Sau đó, hãy cho biết từ ghép giống và khác từ láy ở điểm nào: Buồn trông cửa bể chiều hôm TG TGThuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa TL TG TLBuồn trông ngọn nứơc mới sa Tập làm văn dàn b
Trang 1? Thế nào là từ đơn? cho ví dụ.
? Thế nào là từ Phức?cho ví dụ
B Bài mới:
1 Từ đơn: H nêu lại khái niệm
2 từ phức: H nêu lại khái niệm
Tô Hoài
Bài 2: Các chữ in đậm dới đây là1từ phức hay 2 từ đơn:
a) Nam vừa đợc bố mua cho một chiếc xe đạp.( từ phức)
b) Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả chân.( là hai từ đơn)
c) Vờn nhà em có nhiều loài hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài.( là một từ phức)
d) Màu sắc của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng ( là hai…
Câu 4: Từ mỗi tiếng dới đây hãy tạo ra các từ ghép, từ láy:
M: nhỏ bé, nhỏ nhoi
Trang 2Câu 5: Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thơ sau Sau đó, hãy cho biết từ ghép
giống và khác từ láy ở điểm nào:
Buồn trông cửa bể chiều hôm
TG TGThuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
TL TG TLBuồn trông ngọn nứơc mới sa
Tập làm văn( dàn bài- miệng): Kể chuyện
Đề bài: Em đã từng giúp đỡ bạn bè ( hoặc ngời thân trong giađình) một việc,
dù rất nhỏ Hãy kể lại câu chuyện đó và nêu cảm nghĩ của em.
I.Yêu cầu:
- Giúp học sinh hiểu đợc đặc điểm chính của văn kể chuyện.
- thông qua bài viết giúp học sinh bớc đầu xây dựng một bài văn kể chuyện.
- Vận dụng kiến thức vào thực tế.
1 H nhắc lại kiến thức về văn kể chuyện
Nêu dàn bài, T chép dàn bài lên bảng
A) Mở bài: (Giới thiệu hoàn cảnh nhân vật trớc khi xảy ra câu chuyện)
Trang 3- Câu chuyện xảy ra ở đâu? hoặc diễn ra trong hoàn cảnh nào? Sự việc chuẩn bị cho câu chuyện bắt đầu là gì?
B) Thân bài: ( kể lại diễn biến của câu chuyện từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc):
- Sự việc mở đầu cho câu chuyện là gì?
- Những sự việc tiếp theo diễn ra lần lợt nh thế nào ? ( kể rõ từng hành động, chi tiết cụ thể của việc làm giúp đỡ bạn hay ngời thân của em: làm việc gì? làm
nh thế nào? nêu rõ thái độ, hành động của nhân vật khác trớc việc làm của
em ).…
- Sự việc kết thúc ra sao?
C) kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm giúp đỡ bạn hay ngời thân của em việc làm giúp đỡ ngời khác đã đem đến cho em những suy nghĩ và cảm xúc gì? ( hoặc để lại trong em những ấn tợng khó phai
Mở bài gián tiếp: ví dụ
Bạn bè là nghĩa tuơng thân
K
hó khăn thuận lợi ân cần có nhau
Thật vậy: trong cuộc sống, bạn bè cần phảI giúp đỡ, chia xẻ vớinhau trong những lúc vui buồn Em cũng vậy, em luôn giúp đỡ bạn bè mình trong những lúc bạn gặp khó khăn, vì vậy tình bạn chúng em luôn khăng khít và bền vững
Em đã từng giúp đỡ các bạn rất nhiều nhng có một việc làm đến bây giờ em vẫn còn nhớ mãi
2 Tập nói theo dàn ý đã chuẩn bị:
Dựa vào dàn bài học sinh đã chuẩn bị T hớng dẫn H sinh luyện nói ở nhóm và trớc lớp theo từng phần mở bài, thân bài, kết bài
Chú ý: luyện nói ứng khẩu, tìm ý nhanh, ( dựa vào dàn bài), tìm từ ngữ diễn
đạt nhanh, dùng ngôn ngữ nói ( không đọc lại bài viết đã chuẩn bị sẵn ở nhà.)
Nhận xét giờ học về chuẩn bị bài vào vở nháp
Chuẩn bị tiết sau viết bài
BTVN: luyện giải đề 2
Đề bài: Em đã từng giúp đỡ bạn bè ( hoặc ngời thân trong giađình) một việc,
dù rất nhỏ Hãy kể lại câu chuyện đó và nêu cảm nghĩ của em
I.Yêu cầu:
Trang 4-Nhận xét việc nắm bài của học sinh, cách làm bài.
- H rút ra những u khuyết điểm qua bài tập làm văn
-Rèn ý thức viết, trình bày bài
II.Lên Lớp:
1 Học sinh đọc đề
2 Giáo viên giáo ghi đề lên bảng
Học sinh xác định yêu cầu của đề
3 Giáo viên nhận xét về việc nắm yêu cầu đề ra
-Hâù hết học sinh nắm đợc cách làm bài, hiểu đề, biết cách lại câu chuyện có trình tự, lô gích về việc giúp đỡ bạn bè hoặc ngời thân của mình
-Một số em có bài làm tốt, có hình ảnh nh : , Hà, Trang …
-Biết cách bố cục bài :Hằng, Hồng Nhung, …
* Tồn tại:
- Một số em cha biết cáchdùng từ chính xác, diễn đạt còn vụng
Một số em còn sa vào tả, liệt kê, một số em diễn đạt còn vụng , ý nghèo
Sai lỗi chính tả ,còn một số em cha biết cách trình bày, cần rèn cách đặt câu,dùng từ
4 Học sinh chữa bài
- Biết sử dụng những từ ngữ thuộc chủ đề dã học
- Biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống
a, thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm thơng yêu đồng loại, ( tình thân ái, tình
th-ơng mến, sự đau xót, tha thứ, độ lợng, nhân từ, bao dung
- Nhân hậu, nhân từ, nhân ái, nhân đức, nhân nghĩa, độ lợng, khoan dung, tha thứ …
b,Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thơng:
- hung ác, ác bá, tàn ác, bạo ngợc, độc ác, cay độc, ác nghiệt, hung tàn,hung dữ, dữ dằn, dữ tợn …
c, Thể hiện tình yêu thơng, đùm bọc, giúp đỡ đồng loại:
Trang 5- cu mang, giúp đỡ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, ủng hộ, cứu giúp, đỡ
a, Tiếng nhân nào có nghĩa là
ngời? nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài, nhân viên, bệnh nhân,
b, Tiếng nhân nào có nghĩa là lòng thơng ngời?
- nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ, nhân nghĩa
c, Tiếng nhân nào có nghĩa là sinh ra kết quả?
d, lời khai của……….( nhân chứng)
e, Nguồn ……… dồi dào.( nhân lực)
Bài 4: Tìm các từ
a, chứa tiếng hiền: hiền lành, hiền đức, hiền tài, hiền hoà, hiền hậu, hiền tài
b, chứa tiếng ác: ác độc, ác nghiệt, tàn ác, độc ác, tội ác, ác mộng, ác liệt…Bài 5: Phân biệt nghĩa của hai từ sau bằng cách đặt câu với mỗi từ: đoàn kết, câu kết
- Đoàn kết là chìa khoá của thành công
- Các lực lợng phản động câu kết với nhau để chống phá cách mạng
Bài 6: Điền các từ còn thíu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ, thành ngữ sau:
- Đồng sức đồng……( lòng)
- Đồng tâm nhất……( trí)
- Đồng cam cộng ( khổ).…
- Đồng tâm hợp…….( lực)
Bài 7: Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì? chê điều gì?
-ở hiền gặp lành: khuyên ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp đợc những điều tốt đẹp và may mắn đây là đức tính tốt của con ngời, cần phát huy
- Trâu buộc ghét trâu ăn: phê phán những ngời có tính hay ghen tị với ngời khác, thấy ngời khác đợc hạnh phúc, may mắn thì khó chịu Đây là dức tính xấu của con ngời, cần phê phán, cần lên án
- Một cây……núi cao: Khuyên con ngời phải đoàn kết, biết tập hợp nhau lại thành một khối vững chắc thì khó khăn đến đâu cũng sẽ làm đợc Đây là một đức tính tốt của con ngời
H sinh làm bài, T theo dõi
T thu bài chấm, chữa bài
Nhận xét bài làm của H
III Củng cố- Dặn dò:
Về nhà xem lại bài
Trang 6Tập làm văn(D n b i-mi à à ệ ng): Kể chuyện
Đề
b ià : Dựa v o cốt tryuện d à ới đây,em hãy kể lại câu truyện cho đầy đủ và
rõ ý nghĩa.
Hai bạn nhỏ đang say sa đá bóng trên đờng, chợt một chiếc ô tô lao tới
đúng lúc một bạn đang mãi chạy theo quả bóng Để tránh tai nạn, ngời lái xe phải lái xe chệch lòng đờng và phanh lại, không may xe đâm vào một cây to.Ngời lái xe bị thơng, phải đa vào bệnh viện Hai bạn nhỏ đến thăm ngời lái
xe và hối hận về việc làm sai trái của mình.
I.Yêu cầu:
- H nắm đợc yêu cầu và thể loại của đề bài
- H biết dựa vào cốt truyện để kể lại câu chuyện cho hợp lô gích và trình tự
- Vận dụng kiến thức đã họcđể làm bài đúng trọng tâm, yêu cầu
b Diễn biến: một chiếc ô tô lao tới đúng lúc một bạn đang mãi chạy theo quả bóng ( chiếc ô tô chạy tới bất ngờ ra sao? một bạn nhỏ đang mãi rợt bóng say sa
nh thế nào? lúc đó ngời lái xe bộc lộ thái độ gì?
- Để tránh tai nạn, ngời lái xe phải lái xe chệch lòng đờng và phanh lại, không may xe đâm vào một cây to,ngời lái xe đã phải xử lý tình huống đột ngột đó nhthế nào? cảnh xe đâm vào cây to ra sao? thái độ của hai bạn nhỏ nh thế nào?
- Ngời lái xe bị thơng, phải đa vào bệnh viện.( ngời láI xe bị thơng nh thế nào? ai
đã giúp hai bạn nhỏ đa ngời lái xe vào bệnh viện )…
c Kết thúc : Hai bạn nhỏ đến thăm ngời lái xe và hối hận về việc làm sai trái của mình ( đến thăm ngời lái xe, hai bạn đẫ nói những gì? những biểu hiện gì của hai bạn bộc lộ sự ân hận? Ngời lái xe tỏ thái độ nh thế nào?
Bài tham khảo: đề 10 SBDHSG lớp4
2 Tập nói theo dàn ý đã chuẩn bị:
Dựa vào dàn bài học sinh đã chuẩn bị T hớng dẫn H sinh luyện nói ở nhóm và trớc lớp theo từng phần mở bài, thân bài, kết bài
Chú ý: luyện nói ứng khẩu, tìm ý nhanh, ( dựa vào dàn bài), tìm từ ngữ diễn
đạt nhanh, dùng ngôn ngữ nói ( không đọc lại bài viết đã chuẩn bị sẵn ở nhà.)
H trìng bày bài:
Mở bài:3 em
Thân bài:5 em
Kết bài:3 em
Trang 7Nhận xét giờ học về chuẩn bị bài vào vở nháp.
Chuẩn bị tiết sau viết bài
- Hớng dẫn để H nắm đợc cách làm, cách cảm thụ một bài văn, bàithơ
- H nắm đợc cách cảm thụ một bài văn, bài thơ
Xoa đầu em bố cừơi
Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vãn còn.”
Em hiểu câu trả lời của ngời bố đối với ngồicn qua những câu thơ trên ý nói gì?
H đọc lại đề: 3 em
T nêu câu hỏi:
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Đây là cuộc nói chuyện giữa ai với ai?
Chú ý: muốn cảm thụ một đoạn văn, bài thơ trớc hết em cần đọc kỹ bài, tìm xem trong đoạn thơ, bài văn đó có:
- những từ ngữ, hình ảnh nào hay, độc đáo.
Trang 8- Biện pháp nghệ thuật nào đợc tác giả sử dụng: nh nhân hoá, so sánh, tu từ, ẩn dụ
- Nội dung đoạn thơ đó là gì?
trong đoạn thơ này, tác giả đã nói diều gì?
- thời gian đã trôi qua đi là thời gian đã mất, nhng ngời bố vẫn nói với con:
Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con
Bởi vì: con học hành chăm chỉ thì trong quyển vở hồng của con sẽ đ” ” ợc cô giáo ghi những điểm tốt, quyển vở sẽ ghi lại kết quả học hành chăm chỉ của con Nh… vậy mỗi khi mở ra, nhìn thấy kết quả học hành chăm chỉ, con có thể cảm thấy ngày hôm qua nh vẫn còn ghi dấu trên trang vở hồng đẹp đẽ Đó là ý nghĩa sâu sắc mà ngời bố muốn nói với con trong đoạn thơ trên.
2 Đọc bàầic dao sau:
Cày đồng đang buổi ban trua
Mồ hôi thánh thót nhu mua ruộng cày
Ai ơi bung bát cơm đầy dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Em hiểu ngời nông dân muốn nói với ta điều gì? cách diễn tả hình ảnh có
sự đối lập ở cuối bài đã nhấn mạnh đợc ý gì?
Hai dòng đầu: Ngời nông dân cày đồng vào lúc nào? ( buổi ban tra) Hình
ảnh so sánh: Mồ hôi thánh thót nhu mua ruộng cày ý nói mồ hôi đổ ra nhiều nh ma rơi trên ruộng cày ý nói công việc của ngời cày ruộng, làm đồng vô cùng vất vã, khó nhọc.
Hai dòng cuối ngời nông đân muốn nhắn gởi: hỡi ngời bng bát cơm đầy
tr-ớc khi ăn hãy nhớ: mỗi hạt gạo dẻo thơm đã chứa đựng muôn phần đắng cay, vất vả của ngời làm ra nó.
Cách diễn tả hình ảnh có sự đối lập ở câu cuối bài ca dao: Dẻo thơm một hạt >< đắng cay muôn phần đã nhấn mạnh đợc sự vất vả, khó nhọc nhiều khi còn cả nổi đắng cay, buồn tủi của ngời lao động chân tay ( cày đồng, làm ruộng, sản xuất ra lúa gạo) để nuôi sống con ngời, góp phần làm cho con ngời trở nên sung sớng, hạnh phúc.
H nắm đợc cách cảm thụ.Biết vận dụng vào cuộc sống
Trang 9Đề bài: Một ngời thân trong gia đình em( ông, bà, bố, mẹ, anh, chị ) đã…
từng làm một việc tốt và cảm động làm em nhớ mãi Hãy kể lại câu chuyện
đó.
I.Yêu cầu:
- H nắm đợc yêu cầu và thể loại của đề bài
- H biết kể lại câu chuyện cho hợp lô gích và trình tự
- Vận dụng kiến thức đã họcđể làm bài đúng trọng tâm, yêu cầu
Nêu dàn bài, T chép dàn bài lên bảng
a.Mở bài: (Giới thiệu hoàn cảnh nhân vật trớc khi xảy ra câu chuyện)
- Câu chuyện xảy ra ở đâu? hoặc diễn ra trong hoàn cảnh nào? Sự việc chuẩn bị cho câu chuyện bắt đầu là gì?
b.Thân bài: ( kể lại diễn biến của câu chuyện từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc):
- Sự việc mở đầu cho câu chuyện là gì?
- Những sự việc tiếp theo diễn ra lần lợt nh thế nào ? ( kể rõ từng hành động, chi tiết cụ thể của việc làm giúp đỡ bạn hay ngời thân của em: làm việc gì? làm
nh thế nào? nêu rõ thái độ, hành động của nhân vật khác trớc việc làm của
em ).…
- Sự việc kết thúc ra sao?
c.kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm mà ngời thân của em giúp đỡ ngời khác đã đem đến cho em những suy nghĩ và cảm xúc gì? ( hoặc để lại trong em những ấn tợng khó phai
Mở bài gián tiếp: VD
Mọi ngời trong gia đình em luôn sống hoà thuận,vui vẻ cùng nhau Vì vậy mà
mẹ em thờng nói: mẹ vui vì gia đình mình rất thơng yêu nhau, các con luôn là những đứa con hiếu thảo.Đặc biệt mọi ngời trong nhà luôn giúp đỡ và hy sinh vì nhau Nhng có một việc làm của chị hai làm em vô cùng cảm động cho đến bây giờ em vẫn cha quên
2 Tập nói theo dàn ý đã chuẩn bị:
Dựa vào dàn bài học sinh đã chuẩn bị T hớng dẫn H sinh luyện nói ở nhóm và trớc lớp theo từng phần mở bài, thân bài, kết bài
Chú ý: luyện nói ứng khẩu, tìm ý nhanh, ( dựa vào dàn bài), tìm từ ngữ diễn
đạt nhanh, dùng ngôn ngữ nói ( không đọc lại bài viết đã chuẩn bị sẵn ở nhà.)
Trang 10T theo dõi giúp đỡ thêm.
T thu bài
III Củng cố- Dặn dò:
Nhận xét giờ học về chuẩn bị bài vào vở nháp
Chuẩn bị tiết sau viết bài
BTVN: luyện giải đề 7
Tập làm văn ( trả bài): kể chuyện
Đề bài: Một ngời thân trong gia đình em( ông, bà, bố, mẹ, anh, chị ) đã…
từng làm một việc tốt và cảm động làm em nhớ mãi Hãy kể lại câu chuyện
đó.
I.Yêu cầu:
-Nhận xét việc nắm bài của học sinh, cách làm bài.
- H rút ra những u khuyết điểm qua bài tập làm văn
-Rèn ý thức viết, trình bày bài
II.Lên Lớp:
1 Học sinh đọc đề
2 Giáo viên giáo ghi đề lên bảng
Học sinh xác định yêu cầu của đề
3 Giáo viên nhận xét về việc nắm yêu cầu đề ra
-Hâù hết học sinh nắm đợc cách làm bài, hiểu đề, biết cách lại câu chuyện có trình tự, lô gích , biết kể lại câu chuyện một cách hợp lý Biết diễn tả câu chuyện theo hớng gay cấn, có cao trào Biết dùng từ đúng văn cảnh, có hình ảnh sinh
động
-Một số em có bài làm tốt, có hình ảnh nh : …
-Biết cách bố cục bài :,…
* Tồn tại:
- Một số em cha biết cách dùng từ chính xác, diễn đạt còn vụng
Một số em còn sa vào tả, liệt kê, một số em diễn đạt còn vụng , ý nghèo
Sai lỗi chính tả ,còn một số em cha biết cách trình bày, cần rèn cách đặt câu,dùng từ
4 Học sinh chữa bài
Trang 11- Bớc đầu nắm đợc mô hình từ láy, từ ghép.
- Nhận biết từ láy, từ ghép trong câu, trong bài
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, giao tiếp
II.Lên Lớp:
A Bài Cũ:
Gọi H chữa bài tập về nhà, cả lớp nhận xét
T củng cố lại kiến thức đã học về từ láy, từ ghép
B Bài mới:
Bài 1: Phân các từ ghép trong từng nhóm dới đây thành hai loại:
Từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại
a, máy nổ, máy ảnh, máy khâu, máy cày, máy móc, máy in, máy kéo…
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: máy móc
- từ ghép có nghĩa phân loại: những từ còn lại
b, cây cam, , cây chanh, cây bởi, cây cối, , cây công nghiệp, cây lơng thực…
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: cây cối
- từ ghép có nghĩa phân loại:những từ còn lại
c, xe đạp, xe cải tiến, xe bò, xe buýt, xe cộ, xe ca, xe con, xe máy, xe lam…
-Từ ghép có nghĩa tổng hợp: xe cộ
- từ ghép có nghĩa phân loại:những từ còn lại
Bài 2: Tìm các từ láy âm đầu trong đó có
a) Vần ấp ở tiếng đứng trớc:
M: Khấp khểnh, lập loè, mập mờ, lấp lánh, mấp mô, rập rờn, lấp ló…
Các từ láy này đều biểu thị trạng tháI ẩn- hiện, sáng- tối, cao thấp, vào – –
ra, lên xuống, có không của sự vật hiện t– – … ợng.
b) Vần ăn ở tiếng đứng sau:
Theo em, nghĩa của từ láy tìm đợc ở mỗi nhóm giống nhau điểm nào?
ngăy ngắn, đầy đặn, may mắn, bằng bặn, chắc chắn, vừa vặn …các từ này
đều biểu thị tính chất đầy đủ, hoàn hảo, tốt đẹp.
Bài 3: Đọc đoạn văn sau:
Biển luôn thay đổi theo màu sắc mây trời Trời âm u, mây m… a, biển xám xịt,nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ Nh… một con ngời biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng
Theo Vũ Tú Nam
a) Tìm các từ ghép trong đoạn văn trên rồi chia thành hai nhóm:Từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại
Từ ghép có trong đoạn văn là:
thay đổi, màu sắc mây trời, mây ma, dông gió, đục ngầu, giận dữ, buồn vui,
đăm chiêu, con ngời
- có nghĩa tổng hợp : thay đổi, màu sắc mây trời, mây ma, dông gió, giận dữ, buồn vui, đăm chiêu.
- từ ghép có nghĩa phân loại: đục ngầu, con ngời.
Tìm các từ láy trong đoạn văn trên rồi chia thành ba nhóm:
Từ láy âm đầu, từ láy vần, từ láy âm đầu và vần
Các từ láy có trong đoạn văn trên là:
- Láy âm đầu:
Xám xịt, nặng nề, lạnh lùng, hả hê, gắt gỏng.
Trang 12- Láy vần: sôi nổi.
I.Yêu cầu:
- H nắm đợc yêu cầu và thể loại của đề bài
- H biết kể lại câu chuyện cho hợp lô gích và trình tự
- Vận dụng kiến thức đã họcđể làm bài đúng trọng tâm, yêu cầu
Nêu dàn bài, T chép dàn bài lên bảng
a.Mở bài: (Giới thiệu hoàn cảnh nhân vật trớc khi xảy ra câu chuyện)
Câu chuyện xảy ra ở đâu? hoặc diễn ra trong hoàn cảnh nào? Sự việc chuẩn bị cho câu chuyện bắt đầu là gì?
b.Thân bài: ( kể lại diễn biến của câu chuyện từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc):
- Sự việc mở đầu cho câu chuyện là gì?
- Những sự việc tiếp theo diễn ra lần lợt nh thế nào ? ( kể rõ từng hành động, chi tiết cụ thể của việc làm có ý nghĩa tốt đẹp của em, hoặc ở địa phơng em: làm việc gì? làm nh thế nào? nêu rõ thái độ, hành động của nhân vật khác trớc việc làm của em ).…
- Sự việc kết thúc ra sao?
c.kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm mà em hoặc ngời khác đã đem đến cho em những suy nghĩ và cảm xúc gì? ( hoặc để lại trong em những ấn tợng khó phai
Mở bài gián tiếp: VD
Từ ngàn đời xa,dân tộc Việt Nam ta đã có truyền thống vô cùng cao đẹp, đó chính là truyền thống lá lành đùm lá rách Thật vậy, em đã từng chứg kiến rất“ ”
nhiều những nghĩa cở cao đẹp của truyền thống đó, nhng có một việc làm em rất xúc động đó là việc khu phố em quyên góp tiền của để xây nhà tình nghĩa cho bà
T
Trang 132 Tập nói theo dàn ý đã chuẩn bị:
Dựa vào dàn bài học sinh đã chuẩn bị T hớng dẫn H sinh luyện nói ở nhóm và trớc lớp theo từng phần mở bài, thân bài, kết bài
Chú ý: luyện nói ứng khẩu, tìm ý nhanh, ( dựa vào dàn bài), tìm từ ngữ diễn
đạt nhanh, dùng ngôn ngữ nói ( không đọc lại bài viết đã chuẩn bị sẵn ở nhà.)
I.Yêu cầu:
-Nhận xét việc nắm bài của học sinh, cách làm bài.
- H rút ra những u khuyết điểm qua bài tập làm văn
-Rèn ý thức viết, trình bày bài
II.Lên Lớp:
1 Học sinh đọc đề
2 Giáo viên giáo ghi đề lên bảng
Học sinh xác định yêu cầu của đề
Cần chú ý trọng tâm của đề :
Kể lại một việc làm thể hiện nghĩa cử cao đẹp nơi em đang sống
Việc làm đố có thể là việc giúp đỡ, quyên góp ủng hộ …
3 Giáo viên nhận xét về việc nắm yêu cầu đề ra
-Hâù hết học sinh nắm đợc cách làm bài, hiểu đề, biết cách lại câu chuyện có trình tự, lô gích , biết kể lại câu chuyện một cách hợp lý Biết diễn tả câu chuyện theo hớng gay cấn, có cao trào Biết dùng từ đúng văn cảnh, có hình ảnh sinh
Trang 14- Một số em cha biết cách dùng từ chính xác, diễn đạt còn vụng.
Một số em còn sa vào tả, liệt kê, một số em diễn đạt còn vụng , ý nghèo
Sai lỗi chính tả ,còn một số em cha biết cách trình bày, cần rèn cách đặt câu,dùng từ
4 Học sinh chữa bài
- H nắm đợc khái niệm danh từ
- Biết nhận biết danh từ trong câu văn
- Nắm đợc những danh từ đặc biệt, vận dụng vào thực tế
- cái đẹp, sự hy sinh, nổi nhớ, niềm vinh dự, màu xanh, cuộc vui, …
Những từ trên thuộc từ loại danh từ vì: dẹp, hy sinh, nhớ, thơng, vui Là tính từ,…
động từ nhng khi kết hợp với các từ nh: nổi, niềm, cái, sự, màu, cuộc Trở thành…danh từ và gọi chung là danh từ trừu tợng
B Bài mới:
H nắm chắc phàn lí thuyết và làm bài tập
Bài 1: Cho các từ sau: bác sĩ, nhân dân, hy vọng, thớc kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, mơ ớc, xe máy, sóng thần, hoà bình, chiếc, mong muốn,bàn ghế, gió mùa, truyền thống, xã, tự hào, huyện, phấn khởi
a, Xếp các từ trên vào hai nhóm:
- danh từ : bác sĩ, nhân dân, thớc kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, xe máy, sóng thần, hoà bình, chiếc, gió mùa, truyền thống, xã, huyện
- Không phải danh từ.: hy vọng, mơ ớc, mong muốn, tự hào, phấn khởi
b, xếp các danh từ tìm đợc vào các nhóm sau:
- Danh từ chỉ ngời:bác sĩ, nhân dân, thợ mỏ
- danh từ chỉ vật: thớc kẻ, xe máy, bàn ghế.
- Danh từ chỉ hiện tợng: sấm, sóng thần, gió mùa.
- Danh từ chỉ khái nệm: văn học, hoà bình, truyền thống.
- Danh từ chỉ đơn vị: cái, chiếc, xã, huyện.
Bài 2: Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:
Mùa xuân/ đã /đến Những/ buổi chiều/ hửng ấm/, từng/ đàn/ chim én/ từ/ dãy/ núi/
đằng xa/ bay/ tới/, lợn vòng/ trên/ những/ bến đò/, đuổi nhau/ xập xè/ quanh /những/mái nhà/ Những /ngày/ ma phùn/, ngời ta/ thấy/ trên/mấy/bãi soi/ dài/ nổi
Trang 15lên/ ở /giữa/ sông/, những/ con giang/, con sếu/cao/ gần/ bằng/ ngời/, theo/ nhau/ lửng thửng/ bớc/ thấp thoáng/ trong/ bụi ma/ trắng xoá.
Theo Nguyễn Đình Thi
Các danh từ trong đoạn văn là: mùa xuân, buổi chiều, đàn, chim én, dãy, núi, bến
đò, mái nhà, ngày, ma phùn, ngời ta, bãi soi, sông, con, giang, sếu, ngời, bụi ma.Bài 3: Tìm chỗ sai trong các câu dới đây và sửa lại cho đúng:
a) Bạn Vân đang nấu cơm nớc
b) Bác nông dân đang cày ruộng nơng
c) Mẹ cháu vừa đi chợ búa
d) Em có một ngời bạn bè rất thân
Các từ: cơm nớc, ruộng nơng, chợ búa, bạn bè đều có nghĩa kháI quát, không kết hợp đợc với động từ mang nghĩa cụ thể hoặc với từ chỉ số ít ở trớc Cách sữa: bỏ tiếng ( chữ ) đứng sau của từ.
Bài 4: Viết lại các cụm từ sau cho đúng quy tắc viết hoa danh từ riêng:
- xã kim liên, huyện nam đàn, tỉnh nghệ an
- Sông cửu long, núi ba vì, chùa thiên mụ, cầu hàm rồng, đèo hải vân, hồ hoàn kiếm, bến nhà rồng
- qua đèo ngang, tới vũng tàu, đền cầu giấy, về bến thuỷ
Bài 5: Viết hoa đúng tên:
a) Bốn vị anh hùng dân tộc trong lịch sử nớc ta mà em biết:
Lê Lợi, Trng Trắc, Lý Thờng Kiệt, Nguyễn Huệ
b) Bốn tác giả của các bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt 4 là ngời Việt Nam:Tô Hoài, Xuân Quỳnh, Trần Đăng Khoa, Lâm Thị Mỹ Dạ
c) Thu Hiền, Lu Hữu Phớc, Hoàng Long, Hoàng Lân
Thứ 2 ngày 21 tháng 1 năm 2008
Tập làm văn: Kể lại hành động của nhân vật.
Đề bài: Cho các tình tiết sau:
- Sắp đến ngày khai trờng, cả lớp ai cúng có quần áo mới trừ Hằng vì nhà bạn rất nghèo.
- Tôi về xin phép mẹ để đợc tặng Hằng bộ váy áo của mình.
- mẹ khen tôi biết thờng yêu bè bạn và tặng tôi bộ váy áo khác
Dựa vào các tình tiết trên, em hãy kể lại câu chuyện và đặt tên cho truyện I.Yêu cầu:
- H dựa vào các tình tiết cho sẵn để kể lại câu chuyện tặng Hằng bộ váy áo mới
- H nắm đợc yêu cầu và thể loại của đề bài
- H biết kể lại câu chuyện cho hợp lô gích và trình tự
- Vận dụng kiến thức đã họcđể làm bài đúng trọng tâm, yêu cầu
Trang 16Kể lại chuyện gì?
Nêu dàn bài, T chép dàn bài lên bảng
a.Mở bài: (Giới thiệu hoàn cảnh nhân vật trớc khi xảy ra câu chuyện)
Câu chuyện xảy ra ở đâu? hoặc diễn ra trong hoàn cảnh nào? Sự việc chuẩn bị cho câu chuyện bắt đầu là gì?
b.Thân bài: ( kể lại diễn biến của câu chuyện từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc):
- Sự việc mở đầu cho câu chuyện là gì?
- Những sự việc tiếp theo diễn ra lần lợt nh thế nào ? ( kể rõ từng hành động, chi tiết cụ thể của việc của em: làm việc gì? làm nh thế nào? nêu rõ thái độ, hành động của nhân vật khác trớc việc làm của em ).…
- Sự việc kết thúc ra sao?
c.kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm mà em đã làm, đem đến cho em những suy nghĩ và cảm xúc gì? ( hoặc để lại trong em những ấn tợng khó phai
* Đoạn văn mẫu:
Bộ váy áo mới
Chỉ còn mấy ngày nữa là đến ngày khai trừơng Mẹ mua tặng tôi một bộ váy hồng thật đẹp Ngay ngày hôm sau, tôi đem
bộ váy ra khoe với các bạn Thật ngạc nhiên thì ra ai cũng đựơc
bố mẹ may cho quần áo mới để đi khai giảng Chỉ có một mình Hằng ngồi lặng lẽ, chẳng nói năng gì Tôi chợt nhớ ra, nhà Hằng nghèo lắm, chắc bạn chẳng có nhiều quần áo mới nhu tôi
đâu Trong đầi tôi nảy ra một ý định Thế là tối hôm đó, tôi về hỏi ý kiến mẹ.Mẹ đồng ý cho tôi Tặng bộ váy của mình cho Hằng.và Các bạn có biết không,mẹ lại thửơng cho tôi một bộ quần áo mới nữa
Cứ nghỉ đến ngày khai trừơng sắp tới, ai cũng đựơc mặc quần áo mới,tôi lại thấy sung sứơng lạ lùng.
2 Tập nói theo dàn ý đã chuẩn bị:
Dựa vào dàn bài học sinh đã chuẩn bị T hớng dẫn H sinh luyện nói ở nhóm và trớc lớp theo từng phần mở bài, thân bài, kết bài
Chú ý: luyện nói ứng khẩu, tìm ý nhanh, ( dựa vào dàn bài), tìm từ ngữ diễn
đạt nhanh, dùng ngôn ngữ nói ( không đọc lại bài viết đã chuẩn bị sẵn ở nhà.)
H trìng bày bài:
Mở bài:3 em
Thân bài:5 em
Kết bài:3 em
Trang 17Đề bài: Cho các tình tiết sau:
- Sắp đến ngày khai trờng, cả lớp ai cúng có quần áo mới trừ Hằng vì nhà bạn rất nghèo.
- Tôi về xin phép mẹ để đợc tặng Hằng bộ váy áo của mình.
- mẹ khen tôi biết thờng yêu bè bạn và tặng tôi bộ váy áo khác
Dựa vào các tình tiết trên, em hãy kể lại câu chuyện và đặt tên cho truyện.
I.Yêu cầu:
-Nhận xét việc nắm bài của học sinh, cách làm bài.
- H rút ra những u khuyết điểm qua bài tập làm văn
-Rèn ý thức viết, trình bày bài
II.Lên Lớp:
1 Học sinh đọc đề
2 Giáo viên giáo ghi đề lên bảng
Học sinh xác định yêu cầu của đề
Cần chú ý trọng tâm của đề :
Kể lại một việc làm thể hiện nghĩa cử cao đẹp nơi em đang sống
Việc làm đố có thể là việc giúp đỡ, quyên góp ủng hộ …
3 Giáo viên nhận xét về việc nắm yêu cầu đề ra
-Hâù hết học sinh nắm đợc cách làm bài, hiểu đề, biết cách lại câu chuyện có trình tự, lô gích , biết kể lại câu chuyện một cách hợp lý Biết diễn tả câu chuyện theo hớng gay cấn, có cao trào Biết dùng từ đúng văn cảnh, có hình ảnh sinh
- Bài làm cha có bố cục, còn sơ sài: Thu Hà Phúc, Hằng …
- Một số em cha biết cách dùng từ chính xác, diễn đạt còn vụng
Một số em còn sa vào tả, liệt kê, một số em diễn đạt còn vụng , ý nghèo
Sai lỗi chính tả ,còn một số em cha biết cách trình bày, cần rèn cách đặt câu,dùng từ
4 Học sinh chữa bài
Trang 18- H ôn lại các kiến thức về từ ghép, từ láy.những từ ngữ thuộc các chủ đề đã học.
- luyện tập cách sử dụng các từ thuộc chủ đề
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
Chia các từ phức sau đây thành hai nhóm: từ láy và từ ghép
Vui vẻ, vui chơi, vui vầy, vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miệng, vui vui, vui mừng, vui nhộn, vui sớng, vui tai, vui tính,vui tơi,; đẹp đẽ, đẹp mắt, đẹp lòng,
đẹp trai, đèm đẹp, đẹp lão, đẹp trời, đẹp đôi
đẹp lòng, đẹp trai, đẹp lão, đẹp trời,
Rừng núi, làng xóm, tranh cãi, học tập, quần áo.
( Rừng núi, làng xóm, tranh cãi, học gạo, học tập, ăn vụng, núi lửa, quần áo, áo khoác, mỏng tang)
Bài 3: Những từ nào không cùng nghĩa với từ cùng dòng:
a nhân ái b vị tha c nhân loại d nhân đức
đáp án: c
Bài 4: viết tiếp vào chỗ trống 4 từ ghép có tiếng thơng:
Thơng xót, thơng tâm, thơng cảm, thơng mến …
Trang 19Bài 5 : viết vào chỗ trống 4 từ cùng nghĩa với từ thật thà:
Ngay thẳng, trung thực, thành thật, chân thật.
Bài 6: viết vao chỗ trống:
a hai thành ngữ hoặc tục ngữ nói về lòng thơng ngời:
-Lá lành đùm lá rách
- Tay đứt, ruột xót.
b hai thành ngữ hoặc tục ngữ nói về đức tính trung thực và tự trọng:
- Thật thà là cha quỷ quái.
- Truớc sau nhu một.
c hai thành ngữ hoặc tục ngữ nói về ớc mơ của con ngời:
- uớc sao đuợc vậy.
- Đuợc voi đòi tiên
H làm bài, T theo dõi.
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”
Hình ảnh bông sen trong bài ca dao trên gợi cho em nghĩ đến điều gì sâu sắc?
- Dòng thơ 1 có ý giới thiệu nhng đồng thời khẳng định hoa sen là loài hoa đẹp nhất trong đầm
-Dòng thơ 2, 3 “Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Từ ngữ ở hai dòng hầu nh giống nhau nhng thứ tự diễn đạt trái ngợc nhau, gợi cho ngời đọc liên tởng đến vẻ đẹp trọn vẹn từ ngoài vào trong từ trong ra ngoài của loài sen
-Dòng thơ thứ 4:”Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”
Là câu kết, gợi cho ta nghĩ đến một điều sâu sắc: hoa sen đẹp vơn lên từ bùn đất mà chẳng hề hôi tanh mùi bùn Đó chính là vẻ đẹp phẩm chất cao quý, thanh tao, không
hề bị vẫn đục hay bị ảnh hởng bởi những xấu xa ngay tại môi trờng sống
III Củng cố- Dặn dò:
Nhận xét giờ học
BTVN: Giải đề số 13
Trang 20Thứ 2 ngày 28 tháng 1 năm 2008
Tiếng Việt: Luyện tập về động từ
I.Yêu cầu:
- H nắm đợc khái niệm động từ
- Biết nhận biết động từ trong câu văn
- Nắm đợc những động từ đặc biệt, vận dụng vào thực tế
Tiết 2: dạy kiến thức nâng cao, mở rộng
1 các từ ngữ gạch chân trong từng câu dới đây bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
đứng sau nó:
a Tuy rét vẫn ( bổ sung ý nghĩa tiếp diễn) kéo dài, xuân đã ( thời gian, quá khứ) đến bên sông Lơng.
b Những cành xoan khẳng khiu đang(thời gian:hiện tại) trổ lá, lại
sắp( thời gian tơng lai) buông ra những tán hoa sang sáng, tim tím
2 Tìm những từ ngữ chỉ thời gian ( đã, đang, sẽ, vẫn, … ) để điền vào chổ trống :
Trang 213 Tìm từ chỉ thời gian dùng sai trong các câu dới đây rồi sửa lại cho đúng:
Hãy nêu những suy nghĩ của em về hình ảnh “ mặt trời” đợc diễn tả trong hai câu cuối ở đoạn thơ trên?
Hình ảnh mặt trời đợc diễn tả trong hai câu cuối ở đoạn thơ trên với hai ý khác nhau:
- ở câu: “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi”
hình ảnh mặt trời cho ta nghĩ đến nguồn ánh sáng và những tia nắng ấm giúp
cho cây bắp lớn lên, hạt bắp thêm chắc mẩy Vì vậy có thể nói là mặt trời của bắp
- ở câu:”Mặt trời của mẹ con nằm trên lung.”
Hình ảnh mặt trời gợi cho ta liên tởng đến em bé, ( ngời con) đang nằm ngủ
trên lng mẹ Em bé đợc mẹ che chở bằng tình yêu thơng Em bé là niềm hy vọng lớn lao và đẹp đẽ của ngời mẹ Vì vậy có thể nói em bé là mặt trời của mẹ
ở câu cuối, tác giả dùng nghệ thuật ẩn dụ ( so sánh ngầm)
III Củng cố- Dặn dò:
Nhận xét bài làm của H, chấm chữa bài
BTVN: H giải đề số 14
Thứ 4 ngày 13 tháng 1 năm2008
Kiểm tra: Bài số 1
I.Yêu cầu:
Trang 22- Kiểm tra việcnắm kiến thức về phần từ đơn, từ ghép.
- Luyện tập về cách sử dụngcác kiến thức đã học
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
Câu 1: Phân loại các từ sau để viết vào từng cộtchophù hợp.
Săn bắn,muông thú, ma gió, đu đủ, chôm chôm, tơi tắn, tơi tỉnh, tốt đẹp, đẹp đẽ,
đền đáp,tròn xoe, xinh xẻo, phẳng lặng, nhanh nhạy
đu đủ, chôm chôm,tơi tắn, đẹp đẽ, săn bắn, muông thú, ma gió, tơi
Xinh xẻo tỉnh,tốt đẹp, đền đáp, tròn xoe, phẳng
lặng, nhanh nhạy
Bài 2:Viết vào chỗ trống hai từ láy có thể dùng để chỉ màu mắt; đặt câu với từ tìm
đợc
Long lanh, lay láy,
- Cô bé có đôi mắt đen lay láy.
- Lan cời, đôi mắt long lanh nh muôn nói: tôi thật hạnh phúc.
Bài 3:Xác định các danh từ khái niệm trongcác danh từ sau:
Điểm, đạo đức, lòng, ngời, nớc, nhà, kinh nghiệm, cách mạng, đồng bào, ngày mai, quyền, cuộc sống, năm, ánh trăng,dòng thác, nớc, máy phát điện, biển, sao, con tàu
Bài 4 : Bác Hồ kính yêu đã từng viết về các cháu thiếu nhi nh sau:
Trẻ em nhu búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
Em hiểu câu thơ trên nh thế nào? Qua đó, em biết đợc tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi ra sao?
Trang 23Lấy gì nuôi đôi bạn Chờ mua đến bao giờ?
Bê Vàng đi tìm cỏ, Lang thang quên điờng về
Dê Trắng thuơng bạn quá
Chạy khắp nẻo tìm Bê
Đến bây giờ Dê Trắng Vẫn gọi hoài “Bê! Bê!”
( Định Hải)
H làm bài, T theo dõi, nhắc nhở
Hết giờ thu bài
I.Yêu cầu:
- Nắm đợc cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự
miêu tả trong phần thân bài
- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả đồ
để quên ở lớp, đợc em nhỏ nhặt đợc và trao trả tận tay em )…
2 Tìm ý- lập dàn ý:
a) Mở bài: Giới thệu trực tiếp hoặc gián tiếp đồ vật em chọn tả
Trang 24VD: trực tiếp: Nhân dịp đầu năm học mới, mẹ mua cho em một chiếc cặp mới, ngay từ buổi học đầu tiên, chiếc cặp đã trở thành ngời bạn thân thiết của em, luôn bên em nh hình với bóng
Gián tiếp: “Lan ơi! mẹ có quà cho con đây này” nghe tiếng mẹ ngoài cổng, em vội chạy ra đón Mẹ đi chợ về, nét mặt rất vui Một tay mẹ giấu sau lng vật gì đó Em háo hức hỏi : “ Mẹ mua cho con thứ gì hả mẹ?” Mẹ tơi cời đáp: “ Mẹ mua cho con thứ mà con hằng ao ớc” Em giở lớp giấy bọc ngoài ra và sung sớng reo lên: “Ôi chiếc cặp mới đẹp làm sao!”
b)Thân bài:
- Tả bao quát ( Một vài nét chung về hình đáng,chất liệu)
- Tả chi tiết từng bộ phận có đặc điểm nổi bật ( chú ý những nét riêng ở đồ vật của em, phân biệt với đồ vật cùng loại của ngời khác)
- Nêu kỷniệm đáng nhớ về đồ vật( hoặc nêu xen kẽ trong quá trình miêu tả chi tiết.)
Kết bài: theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng
2 Tập nói theo dàn ý đã chuẩn bị:
Dựa vào dàn bài học sinh đã chuẩn bị T hớng dẫn H sinh luyện nói ở nhóm và trớc lớp theo từng phần mở bài, thân bài, kết bài
Chú ý: luyện nói ứng khẩu, tìm ý nhanh, ( dựa vào dàn bài), tìm từ ngữ diễn
đạt nhanh, dùng ngôn ngữ nói ( không đọc lại bài viết đã chuẩn bị sẵn ở nhà.)
Trang 25Đề: Quyển sách, cây bút, bảng con, thớc kẻ, cái gọt bút chì,…….là những
đồ vật từng gắn bó thân thiết với em trong học tập Hãy miêu tả, kết hợp nêu kỷ niệm đáng nhớ về một trong những đồ vật thân thiết đó
I.Yêu cầu:
-Nhận xét việc nắm bài của học sinh, cách làm bài.
- H rút ra những u khuyết điểm qua bài tập làm văn
-Rèn ý thức viết, trình bày bài
II.Lên Lớp:
1 Học sinh đọc đề
2 Giáo viên giáo ghi đề lên bảng
Học sinh xác định yêu cầu của đề
- Bài làm cha có bố cục, còn sơ sài: Thu Hà Phúc, Hằng …
- Một số em cha biết cách dùng từ chính xác, diễn đạt còn vụng
Một số em còn sa vào kể, liệt kê, một số em diễn đạt còn vụng , ý nghèo
Sai lỗi chính tả ,còn một số em cha biết cách trình bày, cần rèn cách đặt câu,dùng từ
4 Học sinh chữa bài
- H nắm những từ ngữ về chủ đề ớc mơ
- Nắm chắc các từ loại về động từ, biết xác định đúng động từ trong văn cảnh
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II.Lên Lớp:
A Bài Cũ:
H nêu lại khái niệm về động từ?
Trang 26c) Nam………… trở thành phi công vũ trụ (mơ ứơc)
d) Vừa chợp mắt, Lan bỗng ………nghe tiếng hát.( mơ màng)
2.Ghép các tiếng sau để tạo thành 11 từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa với từ ớc mơ: mơ, ớc, mong, muốn,mộng, tởng
Mơ mộng, mơ tởng, mơ ớc, ớc mong, ớc mộng, ớc muốn, mong muốn, mong tởng, mộng mơ, mong ớc, mộng tởng.
3.Đặt 1-2 câu trong đó có sử dụng thành ngữ: ‘cầu đợc ớc thấy”
- Hôm nay em đợc bố mẹ cho đi biển, đúng là cầu đợcớc thấy
- Mình thích ăn kem, hôm nay có ngời mời đi ăn kem,đúng là cầu đợc ớc thấy.4.Gạch chân dới các động từ có trong đoạn trích sau:
Rồi đột nhiên, con Dế cụ húc toang vỏ đất mỏng, từ cái nghách bí mật vọt
ra Con Dế ngang bớng nhảy rúc vào đám cỏ Ong xanh đã đuổi tới nơi Ong xanh thò cái đuôi đài xanh lè xuống dới mình Dế, nhắm trúng cổ họng Dế mà chích một phát Con Dế đầu gục, đuôi cụp, đôi càng oải xuống Bấy giờ Ong mới buông Dế ra, rũ bụi, vuốt râu và thở.
Theo Vũ Tú Nam
5.Trong hai từ đồng âm( là những từ đọc giống nhau nhng nghĩa khác nhau) ở từng câu dới đây, từ nào là động từ?
e) Chúng ta ngồi vào bàn để bàn công việc.
f) Bà ta đang la con la.
g) Ruồi đậu mâm xôi đậu Kiến bò đĩa thịt bò.
h) ánh nắng chiếu qua cửa sổ, lên cả mặt chiếu.
6.Gạch dới động từ trong các trong các từ in nghiêng ở từng cặp câu dới đây:i) - Nó đang suy nghĩ
- Những suy nghĩ của nó rất sâu sắc
j) – Tôi sẽ kết luận việc này sau
- Kết luận của anh ấy rất rõ ràng
k) - Nam ớc mơ trở thành phi công vũ trụ
- Những ớc mơ của Nam thật viễn vông
H làm bài, cả lớp chữa bài
T nhận xét bài làm của H,chấm chữa một số bài
Cảm thụ:
Bằng cách nhân hoá, nhà thơ Võ Quảng đã từng viếtvề anh Đom Đóm trong bài anh Đom Đóm nh sau:
Mặt trời gác núi Bóng tối tan dần Anh Đóm chuyên cần
Trang 27Lên đèn đi gác Theo làn gió mát
Đóm đi rất êm
Đi suốt một đêm
Lo cho nguời ngủ
Đọc đoạn thơ trên, em có suy nghĩ gì về công việc của anh Đom Đóm?
Anh Đom Đóm chuyên cần lên đèn đi gác vào lúc: “Mặt trời gác núi
Bóng tối tan dần”
đây là lúc mọi ngời đã kết thúc một ngày lao động vất vã và chuẩn bị nghĩ ngơI trong đêm- Anh Đom Đóm đi rất êm theo làn gió mát, đi suốt đêm để canh giấc ngủ cho mọi ngời, giúp mọi ngời yên tâm ngủ ngon.
Công việc của anh Đom Đóm có ý nghĩa rất đẹp, luôn vì cuộc sống và hạnh phúc của mọi ngời.
- Nắm đợc cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự
miêu tả trong phần thân bài
- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả đồ
a) Mở bài: Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp đồ vật em chọn tả
Giới thiệu tấm lịch treo tờng: ở đâu, có trong dịp nào?
b)Thân bài:
- Tả bao quát ( Một vài nét chung về hình đáng,chất liệu)
Trang 28Tấm lịch đợc làm bằng chất liệu gì? ( bìa cứng hay mềm, dày hay mỏng?)Trên nền giấy có phủ gì?( một loại nhủ óng ánh màu bạc lấp lánh nh kim tuyến)
- Tả chi tiết từng bộ phận có đặc điểm nổi bật ( chú ý những nét riêng ở đồ vật của em, phân biệt với đồ vật cùng loại của ngời khác)
Phía trên tấm lịch là cảnh gì? ( Chùa ThiênMụ, Hồ Gơm, ảnh hoa )…
Kích thớc tấm lịch, đặc điểm của tờ lịch…
Phía dới bức tranh là gì? ( ôm ấp những tháng ngày đẹp đẽ, ) Từng tờ giấy …pô luya trắng, mỏng sờ vào cảm thấy mát rợi Mùi giấy, màu sắc từng tờ lịch có gì khác nhau?
- Nêu cảm nghĩ của em khi bóc từng tờ lịch : thời gian là vàng nên mỗi khi bóc tờ lịch em cảm thấy nh thế nào?( hoặc nêu xen kẽ trong quá trình miêu tả chi tiết.)
Kết bài: theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng
Tình cảm của em đối với tấm lịch…
Hứa học tập tốt, làm những việc có ích để thời gian không trôI đI một cách vô ích
2 Tập nói theo dàn ý đã chuẩn bị:
Dựa vào dàn bài học sinh đã chuẩn bị T hớng dẫn H sinh luyện nói ở nhóm và trớc lớp theo từng phần mở bài, thân bài, kết bài
Chú ý: luyện nói ứng khẩu, tìm ý nhanh, ( dựa vào dàn bài), tìm từ ngữ diễn
đạt nhanh, dùng ngôn ngữ nói ( không đọc lại bài viết đã chuẩn bị sẵn ở nhà.)
Nhận xét giờ học, nhắc học sinh về hoàn thiện bài để viết bài vào vở
Nhắc những em bài làm còn cha tốt về chuẩn bị thêm
-Nhận xét việc nắm bài của học sinh, cách làm bài.
- H rút ra những u khuyết điểm qua bài tập làm văn
-Rèn ý thức viết, trình bày bài
II.Lên Lớp:
1 Học sinh đọc đề
2 Giáo viên giáo ghi đề lên bảng
Học sinh xác định yêu cầu của đề