

- Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của ngời Kinh

- Sự thích ứng của con ngời với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở

- Tôn trọng các thành quả lao động của ngời dân và truyền thống văn hoá của d/tộc

Trang 15

- Cho HS dựa vào SGK và trả lời câu hỏi

- ĐB Bắc Bộ là nơi đông hay tha dân?

- Ngời dân sống ở ĐB Bắc Bộ là dân tộc

nào?

+ HĐ2: Thảo luận nhóm

B1: Dựa vào tranh ảnh ở SGK để thảo luận

- Làng của ngời Kinh ở ĐB Bắc Bộ có đặc

điểm gì?

- Nêu đặc điểm về nhà ở của ngời Kinh? Vì

sao có những đặc điểm đó?

- Làng ngời Việt cổ có đặc điểm gì?

- Ngày nay, nhà ở và làng xóm của ngời

dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi nh thế nào?

B2: Lần lợt từng nhóm lên trình bày

- Nhận xét và bổ sung

2 Trang phục và lễ hội

+ HĐ3: Thảo luận nhóm

B1: Các nhóm thảo luận theo câu hỏi

- Mô tả về trang phục truyền thống của

-Họ tổ chức lễ hội vào thời gian nào ?

- Trong lễ hội có hoạt động gì ?

- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ?

B2: Đại diện các nhóm lên trình bày

đúc nhất Chủ yếu là ngời Kinh

- HS chia nhóm để thảo luận

- Làng có nhiều ngôi nhà quây quần bên nhau

- Nhà đợc xây dựng chắc chắn Xung quanh

D Hoạt động nối tiếp: 1- Củng cố: Hệ thống bài và nhận xét giờ học

2- Dặn dò: Học bài, CB bài sau.

Sử, Địa ( Tăng)

Ôn tập kiến thức tuần 11,12 I- Mục tiêu: Củng cố kiến thức Sử, địa đã học tuần 11,12

Sử : Bài: - Nhà Lý rời đo ra Thăng Long

III- Hoạt động dạy và học:

Trang 16

Lịch sử:

NêuYC:Làm BT lich sử 2 bài:(VBT)

Bài: - Nhà Lý rời đo ra Thăng Long

đồng

Bài : - Chùa thời Lý

Câu1: đáp án đúng :a.dCâu 2: đáp án đúng là:a,bCâu 3: đáp án đúng: chùa Một Cột( Hà Nội)Bài: :Đồng bằng Bắc Bộ

Câu1:a) đáp án đúng: a,b b) đáp án đúng:cCâu2: Điền đúng các từ chỉ đăch điểm của

đồng bằng Bắc BộCâu3: điến đúng tên sông của đồng bằng Bắc Bộ

A Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động trồng trọt và chăn nuôi của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ

- Các công việc cần phải làm trong qúa trình sản xuất lúa gạo

- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân c với hoạt động sản xuất

- Tôn trọng, bảo vệ các thành qủa lao động của ngời dân

III Dạy bài mới:

1 Vựa lúa lớn thứ 2 của cả nớc

- Hát

- 2 em trả lời

- Nhận xét và bổ sung

Trang 17

+ HĐ1: Làm việc cá nhân

B1: Dựa vào SGK và tranh ảnh để trả lời

- ĐB Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở

thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nớc ?

- Nêu các công việc cần phải làm trong quá

trình sản xuất ra lúa gạo ?

B1: Cho HS dựa SGK và thảo luận

- Mùa đông ở ĐB Bắc Bộ dài mấy tháng?

Nhiệt độ nh thế nào?

- Nhiệt độ thấp có thuận lợi, khó khăn gì

cho sản xuất nông nghiệp ?

- Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, chăm sóc lúa, gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc

- Đại diện HS trình bày kết quả

- Nhận xét và bổ sung

- Nơi đây còn trồng ngô, khoai, cây ăn quả,nuôi gia súc, gia cầm, nuôi và đánh bắt cá tôm

- Có su hào, bắp cải, cà rốt, xà lách,

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét và bổ sung

D Hoạt động nối tiếp:

1- Củng cố: Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ.

2- Dặndò: Hệ thống bài và nhận xét giờ học.

Tuần 15

Địa lý Hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiếp)

A Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Trình bày một số đặc điểm về nghề thủ công và chợ phiên của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ

- Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm

- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân c với hoạt động sản xuất

- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của ngời dân

II Kiểm tra: Nêu thuận lợi để ĐB Bắc Bộ

trở thành vựa lúa lớn thứ hai ?

III Dạy bài mới:

Trang 18

B1: Cho HS quan sát tranh và trả lời

- Nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm

- Khi cả làng cùng làm một nghề thủ công nh: Làng gốm ở Bát Tràng, làng lụa Vạn Phúc ở Hà Tây

- Nghệ nhân là ngời làm nghề thủ công giỏi

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét và bổ sung

- HS nêu: Nhào luyện đất, tạo dáng, phơi,

vẽ hoa, tráng men, đa vào lò nung, lấy sản phẩm từ lò ra

- Nhận xét và bổ sung

- Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán tấp nập Chợ họp vào các ngày nhất định và không trùng nhau

Trang 19

Thứ sáu ngày 28 tháng 12 năm 2007

Tuần 16

Địa lý ( Tiết 15)

Thủ đô Hà Nội

A Mục tiêu : Sau bài này, HS biết:

- Xác định đợc vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội

- Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học

1 Kiểm tra: Sau khi học xong bài hoạt động

- HN bao nhiêu tuổi ? Phố có đặc điểm gì?

- Khu phố mới có đặc điểm gì ?

- HS trả lời

- Là nơi làm việc của các cơ quan lãnh

Trang 20

B1: Các nhóm thảo luận

- Tại sao nói HN là trung tâm chính trị ?

- HN là trung tâm kinh tế ?

- HN là trung tâm văn hoá, khoa học ?

- Kể một số trờng đại học, viện bảo tàng

đạo cao nhất đât nớc

- Nơi có công nghiệp, thơng mại giao thông lớn nhất

- Nơi tập trung các viện nghiên cứu, trờng

đại học, viện bảo tàng

- Từ đó HS tự hệ thống và thiết lập đợc mối liên hệ về điều kiện tự nhiên với hoạt

động sản xuất của con ngời từng vùng miền

B Đồ dùng dạy học : - SGK địa lý

C Các hoạt động dạy học :

I- Tổ chức:

II- Kiểm tra: Hãy trình bày một số đặc điểm

tiêu biểu của thủ đô Hà Nội ?

III- Dạy bài mới:

HĐ1: Thảo luận nhóm:

- chia nhóm.

- Giao việc: Trả lời câu hỏi :

- Dãy HLS nằm ở vị trí nào trên đất nớc ta ?

là ngời Thái, Dao, Mông

- Vùng trung du Bắc Bộ với đỉnh đồi tròn,

s-ờn thoải Trồng nhiều cây ăn quả và chèTây Nguyên trồng nhiều cà phê, cao su, hồ tiêu

- Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên khí hậu quanh năm mát mẻ, có nhiều rau qủa, rau xanh, rừng thông, thác nớc và biệt thự đẹp để phát triển du lịch

- Do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên Đông Bắc Bộ bề mặt khá bằng phẳng,

Ngày đăng: 16/09/2013, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w