khoáng hiệu số nhiệt độ mềm củavữa nhựa với tỷ lệ 4 nhựa mác 11 TCN 63-84Thí nghiệm vòng và bít Nhựa đờng: Nhựa đờng dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng là loại nhựa đờng đặc g
Trang 1II Yêu cầu về chất lợng và vật liệu để chế tạo hỗn hợp bê
tông nhựa
Đá dăm:
Đã dăm trong hỗn hợp bê tông nhựa đợc xay ra từ đá tảng,
đá núi, từ cuội sỏi từ xỉ lò cao không bị phân huỷ
Đối với bê tông nhựa loại II đợc dùng một phần cuội sỏi chaxay theo quy định ở bảng III.1
Không đợc dùng đá dăm xay từ mác - nơ - san thạch sét,diệp thạch sét
Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tôngnhựa phải thoả mãn các quy cách ở bảng III-1
Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm trong bê tôngnhựa rải nóng
Lớp trên
Lớp dới Loại I Loại II
đá)
a) Đá dăm xay từ đá macma
và đá biến chất
100 0
Trang 25 Hàm lợng cuội sỏi đợc xay
vỡ trong tổng số cuội sỏi, %
Ghi chú:
- Dmin: Cỡ nhỏ nhất của cuội sỏi đem xay
- Dmax: Cỡ lớn nhất của viên đá xay ra đợc
- Móng đá dăm đen dùng để so sánh với phơng án kết cấumóng đá gia cố xi măng
Lợng đá dăm mềm yếu và phong hoá không đợc vợt quá10% khối lợng đối với bê tong nhựa rải lớp trên và không quá 15%khối lợng đối với bê tông nhựa rải lớp dới Xác định theo TCVN
Trang 3Bột khoáng:
Bột khoáng đợc nghiền từ đá cácbônát (đá vôi canxit, dôlômít, đá dầu ) cờng độ nén không nhỏ hớn 200% daN/cm2 và
từ xỉ badơ của lò luyện kim ?? xi măng
Đá cacbonát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, chứa bụi,sét, không quá 5%
Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn)
Các chỉ tiêu quy định cho bột khoáng ghi ở bảng III - 2.Các chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng nghiền từ đácacbônát
Trang 4khoáng (hiệu số nhiệt độ mềm của
vữa nhựa với tỷ lệ 4 nhựa mác
11 TCN 63-84Thí nghiệm vòng
và bít)
Nhựa đờng:
Nhựa đờng dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng
là loại nhựa đờng đặc gốc dầu mỏ
Nhựa đặc để chế tạo bê tông nhựa rải nóng tuân theotiêu chuẩn 22 TCN - 227 - 95, xem phụ luc 2 Dùng loại nhựa nào
là do T vấn thiết kế quy định
Nhựa phải sạch, không lẫn nớc và tạp chất
Trớc khi sử dụng nhựa, phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹthuật của các loại nhựa sẽ dùng và phải thí nghiệm lại nh quy
định
IV Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa
Toàn bộ khu vực trạm chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải
đảm bảo thoát nớc tốt, mặt bằng sạch sẽ để giữ cho vật liệu
đợc sạch và kho ráo
Khu vực chứa đá, cát trớc hố cấp liệu cho trống sấy củamáy trộn cần có mái che ma Bột khoáng phải đợc cất giữ trongkho kín, đợc chống ẩm tốt
Khu vực đun, chứa nhựa phải có mái che
Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa
Trang 5Hỗn hợp bê tông nhựa đợc chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳhoặc trạm trộn liên tục có thiết bị điều khiển và đảm bảochính xác yêu cầu.
Sơ đồ công nghệ chế tạo hỗn hơpọ bê tông nhựa trongtrạm trộn phải tuân theo đúng bản hớng dẫn kỹ thuật củamỗiloại máy trộn bê tông nhựa
Các thành phần vật liệu sử dụng khi chế tạo hỗn hợp bêtông nhựa trong trạm trộn phải tuân theo đúng bản thiết kế
và phù hợp với mẫu vật liệu đã đa thí nghiệm
Hỗn hợp bê tông nhựa chế tạo ra phải đạt các chỉ tiêu kỹthuật mà thiết kế đã yêu cầu
Nhựa đặc đợc nấu sơ bộ đủ lỏng đến nhiệt độ 80
-1000C để bơm đến thiết kế nấu nhựa
Nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên đóng của máy trộn(nhiệt độ làm việc) tuỳ theo cấp độ kim lún 60/70 hay 40/60phải nằm trong phạm vi 140 - 1500C
Không đợc giữ nhựa ở nhiệt độ làm việc này lâu quá 8h.Muốn giữ nhựa nóng lâu quá 8h thì phải hạ nhiệt độ xuốngthấp hơn nhiệt độ làm việc 30 -400C
Thùng nấu nhựa chỉ đợc chứa đầy từ 75 - 80% thể tíchthùng trong khi nấu
Phải cân lờng sơ bộ đá dăm và cát trớc khi đa vào trốngsấy với dung sai cho phép là 5%
Nhiệt độ rang nóng vật liệu đá, cát trong trống sấy trớckhi chuyển đến thùng trộn đợc quy định sao cho nhiệt độ yêucầu của hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi thùng trộn đạt đợc
1500 - 160-0C và độ ẩm của đá cát sau khi ra khỏi trống sấyphải < 0,5%
Trang 6Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân lờng, đợc trực tiếpcho vào thùng trộn.
Thời gian trộn vật liệu khoáng với nhựa trong thùng trộnphải tuân theo đúng quy trình kỹ thuật của từng loại máy đốivới mỗi hỗn hợp
Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi thùng trộnphải nằm trong khoảng 1500C - 1600C khi dùng nhựa 60/70 và40/60
ở mỗi trạm chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải có trang bị
đầy đủ các thiết bị nghiệm cần thiết theo quy định đểkiểm tra chất lợng vật liệu, quy trình công nghệ tạo hỗn hợp,các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa theo đúng các
điều khoản đã định cho một phòng thí nghiệm tại trạm trộn
bê tông nhựa
V Thi công các lớp mặt đờng bê tông nhựa.
Phối hợp các công việc để thi công
Phải đảm bảo nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn,
ơng tiện vận chuyển hỗn hợp ra hiện trờng, thiết bị rải và
Trong những ngày đầu thi công hoặc khi sử dụng một loại
bê tông nhựa mới phải tiến hành thi công thử một đoạn đểkiểm tra và xác định công nghệ của quá trình rải lèn áp dụngcho đại trà
Trang 7Đoạn thi công thử phải dùng ít nhất 80 tấn hỗn hợp bê tôngnhựa
Nếu đoạn thử cha đạt đợc chất lợng yêu cầu, nhất là về
độ chặt, độ bằng phần thì phải làm một đoạn thử khác với sự
điều chỉnh lại công nghệ rải và lu lèn cho đến đạt đợc chất ợng yêu cầu
l-Chuanả bị lớp móng
trớc khi rải lớp bê tông nhựa phải làm sạch, khô và bằngphẳng mặt lớp mới (hoặc mặt đờng cũ) xử lý độ dốc ngangtheo đúng yêu cầu thiết kế
Các công việc sữa chữa chỗ lồi lõm và ổ gà, bù vênh mặt
đờng cũ, nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải nguội hoặc bê tôngnhựa rải ngội phải tiến hành trớc khi rài bê tông nhựa nóngkhông ít hơn 15 ngày Nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải nóng ?/ bêtông nhựa nóng thì cần đầm lèn chặt ngay trớc khi thi công lớp
bê tông nhựa
Chỉ cho phép rải bê tông nhựa khi cao độ mặt lớp móng,
độ bằng phẳng, độ ngang, độ dốc dọc có sai số nằm trongphạm vi cho phép ghi ở bảng VI.2
Trớc khi rải lớp bê tông nhựa, trên lớp móng hoặc trên lớpmặt đờng cũ đợc sửa chữa, làm vệ sinh, phải tới một lợng nhựadính bám
Tuỳ theo loại móng và trạng thái mà lợng nhựa dính bámthay đổi từ 0,8 - 1,
l/m2 Dùng nhựa lỏng tốc độ đông đặc nhanh hoặc đông
đặc vừa (RC - 70, MC - 70) hoặc dùng nhũ tơng cactionicphân tích chậm (CSS-1) hoặc nhũ tơng phân tích chậm (SS
- 1)
Có thể dùng nhựa đặc 60/70 pha với dầu hoả theo tỷ lệdầu hoả trên nhựa đặc là 80/100 (theo trọng lợng) tới ở nhiệt
Trang 8độ 450C 100 C Phảitới trớc độ 4-6h để nhựa lỏng đông đặclại Hoặc nhũ tơng phân tích xong mới đợc rải lớp bê tông nhựalên trên
Trên các lớp móng có dùng nhựa (thấm nhập nhựa, lángnhựa, vừa mới thi công xong hoặc trên lớp bê tông nhựa thứ nhấtvừa mới rải xong, sạch và khô ráo thì chỉ cần hỗn hợp/m2, hoặcnhựa đặc 60/70 pha dầu hoả theo tỷ lệ dầu hoả trên nhựa
đặc là 25/100 (theo trọng lợng) tới ở nhiệt độ nhựa 1100C 100
C
Phải định vị trí và các độ rải ở hai mép mặt đờng
đúng với thiết kế Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc
Khi có đá via 2 bên cần đánh dấu độ cao tải và quét lớpnhựa lỏng (hoặc nhũ tơng) ở thành đá via
Khi dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độlúc rải, cần chuẩn bị cẩn thận các đờng chuẩn (hoặc căngdây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo mép mặt đờng vàdải srẽ rải, hoặc đặt thanh dầm làm đờng chuẩn, sau khi đãcao đã chính xác dọc theo mép đờng và mép của dải sẽ rải).Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc
Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa
Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa Chọntrọng tải và số lợng của ô tô phù hợp với công suất của trạm trộnmáy rải và cự ly vận chuyển bảo đảm sự liên tục, nhịp nhàng ởcác khâu
Cự ly vận chuyển phải chọn sao cho nhiệt độ của hỗn hợp
đế nơi rải không thấp hơn 1200C
Thùng xe phải kín, sạch, có quét lớp mỏng dung dịch vàphòng vào đáy và thành thùng (hoặc dầu chống dính bám).Không đợc dùng dầu mazuts hay các dung môi hoà tan đợc nhựa
Trang 9bitum để duét đáy và thành thùng xe Xe vận chuyển hỗn hợp
bê tông nhựa phải có bạt che phủ
Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp khi rời rạm phải cóphiếu xuất xởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lợng, chất lợng(đánh giá bằng mắt) thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến,tên ngời lái xe
Trớc khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phiếu máy rải, phảikiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế, nếu nhiệt độ hỗnhợp dới 1200C thì phải loại đi (chở đến một công trình phụkhác để tận dụng
Rải hỗn hợp bê tông nhựa.
Chỉ đợc rải bê tông nhựa nóng bằng máy chuyên dùng ởnhững chỗ hẹp, không rải đợc bằng máy chuyên dùng thì chophép rải thủ công và tuân theo các điều khoản 5.6.18
Tuỳ theo bề rộng mặt đờng, nên dùng 2 (hoặc 30 máy rảihoạt động đồng thời trên 2 (hoặc 3) vệt rải Các máy rải đicách nhau 10-20m
Khi chỉ dùng một máy rải trên mặt đờng rộng gấp đôivệt rải, thì rải theo phơng pháp so le, bề dày của mỗi đoạn từ
25 - 80m tuỳ theo nhiệt dodọ không khí lúc đó tơng ứng từ
50C - 300C
Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải
10 - 15 phút để kiểm tra máy, sự hoạt động của guồng xoắn,băng chuyền, dốt nóng tấm là Đặt dới tấm là con xúc xắchoặc thanh gỗ có chiều cao bằng 1,2-1,3 bề dày thiết kế củalớp bê tông nhựa Trị số chính xác đợc xác định thông qua
đoạnt hi công thử
Ô tô chở hỗn hợp đi lùi tới phiễu máy rải, bánh xe tiếp xúc
đều và nhẹ nhàng vào 2 trục lăn của máy rải Sau đó điều
Trang 10khiển cho thùng ben đổ từ hỗn hợp xuống giúp phễu máy rải.
Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phái trớc cùng máy rải
Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máyrải và ngập toí 2 chiều cao guồng xoắn thì máy bắt đầutiến về phía trớc theo vệt quy định Trong công trình rải luôngiữ cho hỗn hợp thờng xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn
Trong suốt thời gian rải hỗn hợp bê tông nhựa nóng, bắtbuộc phải để thanh đầm của máy rải luôn hoạt động
Tuỳ bề dày của lớp, tuỳ năng suất của máy trộn mà chọntốc độ của máy rải cho thích hợp Khi năng suất của các trạmtrộn thấp hơn năng suất rải, thì chọn tốc độ của máy rải nhỏ
để giảm tối thiểu số lần đứng đợi hỗn hợp của máy rải Giữ tốc
độ máy rải thật đều trong cả quá trình rải
Phải thờng xuyên dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra
bề dày rải Khi cần điều chỉnh (với máy không có bộ phận tự
động điều chỉnh) thì vặn tay quay nâng (hay hạ tấm là từ
từ để lớp bê tông nhựa khỏi bị khấc
Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quácuối vệt rải khoảng 7m mới đợc ngừng hoạt động Dùng bàntrang nóng, cào sắt nóng vun vén cho mép cuối vệt rải đủchiều và và thành một đờng thẳng, thẳng góc với trục đờng
Cuối ngày làm việc, phải xắn bỏ một phần hỗn hợp đểmép chỗ nối tiepé đợc ngay thẳng tiến hành ngay sau khi lulèn xong, lúc hỗn hợp còn nóng, nhng không lớn hơn + 700C
Trớc khi rải tiếp theo sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc vàngang và quét một lớp mỏng nhựa lỏng đông đặc vừa hay nhũtơng nhựa đờng phân tách nhanh (hoặc sấy nóng chỗ nối tiếpbằng thiết bị chuyên dùng) để đảm bảo sự dính kết tốt giữa
2 vệt rải cũ và mới
Trang 11Khe nối dọc ở lớp trên và lớp dới phải so le nhau, cách nhau
ít nhất là 20cm Khe nối ngang ở lớp trên và lớp dới cách nhau ítnhất là 1m Nếu lớp trên là lớp bê tông nhựa, lớp dới trực tiếp làbằng vật liệu đá gia cố xi năng thì vị trí khe nối của 2 lớpcũng tuân theo nh thế
Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theomáy để làm các vịêc nh sau:
- Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ, lấy từ trong phễu máy rải thànhlớp mỏng dọc theo mỗi nối, san đều các chỗ lớm, rỗ của mối nốitrớc khi lu lèn
- Xuác, đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc quáthừa nhựa và bù vào chỗ đó hỗn hợp tốt
- Gọt, bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên lớp bê tôngnhựa mới rải
Trờng hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian phảsửa chữa kéo dài ?? giờ) thì phải báo ngay về trạm trộn ngừngcung cấp hỗn hợp và cho phép dùng máy tự hành san rải nốt sốhỗn hợp còn lại (nếu bề dày thiết kế của lớp hỗn hợp bê tôngnhựa > 4cm), hoặc rải nốt bằng thủ công khi khối lợng hỗn hợpcòn lại ít
Trờng hợp máy đang rải gặp ma đột ngột thì:
Báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp
- Khi lớp bê tông nhựa đã đợc lu lèn đến khoảng 2/3 độchặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu trong ma cho hết số lợt
lu lèn yêu cầu
- Khi lớp bê tông nhựa mới đợc đu lèn < 2/3 độ chặt yêucầu thì ngừng lu, san bỏ hỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đờng.Chỉ khi nào mặt đờng kho ráo lại thì mới đợc rải hỗn hợp tiếp
Sau khi ma xong, khi cần thiết thi công gấp, cho xe chởcát đã đợc rang nóng ở trạm trộn (1700C- 1800C) đến rải một
Trang 12lớp dày khoảng 2cm lên mặt để chống kho ráo Sau đem cát rakhỏi mặt đờng, quét sạch, tới nhứa dính bám, rồi tiếp tục rảihỗn hợp bê tông nhựa Có thể dùng máy hơi ép và đèn khò làmkhô mặt đờng trớc khi nhựa rải tiếp.
Trên đoạn đờng có dốc dọc > 400/00 phải tiến hành rải bêtông nhựa từ chân đi lên
Khi phải rải bằng thủ công (ở các chỗ hẹp) phải tuân theoquy định sau:
- Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không đợc hất từ xa
để hỗn hợp không bị phân tầng
- Dùng cào và bàn trang rải đều thành một lớp bằngphẳng đạt dốc ngang yêu cầu, có dày bằng 1,35 - 1,45 bề dàythiết kế
- Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chungvệt rải bằng máy với chỗ bằng thủ công, bảo đảm mặt đờngkhông có vết nối,
Khi phải rải vệt lớn hơn vệt rải của máy 40-50cm liên tụctheo chiều dài thì ?? phép mở má thép bàn ống một bên đầuguồng xoắn phái cần rải thêm bằng thủ công dùng cào, xẻngphân phối hỗn hợp ra đầu
Lúc này, cần đặt thanh chặt bằng gốc hoặc thanh ray(có chiều cao banừg bề dày rải) theo mép mặt đờng và đóngcọc sắt giữ chặt Sau khi lu lèn vài lợt thì di chuyển thanhchắn này lên phía trớc theo máy rải
Lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa
Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn, sự phối hợp các loại lu, số lần lulèn qua một điểm từng loại lu để đạt đợc độ chặt yêu cầu, đ-
ợc xác định trên đoạnthử (điều 5.3) Có tham khảo ở phụ lục 1
Lu lèn các lớp mặt đờng bê tông nhựa rải nóng bằng
- Lu bánh hơi phối hợp với lu báng cứng
Trang 13- Lu rung và lu bánh cứng phối hợp.
- Lu rung và lu báng hơi kết hợp
Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa xong đến đâu là máy luphải tiến hành theo sát để lu lèn ngay đến đó Cần tranh thủ
lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ thì lu lèn có hiệu quả
Nhiệt độ hiệu quả nhấtkhi lu lèn hỗn hợp bê tông nóng là
1300C - 1400C Khi nhiệt độ của lớp bê tông nhựa hạ xuất dới
700C thì lu lèn không có hiệu quả nữa
Trong quá trình lu, đối với bánh sắt phải thờng xuyên làm
ẩm bánh sắt bằng nớc Khi hỗn hợp dính bám bánh xe lu phảidùng xẻng cào ngay và bôi ớt mặt bánh Mặt khác dùng hỗn hợphạt nhỏ lấp ngay chỗ bị bóc ra
Đối với lu báng hơi, dùng dầu chống dính bám bôi bánh lớpvài lợt đầu, về sau khi lốp đã có nhiệt độ cao xấp xỉ với hỗnhợp thì hỗn hợp sẽ không dính bám
Không đợc dùng nớc để bôi vào bánh lớp của lu bánh hơi Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm Trờng hợprải theo phơng pháp so le (điều 5.6.3), khi lu lèn trên vệt rảithứ nhất, cần chừa laịi một dải rộng khoảng 10cm kể từ mépvệt rải, để sau đó cùng lu với mép của vệt rải thứ 2, cho khinói dọc đợc liền Khi lu lèn vệt thứ 2 thì dành những lợt đầutiên cho mối nối dọc này
Khi máy lu khỏi động, đổi hớng tiến lùi, phải thao tác nhẹnhàng Máy lu không đợc đỗ lại trên lớp bê tông nhựa lu lèn chặt
và cha nguội hẳn
Sau một lợt lu đầu tiên phải kiểm tra độ phẳng bằng thớc3m, bổ khuyết ngay những chỗ lồi lõm nh đã nói ở điều5.6.14
Trong khi lu lèn nếu thấy lớp bê tông nhựa bị nứt nẻ phảitìm nguyên nhân bổ khuyết
Trang 14VI Giám sát kiểm tra và nghiệm thu.
Việc giám sát kiểm tra tiến hành thờng xuyên trớc khi rải,trong khi rải và sau khi rải lớp bê tông nhựa
Kiểm tra giám sát việc chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa ở trạmtrộn
Kiểm tra về sự hoạt động bình thờng của các bộ phậncủa thiết bị ở trạm trộn trớc khi hoạt động
- Kiểm định lại lu lợng của các bộ phận cân đong cốt liệu
và nhựa, độ chính xác của chúng
Kiểm định lại các đặc trng của bộ phận trộn
Chạy thử máy Điều chỉnh sự chính xác thích hợp với lý lịchmáy
- Kiểm tra các điều kiện để đảm bảo an toàn lao động
và bảo vệ môi trờng khi máy hoạt động
Kiểm tra thiết bị trong khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa.Kiểm tra theo dõi các thông tin thể hiện trên bảng điềukhiển của trạm trộn để điều chỉnh chính xác
- Lu lợng các bộ phận cân đong
- Lu lợng của bơm nhựa
- Lu lợng của các thiết bị vận chuyển bột khoáng
- Khối lợng hỗn hợp của một mẻ trộn và thời gian trộn mộtmẻ;
- Nhiệt độ và độ ẩm của cốt liệu khoáng đã đợc rangnóng
- Nhiệt độ của nhựa
- Lợng tiêu thụ trung bình của nhựa
Các sai số cho phép khi cân đong vật liệu khoáng là 3%khối lợng của từng loại vật liệu tơng ứng