Phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch A.. Cho NaOH tác dụng từ từ với dung dịch B cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất; nung kết tủa trong không khí đến kh
Trang 1SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Năm học : 2000-2001
Môn thi : HÓA HỌC Thời gian làm bài : 150 phút (không kể phát đề)
Ngày thi : 17/ 7 / 2000
-Câu 1 : (2.0 đ)
Biết ôxi không phản ứng với Ag Bằng phương pháp hóa học, hãy tách Cu ra khỏi hỗn hợp Cu và Ag
Câu 2 : (3.0 đ)
Đem một lượng muối cacbonat của kim loại hóa trị II , MCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 14,6%, thu được dung dịch muối MCl2 có nồng độ 19,96% Xác định công thức MCO3
Câu 3 : (3.0 đ)
Hỗn hợp A gồm 3 kim loại : Al, Fe, Cu, chia 3 phần bằng nhau
_ Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra 0,25 mol H2
_ Phần 2 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư, tạo ra 0,8 mol NO2
_ Phần 3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì còn 12g chất rắn không tan Tất cả phản ứng xảy
ra hoàn toàn Tính khối lượng từng kim loại trong A
Câu 4 : (2.0 đ)
Đem 57 g dung dịch H2SO4 20% đổ vào 200g dung dịch BaCl2 5,2% Phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch A Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch A
Câu 5 : (2.0 đ) Viết đồng phân của C4H10 và C4H9Cl
Câu 6 : (3.0 đ)
Lên men giấm 200 g dung dịch CH3CH2OH 4,6%, thu được dung dịch A; đem A tác dụng hoàn toàn với Na dư thu được 0,18 mol H2 thoát ra Tính hiệu suất quá trình lên men rượu
Câu 7 : (3.0 đ)
Hỗn hợp khí A gồm CH4 , C2H4 và C2H2
Đem 7 g hỗn hợp A đốt cháy hoàn toàn thu được 0,5 mol CO2
Đem 3,5 g hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 0,15 mol Brom trong dung dịch
Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp A
Câu 8 : (2.0 đ)
Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ thì cần 12,8 g O2 tạo ra 13,2 g CO2 và 5,4 g H2O Biết khối lượng phân tử chất hữu cơ là 58 Tìm công thức chất hữu cơ trên
Trang 2
BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Năm học : 2001-2002
Môn thi : HÓA HỌC Thời gian làm bài : 150 phút (không kể phát đề)
Ngày thi : 02/ 7 / 2001
-Câu 1 : (2.5 đ)
a) Cho các chất : axit clohyđric, natri hiđroxit, bari sunfat, magiê cacbonat, kali cacbonat, đồng nitrat Những chất nào tác dụng được với nhau ? Viết phương trình phản ứng
b) Cho axit axetic tác dụng lần lượt với các chất sau : Na , Ca, NaOH, CaCO3 , Ca(OH)2 ,
Na2CO3 Viết phương trình phản ứng xảy ra
c) Viết phương trình phản ứng dãy biến hóa sau :
* Tinh bột - > A - > B - > D - > C4H8O2
* FeS2 + →O ,2 t o M - > N - > Q - > Y - > AlCl3
Câu 2 : (2.5 đ)
Cho 0.786 g bột A gồm Al, Fe, Cu tác dụng hoàn toàn với 20 ml dung dịch CuSO4 1M thu được dung dịch B và hỗn hợp D gồm 2 kim loại
Cho NaOH tác dụng từ từ với dung dịch B cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất; nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 0.91 g hỗn hợp 2 oxit Cho D tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 thì lượng Ag thu được lớn hơn khối lượng của D là 3.668g
Tính số gam kim loại trong A
Câu 3 : (2.5 đ)
Nhúng một thanh sắt có khối lượng 28 g vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh sắt ra làm khô và cân lại thì thấy khối lượng thanh sắt tăng 5.715g so với ban đầu Đem thanh sắt đó đốt trong oxi ở nhiệt độ cao, lấy sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch HCl 0,2M Tính thể tích axit HCl đã phản ứng Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn và toàn bộ lượng Cu thoát ra đã bám vào thanh sắt
Câu 4 : (1.5 đ)
Hòa tan hết 11,2 g hỗn hợp E gồm 2 kim loại : M(hóa trị x), M’(hóa trị y) trong dung dịch HCl (dd D) rồi sau đó cô cạn dd thì thu được 39.6g muối khan
a) Tính thể tích khí thoát ra ở đktc
b) Cho 22.4g hỗn hợp E tác dụng với 500ml dd D thấy thoát ra 16,8 lít khí H2 ở đktc, cô cạn dung dịch thu được chất rắn F Tính khối lượng chất rắn F và nồng độ mol/lít của dung dịch D
Câu 5 : (1 đ)
Khi cho a gam dung dịch H2SO4 A% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim loại Na và Mg ( dùng dư) thì thấy lượng khí H2 tạo thành bằng 0.05 a (gam) Tính A
Trang 3SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Năm học : 2003-2004
Môn thi : HÓA HỌC
Thời gian làm bài : 150 phút (không kể phát đề)
Ngày thi : 13/ 7 / 2003
Câu 1 : (2 điểm)
a) Dung A chứa amol KHCO3 và b mol K2CO3 Tiến hành 2 thí nghiệm sau :
– Thí nghiệm 1 : Thêm (a + b) mol BaCl vào dung dịch A thu được m1 gam kết tủa
– Thí nghiệm 2 : Thêm (a + b) mol Ba(OH)2 vào dung dịch A thu được m2 gam kết tủa
So sánh m1 và m2 ở 2 thí nghiệm
b) Một hỗn hợp gồm rượu etilic và axit axetic , làm thế nào để tách riêng từng chất ?
Câu 2 : (1,5 điểm)
Hỗn hợp khí A gồm CH4 và C2H4 được trộn theo tỉ lệ thể tích 1:1 Cho 6,72 lit (đktc) hỗn hợp
A vào 250 ml dung dịch Brôm có nồng độ x mol/lít Sau khi phản ứng kết thúc , thoát ra hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 bằng 9,50 Tính x
Câu 3 : (2điểm)
Chia a gam hỗn hợp gồm một axit A (CnH2nO2) và một rượu B (CmH2m + 2O) làm hai phần bằng nhau :
– Phần 1 đem tác dụng hết với Na dư thì thu được 0,15 mol H2
– Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 0,8 mol CO2
a) Xác định công thức A , B Biết MA = MB
b) Tính a
Câu 4 : (2 điểm)
Hỗn hợp A gồm Fe và một oxit sắt Để hòa tan vừa hết 4,6 gam hỗn hợp A cần 160 ml dung dịch HCl 1M Nếu khử hoàn toàn lượng hỗn hợp A nói trên bằng H2 cho đến kim loại , thì thu được 3,64 gam Fe kim loại Xác định công thức oxit sắt
Câu 5 : ( 2,5 điểm)
Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp 3 kim loại Na , Al , Fe vào nước (dư) thì thu được 0,02 mol H2 Lọc lấy chất rắn không tan rồi đem tác dụng hết với 60 ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam Cu kim loại
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Cho H = 1 , O = 16 , Fe = 56 , Ba = 137 , Cu = 64 , Al = 27 , Na = 23 , C = 12
Trang 4- Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn , năm học 2005-2006
Đề chính thức Môn : HÓA HỌC
Thời gian làm bài 150 phút , (không kể thời gian phát đề)
-Câu 1 : (2 điểm)
a) Bằng phương pháp hóa học , làm thế nào để biết được trong dung dịch A có mặt đồng thời các muối :Na2SO4 , NaNO3 , Na2CO3
b) Hãy điều chế các kim loại : Ba , Mg , Cu từ hỗn hợp BaO , MgO , CuO Viết các phương trình phản ứng
Câu 2 : (2 điểm)
Có 3 khí X , Y , Z Biết :
Khí X là sản phẩm khi đun nóng S với H2SO4 đậm đặc
Khí Y là 1 oxit của cacbon , trong đó khối lượng O gấp 2,67 lần khối lượng C
Khí Z (không chứa oxy) Đốt 1 mol Z tạo ra 2 mol X và 1 mol Y
a) Xác định các khí X , Y , Z
b) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho X lần lượt tác dụng với dung dịch Br2 , khí
H2S Y tác dụng với dung dịch Na2CO3
Câu 3 : (2 điểm)
a) Khi hòa tan 3,6 g kim loại M (thuộc phân nhóm chính) trong dung dịch HCl và trong dung dịch HNO3 đặc nóng , thấy lượng muối nitrat và muối clorua thu được hơn kém nhau 7,95 g Viết các phương trình phản ứng và xác định kim loại M
b) Chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H6O2 Cho 0,3 mol A phản ứng hết với dung dịch chứa 20 g NaOH , cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 32,6 g chất rắn khan Xác định công thức cấu tạo của A
Câu 4 : (2 điểm)
Nung m (g) Cu với V (lít) khí oxy , thu được sản phẩm A Đun nóng A trong m1 (g) dung dịch H2SO4 98% (vừa đủ) sau khi tan hết được dung dịch B và khí SO2 , cô cạn B thu được 30 g tinh thể CuSO4 5 H2O Cho khí SO2 hấp thụ hoàn toàn bởi 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được 2,3 g hỗn hợp 2 muối Tính m , m1 và V (đktc)
Câu 5 : (2 điểm)
Đốt cháy hiđrocacbon A (thể khí , điều kiện thường) được kết quả : mol CO2 = 2 mol H2O a) Xác định công thức phân tử có thể có của A
b) Cho 0,05 mol A phản ứng hết với Ag2O trong dung dịch NH dư thu được 7,95 g kết tủa Xác định công thức cấu tạo của A
Cho : H = 1 , O = 16 , C = 12 , Cu = 64 , Ag = 108 , Na = 23 , S = 32 , N = 14 , Cl = 35,5
Trang 5
-SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Năm học : 2004-2005
Môn thi : HÓA HỌC Thời gian làm bài : 150 phút (không kể phát đề)
Ngày thi : 15/ 7 / 2004
Câu 1: (1.0 đ)
a) Hoàn thành các phản ứng :
FeO + H2SO4 đ,n Khí A (Không màu, mùi xốc) + …
Ba(HCO3)2 →t o Khí B + …
Cu + HNO3 đ,n Khí C + …
b) Cho khí A tác dụng với dung dịch Brôm Khí B,C lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 2: (1.5 đ)
a) Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp BaCO3 , MgCO3 , Al2O3 được chất rắn A, khí B Hòa tan A vào nước dư được dung dịch D và chất không tan C Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch D thì xuất hiện kết tủa Chất rắn C tan một phần trong dung dịch NaOH dư Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Tinh chế C2H4 có lẫn C2H6 , SO2 , H2 bằng phương pháp hóa học
Câu 3: (2.0 đ)
Cho m1 (g) dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với m2 (g) dung dịch FeCl2 15% đun nóng trong không khí , cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ phần trăm muối tạo thành trong dung dịch phản ứng (coi nước bay hơi không đáng kể)
Câu 4 : (2.5 đ)
Hòa tan 14 g sắt vào dung dịch H2SO4 (đậm đặc, nóng) sau khi sắt tan hoàn toàn thu được dung dịch A và V (lít) khí SO2 (đktc) Đem cô cạn dung dịch A thu được 42,8g muối khan Tính V(lít)
SO2
Câu 5 : (2.0 đ)
Hỗn hợp X gồm một Hiđrocacbon A và Nitơ có thể tích 0,672 lít (đktc) và khối lượng 1,12g Đem đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 0,06 mol CO2 và 0,06 mol H2O
a) Xác định công thức phân tử của Hiđrocacbon A
b) Tính tỉ khối hỗn hợp X so với không khí biết 1 lít không khí (đktc) có khối lượng 1,293g
Câu 6 : (1.0 đ)
Để điều chế êtylen, người ta đun nóng rượu etylic 95o với axit H2SO4 đặc ở 170oC Tính thể tích rượu cần dùng để thu được 2 lít khí êtylen (đktc) Biết hiệu suất phản ứng 60%, khối lượng riêng của rượu êtylic nguyên chất 0,8 g/ml
Trang 6SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUI NHƠN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Năm học 2000 – 2001
Môn thi : Hóa học lớp 9 Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ THI
Câu 1 (4 điểm ) :
a (1 đ) Chỉ dùng nước hãy nhận biết 3 bột kim loại : Ba , Al và Ag
b (3 đ) Từ các chất sau : Na2O , HCl , H2O , Al có thể điều chế được những chất mới nào mà không dùng thêm phương tiện nào khác Viết phản ứng minh họa
Câu 2 (4 điểm ) : Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau :
+ X + Y t0 + Z , t0
A B C D A
Biết C là chất kết tủa màu đỏ nâu và A , B , C , D , X ,Y , Z là kí hiệu ứng với công thức
1 chất
Câu 3 (3 điểm ) : Đem m1 gam hỗn hợp ZnCO3 , Zn đun nóng ngoài không khí để phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được m2 gam rắn
Biết m1 =m2 ; Tính % khối lượng ZnCO3 trong hỗn hợp đầu
Câu 4 (3 điểm ) : Đem dung dịch chứa 0,1 mol sắt clorua tác dụng với dung dịch NaOH
dư thu được 9,05 gam kết tủa
Xác định công thức sắt clorua và tính hiệu suất phản ứng
Câu 5 (6 điểm ) : Đem 46,4 gam FexOy tác dụng với H2 đun nóng thu được rắn B gồm Fe và FexOy dư Đem rắn B tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch C có chứa 145,2 gam muối Fe(NO3)3 và a mol NO thoát ra Tất cả phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Xác định công thức FexOy
b Biết a = 0,52 , tính khối lượng từng chất trong B
Trang 7
-0o0 -Trả lời :
Câu 1 : a Cho 3 kim loại vào 3 cốc nước
– Tan có bọt khí bay lên là Ba : Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2(k) (0,25đ) – Không tan là Al và Ag (0,25đ)
– Cho 2 kim loại Al và Ag vào cốc chứa dung dịch Ba(OH)2 :
Tan có bọt khí bay lên là Al : 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2(k) (0,25đ) Không tan là Ag (0,25đ)
b Na2O + H2O 2NaOH (0,5đ)
2Al + 2NaOH + 2H2O 2Na(AlO2)2 + 3H2(k) (1đ)
NaAlO2 + HCl + H2O Al(OH)3 + 3NaCl (0,5đ)
NaOH + HCl NaCl + H2O (0,5đ)
Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2(k) (0,5đ)
Câu 2 : Fe + Cl2 →t0 FeCl3 (1đ)
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl (1đ)
Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O (1đ)
Fe2O3 + 3H2 →t0 2Fe + 3H2O (1đ)
A : Fe ; B : FeCl3 ; C : Fe(OH)3 ; D : Fe2O3 ; X : Cl2 ; Y : NaOH ; Z : H2
A , B , D , X , Y , Z có thể khác , nhưng C phải là Fe(OH)3
Câu 3 : ZnCO3 →t0 ZnO + CO2 (1) (0,5đ)
2Zn + O2 →t0 2ZnO (2) (0,5đ)
Gọi x , y lần lượt là số mol ZnCO và Zn trong hỗn hợp đầu Vì m1 = m2
Khối lượng CO2 thoát ra ở (1) = khối lượng Oxi tham gia ở (2)
=> 44x = 16y => x/y = 4/11 (1,5đ)
Vậy % khối lượng ZnCO3 = 41,15% (1,5đ)
Câu 4 : Nếu là FeCl2 : FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
Khi phản ứng xảy ra 100% thì khối lượng kết tủa Fe(OH)2 = 9g < 9,05 g (2đ)
=> Vô lý , vậy đó là FeCl3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl => HS% = 9,0510.,7100= 84,58% (1đ)
Câu 5 : a Khối lượng Fe có trong 145,2g Fe(NO3)3 242
56 2 , 142
= 33,6g (1đ)
Khối lượng Oxi trong 46,4g FexOy = 46,4 – 33,6 = 12,8g (1đ)
Ta có : =1233,,86..5616 =43
y
x
= > công thức :Fe3O4 (1đ)
b Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (0,5đ)
3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (0,5đ)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và FeO4 trong hỗn hợp
Trang 8
Số mol NO : x + y/3 = 0,52 (0,5đ)
Bảo toàn Fe : 56x + 168y = 33,6 (0,5đ)
=> x = 0,51 mol => m Fe = 28,56g (0,5đ)
Y = 0,03 mol => m Fe3O4 = 6,96g (0,5đ)
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
BÌNH ĐỊNH CẤP THÀNH PHỐ – NĂM HỌC 01-02
Môn thi : HÓA HỌC
Thời gian làm bài : 150 phút (không kể phát đề)
-Câu 1 : (4đ)
Chỉ được dùng CO2 và H2O, hãy trình bày cách phân biệt 4 lọ chứa 4 chất rắn : K2CO3 , BaCO3 , HNO3 , BaSO4 Viết phản ứng để minh họa
Câu 2 : (4đ)
Sục a (mol) CO2 vào dung dịch chứa 1 mol Ca(OH)2
a) Tính số mol CaCO3 tạo thành ứng với giá trị a = 0 ; a = 1 ; a = 2
b) Vẽ đường biểu diễn số mol CaCO3 tạo thành theo số mol CO2 đã cho
Câu 3 : (2đ)
Nhiệt phân m1 gam hỗn hợp Mg, MgCO3 ngoài không khí đến khi phản ứng xong ta thu được
m2 gam một chất rắn Biết m1 = m2 Tính % khối lượng Mg trong hỗn hợp đầu
Câu 4 : (2đ)
Hòa tan hỗn hợp Na2O, NaHCO3 , BaCl2 , NH4Cl có cùng số mol vào nước dư , đun nóng nhẹ thu được dung dịch A và kết tủa BaCO3 Hỏi dung dịch A chứa gì ? Viết phản ứng minh họa
Câu 5 : (4đ)
Trộn 11,2 g bột Fe và 4 g bột S trong chén sứ đem nung không có không khí để phản ứng xảy ra tạo FeS với hiệu suất 80% Lấy chất rắn tìm được trong chén sứ cho tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M, thoát ra a(mol) hỗn hợp khí và m(g) chất rắn không tan
a) Viết tất cả phản ứng xảy ra
b) Tính giá trị V, a, m
Trang 9Câu 6 : (4đ)
Đem hỗn hợp gồm 0,1 mol Mg và 0,2 mol Al tác dụng với một lượng H2SO4 đ,n vừa đủ thu được hỗn hợp muối, 0,075 mol S và 0,175 mol SO2
a) Tính khối lượng hỗn hợp muối tạo thành
b) Tính số mol H2SO4 phản ứng vừa đủ
-0o0 -Trả lời
Câu 1 :
– Lấy mỗi lọ một ít cho vào 4 cốc
– Chế nước vào 4 cốc , phân được 2 nhóm : nhóm (I) tan : dd K2CO3 tan : dd K2CO3 , KNO3 ; nhóm (II) không tan : BaCO3 , BaSO4
– Sục khí CO2 vào 2 cốc nhóm (II) :
Nếu tan là cốc chứa BaCO3 , phản ứng xảy ra tạo ra dd Ba(HCO3)2
CO2 + H2O + BaCO3 Ba(HCO3)2
Cốc không tan chứa BaSO4
– Lấy ít dd Ba(HCO3)2 nhỏ vào 2 cốc của nhóm (I)
Nếu cốc nào tạo ra kết tủa trắng đó là cốc chứa K2CO3 phản ứng tạo ra BaCO3
K2CO3 + Ba(HCO3)2 BaCO3 + KHCO3
Cốc không kết tủa chứa KNO3
Câu 2 :
a) Tính số mol CaCO3 : Khi a = 0 không có phản ứng số mol CaCO3 = 0
Khi a = 1 phản ứng xảy ra
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1) => Số mol CaCO3 = 1
Khi a = 2 phản ứng xảy ra
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2) => Số mol CaCO3 = 0
Trường hợp a = 2 có thể viết phản ứng hòa tan hết CaCO3
b) Chọn 3 điểm : n CaCO3
2
CO
n = 0 ; n CaCO3 = 0
2
CO
n = 1 ; n CaCO3 = 1 1
-2
CO
n = 2 ; n CaCO3 = 0
0 1 2 n CO2
Trang 10Câu 3 :
Phản ứng xảy ra :
MgCO3 →t0 MgO + CO2 (1) Mg + 1/2O2 →t0 MgO (2)
Gọi a , b lần lượt là số mol của Mg và MgCO3 trong hỗn hợp đầu
Vì m1 = m2 nên khối lượng CO (1) = khối lượng CO2 (2) => 16a = 44b
=> a/b = 11/4 => 114..8424 336264
3
=
=
MgCO
Mg
m
m
=> Khối lượng Mg = 44%
Câu 4 :
Các phản ứng xảy ra :
Na2O + H2O 2NaOH (1) ; NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O (2) BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl (3) ; NH4Cl + NaOH NaCl + H2O + NH3 (4)
Vì số mol của 4 chất : Na2O , BaCl2 , NaHCO3 , NH4Cl bằng nhau , nên theo (1) , (2) , (3) , (4) dung dịch A chỉ chứa NaCl
Câu 5 :
a) Các phản ứng xảy ra :
Fe + S FeS (1) Vì có hiệu suất nên chất rắn gồm : FeS , Fe dư , S dư FeS + 2HCl FeCl2 + H2S (2)
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 (3)
b) Tính giá trị V , a , m :
Theo (1) nếu hiệu suất = 100% thì S hết , Fe dư
Khi hiệu suất 80% nên : S dư = 0,8 gam = a ; Số mol S phản ứng = Số mol Fe phản ứng
= Số mol FeS sinh ra = 0,1 mol Vậy số mol Fe = 0,1 mol
Theo (2) và (3) Số mol H2S = Số mol FeS = 0,1 mol Số mol H2 = Số mol Fe = 0,1 mol
=> a = 0,2 mol , số mol HCl dùng 0,4 mol => V = 0,4 lít
Câu 6 :
a) Tính khối lượng hỗn hợp muối
Cứ 0,1 mol Mg tạo ra 0,1 mol MgSO4 (bảo toàn khối lượng)
Cứ 0,2 mol Al tạo ra 0,1 mol Al2(SO4)3 (bảo toàn khối lượng)
Vậy khối lượng hỗn hợp muối = (120 0,1 + 342 0,1) = 46,2 gam
b) Tính số mol H2SO4 đặc nóng đã dùng vừa đủ
Phản ứng xảy ra :
3Mg + 4H2SO4 3MgSO4 + S + 4H2O (1)
Mg + 2H2SO4 MgSO4 + SO2 + 2H2O (2)
2Al + 4H2SO4 Al2(SO4)3 + S + 4H2O (3)
2Al + 6H2SO4 Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (4)
Theo (1) và (3) số mol H2SO4 dùng = 4 số mol S = (0,075 4 )mol =0,3 mol
Theo (2) và (4) số mol H2SO4 dùng = 2 số mol SO2 = (0,175 2)mol = 0,35 mol
Vậy số mol H2SO4 đã dùng vừa đủ = 0,65 mol