1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Một số giới từ tiếng anh

92 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 10,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

�In front of/ Behind & beside: không chỉ mô tả vị trí trước/sau về mặt địa lý mà còn về mặt vị thế tương quan trong các văn cảnh khác nhau... �Opposite, facing, over, across: mang nghĩa

Trang 1

Các cách phân loại giới từ, rất cần trong ngữ pháp�

Trang 2

[̲̲̅ə̲̲̅٨̲̲̅٥̲̲̅٦̲̲̅] [̲̲̅ə̲̲̅٨̲̲̅٥̲̲̅٦̲̲̅][̲̲̅ə̲̲̅٨̲̲̅٥̲̲̅٦̲̲̅] [̲̲̅ə̲̲̅٨̲̲̅٥̲̲̅٦̲̲̅]

Trang 4

�GIỚI TỪ CHỈ MỐI QUAN HỆ THEO CHIỀU NGANG

Trang 6

�At: chỉ một điểm, một địa chỉ, một sự kiện cụ thể (at the bus stop, at 5 Phan Boi Chaustreet, at the party…)

Trang 8

�On: trên một mặt phẳng hoặc trên một đường ngang (On the street, on the table…)

Trang 10

the wood…)

Trang 11

***** [Trước đây, mình có hẳn 1 bài về “in, on, at” rồi – các bạn vào mục Foundation đểtham khảo thêm nha]

Trang 13

�In front of/ Behind & beside: không chỉ mô tả vị trí trước/sau về mặt địa lý mà còn về mặt vị thế tương quan trong các văn cảnh khác nhau

Trang 15

Ex6: Christopher is really behind his brother in terms of academic development (Christopher thật sự bị tụt lùi SAU anh trai về mặt phát triển học thuật)

Trang 17

�Các bạn cũng lưu ý đừng nhầm lần *typo* giữa 2 giới từ “behind” (đằng sau) và

“beside” (bên cạnh) nhé ^^

Trang 18

*** Besides: lại mang nghĩa hoàn toàn khác với Beside: là Bên cạnh đó (=In addition to

st ) nha

Trang 19

Ex: Besides working as a doctor, he also writes novels in his spare time.

Trang 21

�Opposite, facing, over, across: mang nghĩa vị trí đối diện, phía bên kia của vật thể (riêng với Road (đường) thường dùng Across)

Trang 22

Ex7: I’ll meet you in the café across the road from the theatre (tôi sẽ gặp bạn ở quán cafe đối diện/ bên kia đường rạp chiếu phim).

Trang 24

� GIỚI TỪ CHỈ SỰ DI CHUYỂN & PHƯƠNG HƯỚNG

Trang 26

1.Sự di chuyển theo chiều dọc:

Trang 27

�Down/ Off: đều mang nghĩa di chuyển theo chiều đi xuống

Trang 28

Tuy nhiên: Down thiên về chỉ phương hướng và OFF thiên về hướng đi xuống và thoát khỏi vật đó.

Trang 30

Ex: Go down the stairs (đi xuống cầu thang) >< Up (to) theo chiều hướng đi lên – (go

up the stairs)

Trang 31

Ex: Fallen off his bike (ngã xuống khỏi xe đạp)

Trang 33

�On/Off/ Into/ Out of:

Trang 34

Lưu ý: khi di chuyển lên xuống các phương tiện chúng ta lại dùng các giới từ khác nhautùy phương tiện

Trang 36

Ex: Get on or off a bus, plane, train, boat and bike (Đối với xe buýt, tàu, máy bay, xe đạp)

Trang 38

Ex: Get into and out of a car (Ngược lại - đối với ô tô, ta lại dùng Get into/out of)

Trang 40

2.Sự di chuyển theo chiều ngang:

Trang 41

�Along: di chuyển dọc theo vị trí dạng dải, đường ( Along the river/ the road/ the canal)

Trang 43

�Across: di chuyển qua một mặt phẳng, từ phía bên này qua bên kia (Across the road băng qua đường, across the field…)

Trang 45

-�Over: di chuyển qua & ở phía trên của vật (fly over the Alps - bay qua núi Anper…)

Trang 47

�Through: di chuyển xuyên qua, đi vào phía trong của vật (through the wood - xuyên qua rừng, through the tunnel - xuyên qua hầm)

Trang 49

�Past: di chuyển từ phía này qua phía bên kia của vật nhưng ở vị trí sát và gần (birds fly past my window - chim bay ngang qua cửa sổ)

Ngày đăng: 01/12/2019, 17:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w