- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của đại lượng kia.. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: GV: - Bảng phụ ghi đị
Trang 1- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của đại lượng kia
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
- Bảng phụ ghi định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Bài tập ?3 và bài tập 2-3.
GIỚI THIỆU CHƯƠNG MỚI
GV: Giới thiệu chương "Hàm
số và đồ thị"
HS: Nhắc lại khái niệm đại
lượng tỉ lệ thuận đã học ở
tiểu học Cho ví dụ cụ thể
- Thời gian và quãng đường đi trong chuyển động đều
- Số tiền và số hàng mua được
Hoạt động 2
ĐỊNH NGHĨA
GV: Cho HS làm ?1
HS: Làm ?1
- Quãng đường đi S và thời
gian t tính theo công thức
- Khối lượng m và thể tích v
tính theo công thức
GV: hãy rút ra nhận xét về
sự giống nhau của các công
S = v.t S = 15.t
m = D.v m = 7800.v
Nhận xét: Các công thức đều giống nhau Đại lượng này bằng đại
Trang 2thức trên.
HS: Trả lời nhận xét
GV: Nêu định nghĩa
HS: Nhắc lại định nghĩa
GV: Cho HS làm ?2
HS: Trả lời câu hỏi ?2
HS: Làm tiếp ?3
lượng kia nhân với một hằng sốĐịnh nghĩa: SGK
giữa các giá trị tương ứng
giữa hai đại lượng
GV: Cho HS làm ?4 để củng
cố hai tính chất của hai đại
2 1
1
x
y
x
y x
6 y
y
; 4
3 x
x
2
1 2
=>
2
1 2
1
y
y x
x
=
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: GV nêu yêu cầu đề:
x, y là hai đại lượng tỉ lệ
thuận x = 6 thì y = 4
a) Tìm k?
b) Tìm công thức biểu diễn y
theo x?
HS làm vào vở nháp
GV: Cho HS làm bài 2:
x và y là hai đại lượng tỉ lệ
4 k k;
1
y
y x
x =
Khi x = 9 =>
2
1 2
1
y
y x
x =
Bài 2:
Ta có x4 = 2; y4 = 4Mà y4 = k.x4 => k = y4:x4
Trang 3- Làm các bài tập: 1, 2, 4-7 SGK.
Tiết 24: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ
HS: Đọc đề toán
GV: Bài toán cho biết gì và
cần tìm gì?
HS: Dựa vào đề trả lời
GV: Khối lượng và thể tích là
hai đại lượng như thế nào?
Đề bài: bảng phụ
Giải: Gọi khối lượng của hai thanh chì là m1, m2 Vì khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên:
3,111217
mm17
m12
m1 = => m1 = 135,6
11 , 3 17
m2 = => m2 = 192,1Đáp sô: 135,6 (g) và 192,1 (g)
?1:
HS trình bàyChú ý: SGK
Trang 4HS: Đọc đề phân tích và thực
hiện trên phiếu học tập
Hoạt động 2
BÀI TOÁN 2
GV: Đưa bảng phụ có đề bài
toán 2 và yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm
Các nhóm cử đại diện trình
bày Tự đánh giá cho điểm
Đề bài: SGK
Gọi số đo các góc tam giác ABC là:
A, B, C theo điều kiện ta có:
6
C B A 3
C 2
B 1
A= = = + +
6
80 1 3
C 2
B 1
A = = = =
=> A = 300; B = 600; C = 900;Vậy số đo các góc ABC là 300; 600; 900
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV: Đưa nội dung bài 5 SGK lên
bảng phụ
GV: Cho làm tiếp bài 6 SGK
HS: Nghiên cứu đề và làm vào phiếu học tập
HS: Tự giải
D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ BÀI TẬP
- Ôn khái quát định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận.Tính chất
- Làm các bài tập: 8 SGK; 7, 8, 11 SBT
Trang 5GV: Gợi ý: Khối lượng dâu và
khối lượng đường là hai đại
lượng liên hệ với nhau theo
quan hệ nào? Hãy lập tỉ lệ
thức rồi tìm x
HS: Dựa vào gợi ý rồi tự
làm
HS: Đọc đề bài nêu nội dung
bài dưới dạng đơn giản hơn
GV: Ta áp dụng tính chất 2
đại lượng tỉ lệ thuận và
dãy số bằng nhau để giải
HS: lên bảng giải
Cả lớp nhận xét bổ sung
GV: yêu cầu hoạt động theo
nhóm
HS: Các nhóm tranh luận
thống nhất và trình bày vào
bảng nhóm
GV: yêu cầu các nhóm chữa
bài lại cho chính xác
Bài 7 SGK: Đề bài (SGK)
2 dâu cần 3 đường2,5 dâu cần x đườngDâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận:
75 , 3 2
3 5 , 2 x x
3 2,5
2 = ⇒ = =Vậy bạn Hạnh nói đúng
Bài 9 SGKChia 150 thành 3 phần tỉ lệ với 3; 4 và 13
Gọi khối lượng của chúng lần lượt là x; y; z và theo đề bài ta có:
5 , 7 20
150 13 4 3
z y x 13
z 4
y 3
+ +
+ +
THI LÀM TOÁN NHANH
GV: Giải đề: Gọi x, y, z lần
lượt là vòng quay của kim
giờ, phút, giây cùng một thời
gian
Luật chơi:
Mỗi đội 5 người + 1 bút dạ
a) Điền số thích hợp vào ô trống
Trang 6một câu.
Người sau có quyền chữa
sai cho người trước
Đội nhanh và đúng là đội
thắng
GV: Tổ chức cho các em chơi,
cả lớp đánh giá cho điểm
d) Biểu diễn z theo y: z = 60.ye) Biểu diễn z theo x: z = 720.x
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ BÀI TẬP
- Ôn lại các định nghĩa và tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Ôn hai đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học
- Làm các bài tập: 13, 14, 15, 17 SBT
- Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không
- Nắm bắt được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Cách tìm hai số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị đại lượng chưa biết
Trang 7gợi ý cho các em.
HS: Tiến hành làm vào nháp
GV: Hãy nhận xét quan hệ
giữa các đại lượng x; y; v; t
và sự giống nhau giữa các
GV: So sánh hai đại lượng tỉ
lệ thuận và yêu cầu HS đọc
Hoạt động 2
TÍNH CHẤT
GV: Tổ chức cho HS làm ?3
bằng các gợi ý của mình
HS: hoạt động theo nhóm và
trả lời kết quả
GV: tổ chức cho HS rút ra tính
chất và tìm điểm khác của
hai đại lượng tỉ lệ thuận
?3:
a) x1.y1 = a; a = 60b) x2 = 20; y3 =15; y4 = 12c) x1y1 = x2y2 = x3y3 = 60
Trang 8Tiết 27: MỘT SỐ BÀI TOÀN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ
- HS1: Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- HS2: Nêu tính chất 2 đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, so sánh (Viết dưới dạng công thức) Chữa bài 19 SBT
3Bài mới:
Hoạt động 1
BÀI TOÁN DẠNG 1
HS: Đọc kỹ nội dung bài toán
GV: Hướng dẫn phân tích đề
HS đề xuất cách giải
HS: Tóm tắt dưới dạng ký
Vận tốc và thời gian là hai đại lượng
tỉ lệ nghịch:
2
1 1 2 1
2 2
1
v
t v t v
v t
t = ⇒ =
5 1,2v
6v t
Trang 9GV: Cùng một công việc như
nhau, số máy và số ngày
hoàn thành phụ thuộc nhau
theo quan hệ nào?
HS: Quan hệ tỉ lệ nghịch
GV: theo tính chất ta lập được
các tích nào không đổi?
1
y = =
6 60 10
1
5 60 12
Bài 16, 17 tổ chức làm chung
Bài 18 Hoạt động theo nhóm
D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ BÀI TẬP
- Xem các dạng toán đã giải mẫu
- Ôn lại toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Làm các bài tập: 19-21 SGK; 25-27 SBT
Trang 10GV: Tổ chức cho HS đọc đề
và tóm tắt nội dung
HS: Phân tích bài toán để
thành lập tỉ lệ thực ứng
với hai đại lượng tỉ lệ
nghịch
Tìm x
HS: Đọc và tìm hiểu đề bài,
ghi lại dưới dạng tóm tắt
bằng ký hiệu
GV: Ta đã gặp bài toán nào
tương tự chưa?
HS: trong tiết trước
GV: Ở đây số máy và thời gian
phụ thuộc nhau theo quan hệ
nào?
HS: Tỉ lệ nghịch
GV: Dựa vào các tính chất
để lập các dãy tỉ số bằng
nhau Vận dụng tính chất
dãy tỉ số bằng nhau để tìm
x1; x2; x3
Bài 19 SGK
Tóm tắt Số mét vải l1 = 51 giá a đ/mSố mét vải l2 = x giá 85%aTìm x?
Số mét vải và giá vải là đại lượng tỉ lệ nghịch:
100
85 a
85%a x
51 = =
) m ( 60 ) 85 ( 85
4x1 = 6x2 = 8x3
6
1 4 1
x x
8 1 x
6 1 x
4 1
Trang 115 5 5
x
-5
2
-2 5
y
-2
5
-5 2
x
-4
2
-10 20
y 6 3
-15
30
-2 Nối ở cột 1 với kết quả ở cột 2 để được câu đúng:
3 Hai người xây một bức tường hết 8 giờ Hỏi 5 người xây bức tường đó hết mấy giờ? (Năng suất như nhau)
D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ BÀI TẬP
- Ôn lại định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Làm các bài tập: 20, 22, 23 SGK; 28, 29, 34 SBT
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A. MỤC TIÊU:
- HS biết được khái niệm hàm số
- Biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho đơn giản và cụ thể
- Có kỹ năng tìm các giá trị của hàm số khi biết các giá trị của biên số
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Trang 12gặp các đại lượng thay đổi
phụ thuộc vào sự thay đổi
của các đại lượng khác
GV: Cho các em lấy ví dụ cụ
thể
HS: Chọn ví dụ hoặc nêu ví
dụ trong SGK
GV: Công thức cho biết m và V
là hai đại lượng quan hệ
như thế nào? Hãy tính giá
trị của m khi v = 1; 2; 3; 4
GV: Dựa vào công thức cho
biết quan hệ giữa t và v
GV: Cho HS lập bảng các giá
Từ các ví dụ trên
T0 là hàm số của thời điểm t
m là hàm số của V
t là hàm số của v
Hoạt động 2
KHÁI NIỆM HÀM SỐ
GV: Qua xử lí các ví dụ trên
hãy cho biết đại lượng y là
hàm số của đại lượng thay
đổi x khi nào?
HS: Căn cứ SGK phát biểu
GV: Hướng dẫn cho các em
phần chú ý trong SGK
Khái niệm SGKMỗi giá trị của x tương ứng chỉ một giá trị của y:
y là hàm số, x là biếnChú ý: ký hiệu hàm số (SGK)
Ví dụ:
y = f(x) = 3x
y =g(x) = 12x
=> f(1) = 3 g(2) = 6
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV: Tổ chức cho HS làm tại
lớp bài tập 35 SGK và bài
HS: vận dụng khái niệm hàm số để hoàn thành hai bài tập GV giao tại
Trang 13- Học kỹ khái niệm hàm số theo SGK.
- Làm các bài tập: 26-34 SGK
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A. MỤC TIÊU:
- Bài giảng giúp cho HS củng cố khắc sâu thêm khái niệm hàm số
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia không?
- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại
Bài 30 SGK
Trang 14phải làm như thế nào.
HS: Một em lên bảng trình bày
GV: Biết x tính y như thế nào?
Biết y tính x như thế nào?
GV: Gọi HS lên bảng tính và
3 x x 3
GIỚI THIỆU CÁCH CHO TƯƠNG ỨNG SƠ ĐỒ VEN
GV: Đưa bảng phụ giới thiệu
sơ đồ Ven a tương ứng m
Bài tập: Trong sơ đồ sau sơ đồ
nào biểu diễn hàm số
b) Biểu diễn một hàm số vì ứng với một giá trị của x chỉ xác định một giá trị của y
- Ôn khái niệm hàm số, cách cho hàm số
- Làm các bài tập: 36-39 SBT
- Tiết sau mang thước kẻ, com pa Đọc trước bài mới
Trang 15Tiết 31: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
- Một chiếc vé xem phim rạp, phấn màu, thước thẳng
- Bảng phụ chép bài tập 32 SGK
HS:
- Thước thẳng chia độ, com pa, giấy kẻ ô
C. TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp học:
2: Bài cũ: Chữa bài tập 36 SGK
- GV: Đưa bảng phụ
- HS: Căn cứ đề bài để xác định và hoàn thành
3: Bài mới
Hoạt động 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
GV: Đưa bản đồ Việt Nam giới
thiệu tọa độ địa lý mũi Cà
Mau
HS: Đọc tọa độ mũi Cà Mau
GV: Đưa chiếc vé
HS: Xác định chỗ ngồi của
người có chiếc vé
GV: Trong toán học để xác
định vị trí của một điểm ta
dùng một cặp số Vậy làm
thế nào để có cặp số đó
Mũi Cà Mau: 104040' Đ
Trang 16GV: Đưa bảng phụ giới thiệu
mặt phẳng tọa độ và
hướng dẫn HS vẽ trục tọa
độ
GV: Ox, Oy gọi tên là gì? O gọi
tên là gì?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu các khai niệm
liên quan đến hệ tọa độ
Oxy
HS: Ghi vào vở và ghi nhớ
GV: Hai trục tọa độ Ox, Oy
chia mặt phẳng tọa độ
thành mấy phần?
HS: 4 phần
Ox là trục hoành
Oy là trục tung
O là góc tọa độOxy là hệ trục tọa độMặt phẳng chứa Ox vuông góc với Oy tại O gọi là mặt phẳng tọa độ
- Ox, Oy chia mặt phẳng thành 4 góc
- Góc phần tư thứ: I; II; III; IV
- Các đơn vị dài hơn 2 trục được chọn là bằng nhau
Hoạt động 3
TỌA ĐỘ CỦA MỘT ĐIỂM NẰM TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
GV: yêu cầu HS vẽ trục tọa
độ Oxy lên giấy ô vuông rồi
lấy điểm P bất kỳ
HS: Vẽ theo yêu cầu của GV
GV: Giới thiệu thao tác để tìm
đọa độ điểm P
HS: thực hiện như SGK
Tọa độ điểm P được ký hiệu là P(2;3)
2 gọi là hoành độ
3 gọi là tung độ
Trên mặt phẳng tọa độ
+ Mỗi điểm M(x0; y0)+ Mỗi cặp số (x0; y0) được xác định bởi một điểm M
23
Trang 17- Biết tìm tọa độ của một điểm cho trước.
GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ
trả lời miệng bài tập 34 SGK
-1-3
Trang 18Có tung độ bằng 0
Có hoành độ bằng 0
GV: Hãy xác định vị trí các
điểm A; B; C; D trên mặt
phẳng tọa độ
HS: Xác định
GV: Nối các điểm AB; BC; CD;
DA Hình ABCD là hình gì?
HS: Là hình vuông có cạnh
bằng 2
GV: Hướng dẫn HS tự làm
GV: hãy xác định tọa độ các
điểm biểu diễn tuổi và
chiều cao của các bạn
HS: Trình bày cách xác định
GV: Ai là người lớn tuổi nhất
vì sao? Ai là người cao chất
vì sao?
Ví dụ D(0,5; 0)Một điểm trên trục tung có hoành độ bằng 0:
Ít tuổi nhất là Hồng
Số đo cao nhất là ĐàoHồng cao hơn Liên
Liên nhiều tuổi hơn Hồng
Hoạt động 2
ĐIỀU EM CHƯA BIẾT
GV: Cho HS tự đọc
HS1: Đọc to cả lớp cùng nghe
GV: Để chỉ vị trí một quân cờ
ta dùng kí hiệu nào
- Chỉ vị trí một quân cờ ta dùng 1 chữ và một số
- Cả bàn cờ có 8x8 = 64 ô
Trang 19Tiết 33: ĐỒ THỊ HÀM SỐ Y = A.X (A ≠ 0)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A. MỤC TIÊU:
- HS hiểu được khái niệm hàm số - Đồ thị hàm số y = ax
- Thấy được ý nghĩa của đồ thị trong thực tiễn và trong nghiên cứu hàm số
- Biết cách vẽ đồ thị hàm số y = a.x
- HS2: Thực hiện theo yêu cầu ?1
GV: Đưa bảng phụ để HS viết đề bài
3:Bài mới:
Hoạt động 1
ĐỒ THỊ HÀM SỐ LÀ GÌ?
Dựa vào kết quả bài làm của
HS2 để xây dựng khái niệm
đồ thị hàm số
HS: Trả lời
GV: vẽ đồ thị hàm số y = f(x) ta
phải thực hiện qua những
- Vẽ hệ tọa độ Oxy
- Xác định các điểm biểu diễn các cặp số (x; y)
xO
y
1 2 32
46
ABC
Trang 20Hoạt động 2
ĐỒ THỊ HÀM SỐ Y = A.X
GV: Hàm y = 2x có bao nhiêu
cặp số (x; y)
HS: Hoạt động theo nhóm để
hoàn thành ?2
GV: Đưa ?2 lên bảng phụ.
Đại diện các nhóm lên tóm tắt
bài làm của nhóm mình
GV: Các điểm biểu diễn giá trị
các cặp số (x; y) của y = 2x
có đặc điểm gì?
HS: Nằm trên đường thẳng đi
qua điểm O(0; 0) và A(2; -4)
GV: Hãy cho biết cách vẽ đồ
thị hàm số y = ax (a≠0)
HS: Chỉ cần xác định một
điểm thứ 2 A(xi; yi) nào đó
GV: Cho HS hoàn thành ?4 vào
- Chỉ cần xác định thêm A(xi; yi)
- Nối A với O ta được đồ thị y = ax
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
- Đồ thị hàm số là gi?
- Đồ thị hàm số y = ax (a≠0) có dạng như thế nào?
- Muốn vẽ đồ thị hàm số y = ax ta qua những bước nào?
- Cho luyện tại lớp bài 39 SGK
D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ BÀI TẬP
- Học bài theo các câu hỏi củng cố
- Làm các bài tập: 41-43 SGK và 54-55 SBT
Ngày soạn:
xO
x
y
A(4; 2)y=0,5x
Trang 21Ngày giảng:
A. MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố khái niệm đồ thị hàm số y = ax
- Rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị Biết kiểm tra điểm thuộc đồ thị, không thuộc đồ thị hàm số
- Thấy được ứng dụng của nó trong thực tiễn
Các HS khác làm vào vở
GV: Hai đồ thị nằm ở các góc
phần tư nào?
HS: Phần từ thứ (I) và (III)
HS: Vẽ đồ thị hàm số y = -x và
y = -2x trong một hệ trục Oxy
x
yO
1 2
2-4
-A(2; -2)
B(2; -4)y=-xy=-2x
Trang 22A; C ∈ đồ thị hàm số B ∉ đồ
thị hàm y =-3x
GV: Đưa bảng phụ để HS nắm
nội dung đề bài
HS: Thâm nhập đề và đề xuất
cách xác định a
GV: Đưa phương pháp xác định
Điểm có tung độ bằng (-1) là
điểm C
GV đưa bảng phụ yêu cầu HS
hoạt động nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm
GV: Kiểm tra hoạt động các
Bài 42:
Thay x = 2; y = 1 vào công thức y = ax
1 = a.2 a =
2 1
=> Điểm có hoành độ ( 21 ) là BĐiểm có tung độ (-1) là C
Bài 44 SGK:
Hoạt động nhóm
a) f(2) = -1; f(-2) = 1; f(-4) = 2b) y = -1 => x = 2; y = 0 => x = 0c) y > 0 x < 0; y < 0 x > 0Bài 43 SGK:
GV hướng dẫn HS khai thác
D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ BÀI TẬP
- Ôn lại khái niệm hàm số, đồ thị hàm số
- Cách xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ
- Cách xác định tọa độ một điểm
- Ôn tập 4 câu hỏi trong chương
- Làm các bài tập: 45, 47, 48, 49 SGK
Tiết 35-36 KIỂM TRA HỌC KÌ I
( Cả đại số và hình học )
x
y1
2
-2C
B
AO
-4
Trang 23Đề thi do phòng ra Thi theo lịch của phòng
Tiết 37: ÔN TẬP HỌC KỲ I (TIẾT 1)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A. MỤC TIÊU:
- Ôn tập các phép tính về số hữu tỉ, số thực
- Tiếp thu rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính về số hữu tỉ, số thực để tính giá trị các biểu thức
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất của đẳng thức, tính chất của tỉ lệ thức và của dãy tỉ số bằng nhau để tìm số chưa biết
- Giáo dục cho HS tính cần thận, chính xác, khoa học thông qua học toán