Hệ thống đèn tín hiệu gồm các loại đèn: Đèn biển số, đèn phanh, đèn đậu xe, đèn kích thớc, đèn hiệu báo rẽ, đèn xe lùi . sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu hoạt động của mạch đèn báo rẽ và đèn
Trang 12 HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU
Hệ thống đèn tín hiệu gồm các loại đèn: Đèn biển số, đèn phanh, đèn đậu xe, đèn kích thớc, đèn hiệu báo rẽ, đèn xe lùi sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu hoạt động của mạch đèn báo rẽ và đèn phanh
10.2.1 Hệ thống đèn báo rẽ
Các đèn báo rẽ dùng để báo hiệu khi xe cần rẽ về một phía nào đó Thông thường đèn báo rẽ báo hiệu bằng tín hiệu ánh sáng nhấp nháy, được điều khiển qua một công tắc và một rơle điện từ
1 Cấu tạo rơle đèn báo rẽ loại điện từ ( hình 10.21 )
Lõi thép (9) đợc tán chặt vào giá (11), trên đó có cuốn cuộn dây điện từ Cuộn dây có một đầu được đấu nối tiếp với các đèn báo rẽ phía trước và phía sau (13), đầu còn lại đấu với giá tiếp điểm (5) của rơle Các lá thép cần tiếp điểm (4), (10) được hàn vào lõi thép Vít (1) dùng để điều chỉnh tần số nhấp nháy Ở trạng thái không làm việc tiếp điểm (5) mở do sức căng dây điện trở Crôm- Niken (3), còn tiếp điểm (6) mở do sức căng của lá đồng (8) Đầu dưới của dây (3) được luồn qua hai bi thuỷ tinh (2) vừa là chốt căng vừa là cách điện
Đèn hiệu ở bảng đồng hồ báo hiệu tình trạng làm việc của mạch báo rẽ
2 Nguyên lý làm việc
Khi muốn rẽ về bên nào người lái xe bật công tắc đèn báo rẽ về bên đó để đóng mạch điện vào hai đèn báo rẽ trước và sau phía đó Khi đó có dòng điện chạy qua đèn: “+” AQ đ cần (4) đ dây (3) đ Rf đ cuộn dây đ công tắc (14) đ đèn báo rẽ trái hoặc phải đ mát đ “ - ” AQ Do có điện trở Rf trong mạch nên đèn sáng mờ Dòng điện chạy qua dây (3) làm nóng dây và nó giãn dài ra, giảm sức căng Đồng thời dòng điện từ hoá lõi thép, hút cần tiếp điểm (5) vào và đóng tiếp điểm này Tiếp điểm (5) đóng làm nối tắt điện trở phụ và dây (3) do đó dòng điện qua đèn tăng lên làm đèn sáng lên Sau đó dây (3) do không có dòng điện chạy qua bị nguội
đi và co lại kéo tiếp điểm (5) mở và dây (3) cùng điện trở phụ lại được đưa vào trong mạch làm đèn lại tối đi Quá trình cứ thế lặp lại làm đèn nhấp nháy với tần số khoảng 60 á 120 lần/ phút
Khi tiếp điểm đóng, cờng độ dòng điện trong cuộn dây điện từ tăng, lực từ hoá đảm bảo cho tiếp điểm (5) đóng chắc hơn và đủ sức đóng tiếp điểm (6) làm thông mạch đèn hiệu (12), đèn sáng lên Còn khi tiếp điểm (5) mở lực từ hoá lõi thép giảm, tiếp điểm (6) mở ra, tắt đèn hiệu Như vậy đèn hiệu và đèn báo rẽ có tần
số nhấp nháy như nhau
Trường hợp nếu rơle không có tiếp điểm (6) thì đèn hiệu được nối giữa hai đầu ra của đèn báo rẽ (14) Như vậy đèn hiệu được khép kín qua hai đèn báo rẽ không làm việc Đèn hiệu có điện trở lớn nên dòng qua hai đèn báo rẽ không làm
Trang 2việc này nhỏ và các đèn này không sáng còn đèn hiệu có công suất nhỏ nên làm việc bình thường theo tần số như các đèn đang làm việc
10.2.2 Hệ thống đèn phanh
1 Sơ đồ mạch điện: (hình 10.22)
Mạch điện gồm: Cảm biến báo phanh, bóng đèn báo hiệu màu đỏ lắp phía sau
xe, trên bảng điều khiển có đèn chỉ thị để thông báo cho ngời lái về tình trạng làm việc của mạch này Cảm biến báo phanh được lắp vào đường dẫn khí nén ( hoặc đường dầu dẫn tới xi lanh phanh) khi phanh
2 Nguyên lý hoạt động :
Khi phanh áp suất khí nén, (hay dầu) đi vào các cảm biến ép các màng ngăn
để đóng mạch điện đèn báo ( màu đỏ ) phía sau bật sáng Khi thôi phanh áp suất khí nén ( hay dầu ) giảm, lò xo mở điếp điểm, đèn tắt
Hình 10.21 Sơ đồ cấu tạo rơle điện từ và mạch điện đèn báo rẽ
1 Vít điều chỉnh; 2.Bi thuỷ tinh; 3 Dây Crôm – niken; 4 Lá thép cần tiếp điểm; 5 Tiếp điểm; 6 Tiếp điểm phụ của đèn hiệu; 7 Mỏ điều chỉnh; 8 Lá đồng lò xo; 9 Lõi thép; 10 Lá thép cân tiếp điểm phụ; 11 Giá đỡ; 12 Đèn hiệu; 13 Các đèn báo rẽ;
14 Công tắc đèn báo rẽ; R f điện trở phụ
Trang 3Hình 10.22 Cảm biến trong mạch đèn báo phanh
1 Cửa vào của môi chất công tác dẫn động phanh; 2 Màng đàn hồi;
3 Vỏ; 4 Tiếp điểm bằng đồng thanh; 5 Lò xo;
6, 9 Các đầu bắt dây; 8 Đèn báo; 10 Ắc quy.
10.2.3 Hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa các đèn tín hiệu
1 Đèn báo rẽ chớp không nhanh như quy định: do rơle chớp hỏng, các đèn chớp thiếu mát, bóng đèn không đúng tiêu chuẩn đ Kiểm tra các bộ phận nêu trên, làm sạch tiếp mát, thay rơle hoặc bóng đèn đúng tiêu chẩn
2 Đèn báo rẽ chỉ hoạt động một bên: do đèn bên không chớp bị đứt dây tóc, thiếu mát hay không đúng trị số đ Kiểm tra, làm sạch tiếp mát, thay bóng đèn nếu đèn cháy hoặc không đúng chủng loại
3 Các đèn bên trong ca bin không hoạt động: do có thể cháy bóng, đứt cầu chì, công tắc xe hở mạch đ Kiểm tra bóng đèn, cầu chì và thông mạch của các công tắc
4 Đèn phanh không hoạt động: do công tắc đèn phanh hỏng, cũng có thể công tắc đèn chớp báo rẽ hỏng, bóng đèn phanh cháy hoặc tiết mát kém đ Kiểm tra, làm sạch tiếp mát, kiểm tra thông mạch công tắc và dây dẫn, kiểm tra dây tóc các bóng đèn Sửa chữa hoặc thay thế các chỗ hư hỏng
10.3 CÒI XE 10.3.1 Nhiệm vụ
Trang 4Phát ra tín hiệu âm thanh báo cho người đi đường, người chỉ dẫn giao thông
và các lái xe trên các xe khác biết trước khi xe đến để xin đường
10.3.2 Phân loại
Trên ô tô thường dùng hai loại còi: còi hơi và còi điện Còi điện được sử dụng nhiều trên các loại xe, còi hơi thường dùng trên các xe tải có tải trọng lớn và có hệ thống hơi khí nén dùng cho phanh xe Sau đây chúng ta tìm hiều về còi điện
10.3.3 Còi điện
1 Sơ đồ mạch còi ( hình 10.31 )
Trên ô tô thờng lắp 2 hoặc 3 còi điện, tổng dòng điện của còi lớn khoảng 15 đến 25 A, nên trong mạch cần có rơle còi để tránh hỏng nút bấm còi
Mạch còi điện gồm có rơle còi, còi điện, ắc quy, khoá điện và nút bấm còi Khi bật khóa điện và ấn nút bấm còi, rơle còi làm việc đóng tiếp điềm (A) của rơle đưa điện vào còi để còi hoạt động phát âm thanh báo hiệu Khi thôi bấm nút còi tiếp điểm của rơle mở cắt mạch điện làm còi ngừng kêu
Hình 10.31 Sơ đồ mạch điện còi
2 Cấu tạo và nguyên lý của còi điện
a Cấu tạo: ( hình 10 32)
Trang 5Gồm các bộ phận chính: Vỏ, nam châm điện, tiếp điểm, tụ điện, tấm thép từ, trụ điều khiển, màng rung, đĩa rung, và cơ cấu điều chỉnh âm thanh
b Nguyên lý làm việc :
Khi ấn núm còi (19), có dòng điện qua cuôn dây còi: (+) Aq đ Cuộn dây (9) đ Tiếp điểm KK’đ Núm còi đ Mát đ (−) Aq Lúc này khung thép (5) bị từ hoá, hút lõi thép (8) xuống và kéo theo trụ (13) đi xuống làm màng (3) võng xuống, đồng thời lá thép (7) và (15) cũng bị cong xuống, tiếp điểm KK’ mở, dòng điện trong cuộn dây (9) mất đi, từ trường trong khung thép (5) mất đi, màng (3) bật về vị trí ban đầu do lực đàn hòi của màng và các lò xo lá (7), (15) Ốc (11) không tác động lên cần tiếp điểm (15) nữa nên tiếp điểm KK’ đóng lại, trong cuộn dây lại xuất hiện dòng điện và tiếp điểm KK’ lại mở ra Cứ như vậy tiếp điểm cùng với lõi thép (8), trụ (13), màng (3) rung động với tần số 200 á 400 chu kỳ/ giây làm cho không khí
ở đó bị rung động và phát ra tiếng kêu
Tụ điện có tác dụng nạp dòng tự cảm do cuộn dây sinh ra khi tiếp điểm mở, tránh tia lửa hồ quang phóng qua tiếp điểm làm tiếp điểm bị cháy hỏng
Hình 10.32 Sơ đồ cấu tạo còi điện loại màng rung
1 Loa còi; 2 Đĩa rung; 3 Màng thép; 4 Vỏ còi;
5 Khung thép, 6 Trụ đứng; 7 Tấm thép lò xo; 8 Lõi thép từ;
9 Cuộn dây; 10 Ốc hãm; 11 Ốc điều chỉnh; 12 Ốc hãm; 13 Trụ điều khiển; 14 Cần tiếp điểm tĩnh;15 Cần tiếp điểm động; 16 Tụ điện; 17 Trụ
Trang 6đứng của tiếp điểm; 18 Đầu bắt dây còi; 19 Núm còi; 20 Điện trở phụ; Aq Ắc quy
3 Cấu tạo và nguyên lý của rơle còi
a Cấu tạo (hình 10.33)
Rơle còi thường là loại rơle kiểu điện từ Có cấu tạo tương tự rơ le điện từ trong bộ điều chỉnh điện của máy phát điện xoay chiều đã biết Rơle bao gồm khung từ, lõi thép, cặp tiếp điểm Trên lõi thép quấn cuộn dây điện từ, bình thường
lò xo luôn kéo cần tiếp điểm làm tiếp điểm rơle luôn mở
a Nguyên lý làm việc
Khi bật khoá điên, ấn nút còi, điện ắc quy qua khoá điện qua qua cuộn dây, nút bấm còi ( núm còi), về mát cuộn dây hút cần tiếp điểm xuống, đóng tiếp điểm của rơle Lúc này dòng điện từ ắc quy qua tiếp điểm, khung từ tới còi và về mát, còi kêu Khi nhả nút bấm còi cuộn dây điện từ mất điện, lò xo kéo cần tiếp điểm làm tiếp điểm mở ra, cắt dòng điện vào còi, kòi ngừng kêu
Hình 10.33 Rơle còi trong mạch còi điện
10.3.4 Điều chỉnh, sửa chữa còi điện
1 Điều chỉnh còi
Trang 7Âm thanh của còi, phụ thuộc tần số dao động và biên độ dao động của màng còi, tần số này bằng tần số đóng mở của tiếp điểm KK’, như vậy thay đổi khoảng cách khe hở giữa hai tiếp điểm khi tiếp điểm mở sẽ làm thay đổi tần số đóng mở của tiếp điểm và biên độ dao động của màng Ngoài ra sức căng của lò xo lá và khe
hở giữa lõi thép và khung thép từ cũng ảnh hưởng đến khả năng đóng mở tiếp điểm Do đó khi điều chỉnh âm thanh của còi thường điều chỉnh ốc (11) để thay đổi biên độ và tần số dao động của còi Có khi phải điều chỉnh cả sức căng của lò xo lá (7) và khe hở giữa lõi thép (8) và khung thép (5)
2 Hư hỏng, sửa chữa mạch còi
* Nếu còi không kêu: thì tiến hành tìm nguyên nhân như sau: ( hình 9.31)
a Nối thêm một đoạn dây mát, nếu kêu tốt là do mất mát, cần cạo sạch nơi gắn còi cho tiếp mát tốt
b Nếu còi không kêu, thì dùng đèn thử một đầu nối mát đầu kia chạm vào đầu nối BAT nếu không xẹt lửa thì bị hở mạch từ ắc quy đến
c Nếu xẹt lửa, thì chạm đầu dây này vào đầu H, nếu còi kêu thì rơ le còi bị hỏng, phải thay hoặc chữa rơle còi
d Nếu còi vẫn không kêu, thì chạm dây này vào cọc bắt dây của còi, nếu còi kêu là hở mạch từ rơle đến còi, nếu vẫn không kêu là còi bị hỏng
trường hợp còi kêu liên tục không tắt được là do chạm mát đoạn dây từ rơ le đến nút bấm còi
* Sửa chữa còi điện khi tháo rời
+ Cháy, đứt, hở mạch cuộn dây điện từ, cần phải cuốn lại cuộn dây hoặc thay mới
+ Tiếp điểm bị cháy rỗ, tiết xúc không tốt, không tiếp điện, cần vệ sinh đánh sạch tiếp điểm bằng giấy nháp, đảm bảo diện tích tiếp xúc trên 75%
+ Các lò xo yếu, gẫy, giảm tính đàn hồi, cần thay mới