Ví dụ: accurate /ˈækjərət/ chính xác fortunate /ˈfɔːtʃənət/ may mắn temperate /ˈtempərət/ ôn hòa Quy tắc 2 Tính từ có 3 âm tiết có hậu tố ese thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa hậu
Trang 1SOUND AND STRESS IN ENGLISH
I/ TWO – SYLLABLE WORDS: Trọng âm với từ có 2 âm tiết: Danh từ, Tính từ và Động từ
1.1 Trọng âm với Danh từ và Tính từ có 2 âm tiết
1.1.1 Trọng âm
Một từ có từ 2 âm tiết trở lên sẽ có 1 trọng âm chính Trong đó, âm tiết nào được nhận trọng âm từ thì khi
phát âm, nó thường được phát âm to hơn, cao hơn hoặc có thể dài hơn các âm tiết còn lại.
Trong phiên âm, kí hiệu trọng âm là dấu phẩy nhỏ ' ở góc trên âm tiết nhận trọng âm.
Ví dụ: từ rapid có 2 âm tiết là /ræ/ và /pɪd/ Âm tiết /ræ/ nhận trọng âm nên trước nó có dấu phẩy nhỏ ở góc trên.
rapid (tính từ) /ˈræpɪd/ nhanh chóng
1.1.2 Trọng âm: Danh từ và Tính từ có 2 âm tiết
+ Hầu hết các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
Các danh từ có 2 âm tiết:
college (danh từ) /ˈkɒlɪdʒ/ trường cao đẳng, đại học housework (danh từ) /ˈhaʊswɜːk/ việc nhà printer (danh từ) /ˈprɪntə(r)/ máy in drawback (danh từ) /ˈdrɔːbæk/ hạn chế
Các tính từ có 2 âm tiết:
female (tính từ) /ˈfiːmeɪl/ thuộc về nữ rapid (tính từ) /ˈræpɪd/ nhanh chóng
bulky (tính từ) /ˈbʌlki/ to, cồng kềnh modest (tính từ) /ˈmɒdɪst/ khiêm tốn
EXCEPTIONS: asleep, alone, hotel, guitar, mistake, machine
1.2 Trọng âm với Động từ có 2 âm tiết
+ Hầu hết các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
Các động từ có 2 âm tiết:
promote (động từ) /prəˈməʊt/ thúc đẩy pursue (động từ) /pəˈsjuː/ theo đuổi
allow (động từ) /əˈlaʊ/ cho phép perform (động từ) /pəˈfɔːm/ biểu diễn
enrol (động từ) /ɪnˈrəʊl/ đăng kí học become (động từ) /bɪˈkʌm/ trở nên, trở thành
1.3 Trọng âm: từ có 2 âm tiết cùng cách viết nhưng khác từ loại
Những từ có 2 âm tiết nhưng khác nhau về từ loại
Trong tiếng Anh, một số từ có 2 âm tiết có cùng cách viết, nhưng lại khác nhau về từ loại Từ đó có thể làm danh từ, động từ, hoặc tính từ trong câu.
Ex.
She wants to perfect (1) herself to find a perfect (2) life partner
(Cô ấy muốn hoàn thiện bản thân mình để tìm một người bạn đời hoàn hảo.)
Từ perfect (1) và perfect (2) có cùng cách viết nhưng perfect (1) là một động từ mang nghĩa là hoàn thiện Còn perfect (2) lại là một tính từ mang nghĩa là hoàn hảo.
Một số các cặp từ có cùng cách viết nhưng khác nhau về từ loại:
increase (n.) - sự gia tăng và increase (v.) - tăng
present (n.) - món quà và present (v.) - tặng, trình bày
Trọng âm những từ có 2 âm tiết cùng cách viết nhưng khác về từ loại
Khi một từ có 2 âm tiết mà đóng vai trò là danh từ và tính từ thì trọng âm vẫn là âm tiết thứ nhất Còn khi từ
đó đóng vai trò là động từ thì trọng âm chuyển sang âm tiết thứ 2.
Trang 2increase (n.) sự gia tăng
/ˈɪŋkriːs/
increase (v.) tăng
/ɪnˈkriːs/
decrease (n.) sự giảm xuống
/ˈdiːkriːs/
decrease (v.) làm giảm
/dɪˈkriːs/
import (n.) sự nhập khẩu
/ˈɪmpɔːt/
import (v.) nhập khẩu
/ɪmˈpɔːt/
export (n.) sự xuất khẩu
/ˈekspɔːt/
export (v.) xuất khẩu
/ɪkˈspɔːt/
perfect (adj.) hoàn hảo
/ˈpɜːfɪkt/
perfect (v.) hoàn thiện, làm cho tốt hơn
/pəˈfekt/
present (n.) món quà
/ˈpreznt/
present (v.) tặng, trình bày
/prɪˈzent/
protest (n.) sự phản đối, cuộc biểu tình
/ˈprəʊtest/
protest (v.) phản đối, biểu tình
/prəˈtest/
object (n.) đồ vật, mục tiêu
/ˈɒbdʒɪkt/
object (v.) phản đối
/əbˈdʒekt/
rebel (n.) kẻ nổi loạn
/ˈrebl/
rebel (v.) nổi loạn
/rɪˈbel/
contrast (n.) sự tương phản
/ˈkɒntrɑːst/
contrast (v.) làm tương phản
/kənˈtrɑːst/
EXCEPTIONS: cancle, copy, answer, enter, ofer, listen, happen, open
II/ STRESS IN THREE SYLLABLE WORDS
1 THREE SYLLABLE ADJECTIVES AND VERBS (Trọng âm: Tính từ và Động từ có 3 âm tiết 1.1.tính từ 3 âm tiết:
Quy tắc 1
Tính từ có 3 âm tiết kết thúc bằng đuôi ate thì trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu tiên.
Ví dụ:
accurate /ˈækjərət/ (chính xác) fortunate /ˈfɔːtʃənət/ (may mắn) temperate /ˈtempərət/ (ôn hòa)
Quy tắc 2
Tính từ có 3 âm tiết có hậu tố ese thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa hậu tố này.
Vietnamese /ˌvjetnəˈmiːz/ (thuộc về Việt Nam) Portuguese /ˌpɔːtʃʊˈɡiːz/ (thuộc về Bồ Đào Nha)
Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ (thuộc về Nhật Bản)
Quy tắc 3
Nếu tính từ 3 âm tiết kết thúc bằng những hậu tố able, ial, ible, in, ient, ous, ary thì trọng âm thường rơi vào âm tiết ngay trước những hậu tố này.
able: notable /ˈnəʊtəbl/ (đáng chú ý), capable /ˈkeɪpəbl/ (đủ khả năng)
ial: financial /faɪˈnænʃl/ (thuộc về tài chính), potential /pəˈtenʃl/ (có tiềm năng)
Trang 3ible: visible /ˈvɪzəbl/ (có thể nhìn thấy), flexible /ˈfleksəbl/ (linh hoạt)
ic: terrific /təˈrɪfɪk/ (tuyệt vời), domestic /dəˈmestɪk/ (nội địa)
ient: sufficient /səˈfɪʃnt/ (đủ), ambient /ˈæmbiənt/ (xung quanh)
(i-u-e)ous: various /ˈveəriəs/ (đa dạng), courteous /ˈkɜːtiəs/ (lịch sự), tremendous /trəˈmendəs/ (lớn,
nhiều)
ary: sugary /ˈʃʊɡəri/ (có vị ngọt), primary /ˈpraɪməri/ (cơ bản)
Quy tắc 4
Tính từ có 3 âm tiết với một số tiền tố khác gồm dis, im, in, dis, un, ir … và các hậu tố ful, ing, ed thì trọng
âm sẽ không thay đổi so với lúc ban đầu khi chưa thêm các tiền tố và hậu tố này.
polite /pəˈlaɪt/ - impolite /ˌɪmpəˈlaɪt/ đều có trọng âm rơi vào /laɪt/
success /səkˈses/ - successful /səkˈsesfl/ đều có trọng âm rơi vào /ses/
equal /ˈiːkwəl/ - unequal /ʌnˈiːkwəl/ đều có trọng âm rơi vào /iː/
1.2 Động từ có 3 âm tiết
Quy tắc 1
Nếu động từ 3 âm tiết kết thúc bằng đuôi ate, ize / ise, ify thì trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu tiên.
activate /ˈæktɪveɪt/ (kích hoạt), concentrate /ˈkɒnsntreɪt/ (tập trung)
classify /ˈklæsɪfaɪ/ (phân loại), terrify /ˈterɪfaɪ/ (làm cho sợ hãi)
recognize /ˈrekəɡnaɪz/ (nhận ra), realize /ˈriːəlaɪz/ (hiện thực hóa)
Quy tắc 2
Nếu động từ 3 âm tiết kết thúc bằng đuôi end thì trọng âm thường rơi vào chính nó.
apprehend /ˌæprɪˈhend/ (bắt giữ)
comprehend /ˌkɒmprɪˈhend/ (hiểu)
recommend /ˌrekəˈmend/ (giới thiệu)
condescend /ˌkɒndɪˈsend/ (hạ mình, chiếu cố)
Quy tắc 3
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết cuối:
+ chứa nguyên âm ngắn
+ và kết thúc với không quá 1 phụ âm (tức là trong phần phiên âm của động từ đó, không có hoặc chỉ có 1 phụ âm ở cuối)
Ví dụ: determine phiên âm là /dɪˈtɜːmɪn/ có 3 âm tiết là /dɪ/ /tɜː/ và /mɪn/ Chúng ta cùng xét âm tiết cuối /mɪn/ Trong âm tiết này chứa một nguyên âm ngắn duy nhất là /ɪ/ và kết thúc chỉ bằng 1 phụ âm là /n/.
Vì thế trọng âm của động từ này rơi vào âm tiết thứ 2 là /tɜː/.
Ví dụ khác:
deliver /dɪˈlɪvə(r)/ (vận chuyển)
consider /kənˈsɪdə(r)/ (cân nhắc)
examine /ɪɡˈzæmɪn/ (kiểm tra)
remember /rɪˈmembə(r)/ (ghi nhớ)
inhabit /ɪnˈhæbɪt/ (cư trú)
establish /ɪˈstæblɪʃ/ (thành lập)
Quy tắc 4
Một quy tắc nữa để xác định trọng âm của động từ 3 âm tiết là, khi thêm các tiền tố
như re, de, dis, en, un hay các hậu tố như ing, ed thì trọng âm của động từ không thay đổi.
Các em có thể xem ví dụ trong bảng dưới đây:
connect (v.) kết nối
/kəˈnekt/
reconnect (v.) kết nối lại
/ˌriːkəˈnekt/
forest (n.) rừng
/ˈfɒrɪst/
deforest (v.) phá rừng
/dɪˈkriːs/
Trang 4appear (v.) xuất hiện
/əˈpɪə(r)/
disappear (v.) biến mất
/ˌdɪsəˈpɪə(r)/
danger (n.) mối nguy hiểm
/ˈdeɪndʒə(r)/
endanger (v.) đe dọa
/ɪnˈdeɪndʒə(r)/
burden (n.) gánh nặng
/ˈbɜːdn/
unburden (v.) tháo dỡ gánh nặng
/ˌʌnˈbɜːdn/
follow (v.) đi theo
/ˈfɒləʊ/
following (v.) đi theo - tiếp diễn
/ˈfɒləʊɪŋ/
attract (v.) thu hút
/əˈtrækt/
attracted (v.) thu hút - quá khứ
/əˈtræktɪd/
1.3 Trọng âm của danh từ 3 âm tiết chứa hậu tố
1.3.1 Danh từ 3 âm tiết chứa hậu tố có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên
Quy tắc:
Những danh từ 3 âm tiết có tận cùng là -ty, -ient, -ate, -cy, -gy, -ry thì trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu tiên.
ty: poverty /ˈpɒvəti/ (sự nghèo đói), clarity /ˈklærəti/ (sự rõ ràng)
ient: nutrient /ˈnjuːtriənt/ (chất dinh dưỡng), gradient /ˈɡreɪdiənt/ (độ dốc)
ate: candidate /ˈkændɪdət/ (ứng viên), advocate /ˈædvəkeɪt/ (người ủng hộ)
cy: privacy /ˈprɪvəsi/ (sự riêng tư)
gy: energy /ˈenədʒi/ (năng lượng)
ry: bakery /ˈbeɪkəri/ (hiệu bánh)
1.3.2 Danh từ 3 âm tiết chứa hậu tố có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Quy tắc:
Những danh từ 3 âm tiết có tận cùng là -tion, -sion, -cian thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ
hai hoặc âm tiết ngay trước các đuôi này.
tion: protection /prəˈtekʃn/ (sự bảo vệ), solution /səˈluːʃn/ (giải pháp)
sion: extension /ɪkˈstenʃn/ (sự mở rộng), decision /dɪˈsɪʒn/ (quyết định)
cian: musician /mjuˈzɪʃn/ (nhạc sĩ), technician /tekˈnɪʃn/ (kỹ thuật viên)
1.3.3 Danh từ 3 âm tiết chứa hậu tố có trọng âm rơi vào âm tiết cuối cùng
Quy tắc:
Những danh từ 3 âm tiết có tận cùng là -eer hoặc -ee thì trọng âm thường rơi vào âm tiết cuối cùng.
eer: volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/ (tình nguyện viên), mountaineer /ˌmaʊntəˈnɪə(r)/ (người leo núi)
ee: referee /ˌrefəˈriː/ (trọng tài), refugee /ˌrefjuˈdʒiː/ (người tị nạn)
NOTES:
Một số trường hợp ngoại lệ không tuân theo quy tắc trọng âm trên:
committee /kəˈmɪti/ (ủy ban) có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
honeybee /ˈhʌnibiː/ (ong mật) có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
III STRESS IN MORE THAN THREE SYLLABLE WORDS (Trọng âm của từ có nhiều hơn 3 âm tiết)
1 Từ hơn 3 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ đuôi kết thúc
Quy tắc:
Những từ hơn 3 âm tiết có tận cùng là -tion, -ic, -ical, -ial, -ity thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2 kể
từ những đuôi kết thúc hay âm tiết đứng ngay trước các đuôi kết thúc này.
Trang 5tion: conservation /ˌkɒnsəˈveɪʃn/ (sự bảo tồn), relaxation /ˌriːlækˈseɪʃn/ (sự thư giãn)
ic: scientific /ˌsaɪənˈtɪfɪk/ (thuộc về khoa học), economic /ˌiːkəˈnɒmɪk/ (thuộc kinh tế)
ical: ecological /ˌiːkəˈlɒdʒɪkl/ (thuộc sinh thái học), historical /hɪˈstɒrɪkl/ (thuộc lịch sử)
ial: beneficial /ˌbenəˈfɪʃl/ (có lợi), influential /ˌɪnfluˈenʃl/ (có ảnh hưởng)
ity: popularity /ˌpɒpjuˈlærəti/ (sự phổ biến), ability /əˈbɪləti/ (khả năng)
2 Từ hơn 3 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ đuôi kết thúc
Quy tắc:
Những từ hơn 3 âm tiết có tận cùng là -gy, -phy, -cy thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ các đuôi kết thúc.
gy: ecology /iˈkɒlədʒi/ (sinh thái học), biology /baɪˈɒlədʒi/ (sinh vật học)
phy: photography /fəˈtɒɡrəfi/ (nhiếp ảnh), geography/dʒiˈɒɡrəfi/ (địa lý học)
cy: democracy /dɪˈmɒkrəsi/ (nền dân chủ), deficiency /dɪˈfɪʃnsi/ (sự thiếu hụt)
Lưu ý cần nhớ
Một số từ có nhiều hơn 3 âm tiết có trọng âm chính (primary stress) và trọng âm phụ (secondary stress) Trọng âm phụ không được đọc to và rõ bằng trọng âm chính của từ.
Ví dụ một số từ có hai trọng âm:
opportunity /ˌɒpəˈtjuːnəti/ (cơ hội) có trọng âm chính rơi vào âm tiết số 3 và trọng âm phụ rơi vào âm tiết
đầu tiên.
preservation /ˌprezəˈveɪʃn/ (sự bảo tồn) có trọng âm chính rơi vào âm tiết số 3 và trọng âm phụ rơi vào âm
tiết đầu tiên.
IV/ ENDING – ED AND –S:
Pronouncing -s/-es & -ed endings
A Pronouncing - s/ - es endings (4 trường hợp)
+ Danh từ số nhiều: How many penS are there in your schoolbag?
+ Động từ thời hiện tại đơn sau chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít: He goES to school by bus
+ Sở hữu cách của danh từ: Mary'S brother is a doctor
+ Dạng rút gọn của "is" hoặc "has": He'S been a famous student since he was 15 years old
1 Phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/
Trang 6Months n /mʌnθS/ Nhiều tháng
2 Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm
3 Phát âm là /ɪz/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/
Trang 7Roses n /'roʊzIZ/ Những bông hoa hồng
Chú ý
Trường hợp đặc biệt với âm /θ/ sẽ có 2 cách đọc là /z/ hoặc /s/ khi thêm _s vào cuối câu, ví dụ:
Trường hợp đặc biệt với từ HOUSE ~ /haʊS/
Examples Word class Transciption Listen
B Pronouncing - ed endings (động từ có quy tắc thời quá khứ đơn)
1 Phát âm là /ɪd/ khi đồng từ tận cùng bằng hai phụ âm /t/, /d/
Trang 8Supported v /səˈpɔːrtID/ Ủng hộ, đồng tình
2 Phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm
3 Phát âm là /t/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/
Trang 9Stopped v /stɑːpT/ Dừng lại
Cách đọc tính từ có hậu tố là -ED:
class Transciption Meaning Naked adj / ˈneɪkɪd/ Khỏa thân They found him half naked and bleeding to death
Learned adj /ˈlɜːrnɪd/ Học thức cao Mr.John is a learned professor at my university
Beloved adj /bɪˈlʌvɪd/ Yêu thương I have read the novel "Beloved Oxford" so many times
Dogged adj / ˈdɔːɡɪd/ kiên trì, bền bỉ It's dogged that does it
Crooked adj /ˈkrʊkɪd/ quanh co, khúc khuỷu This road is very crooked
Ragged adj /ˈræɡɪd/ xơ xác, tả tơi There is a man sitting over there in a ragged jacket
Rugged adj /ˈrʌɡɪd/ xù xì, gồ ghề The countryside around here is very rugged
chịu
She seemed to be cursed because
of waiting for me too long
Sacred adj /ˈseɪkrɪd/ thiên liêng, trân trọng Human life must always be sacred
Wicked adj /ˈwɪkɪd/ xấu xa, độc ác That was very wicked of you
Trang 10Wretched adj /ˈretʃɪd/ khốn khổ, bất hạnh She doesn't want to lead a wretched existence in the slums
One/two/four-legged adj / -ˈleɡɪd/ 1/2/4 chân Cats are four-legged animals Notes:
The following -ed words used as adjectives are pronounced with /ɪd/:
• Aged dogged ragged blessed learned wicked crooked
• Naked wretched
So we say:
• an aged man /ɪd/
• a blessed nuisance /ɪd/
• a dogged persistence /ɪd/
• a learned professor - the professor, who was truly learned /ɪd/
• a wretched beggar - the beggar was wretched /ɪd/
But when used as real verbs (past simple and past participle), the normal rules apply and we say:
• he aged quickly /d/
• he blessed me /t/
• they dogged him /d/
• he has learned well /d/ or /t/