Hệ thống các giải pháp phòng tránh các loại thiên tai và bảo vệ môi Các số liệu, tài liệu và kết quả nghiên cứu về tai biến địa môi trường khu vực đới bờ bắc trung bộ và duyên hải trung
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
“CỤC BẢO-VỆ MOI TRUONG
=
¬
BAO CAO
HE THONG GIAI PHAP PHONG TRANH CAC LOAI
DE TAI: Thu thập, điều tra, khảo sát và bỗ sung thông tin dữ liệu tài |
¡ nguyên, môi trường đới bờ vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trang Bộ Ì
| Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Tác giả: GS.TS Trần Nghỉ
Hà Nội, 2007
Trang 2Hệ thống các giải pháp phòng tránh các loại thiên tai và bảo vệ môi
Các số liệu, tài liệu và kết quả nghiên cứu về tai biến địa môi trường khu vực
đới bờ bắc trung bộ và duyên hải trung bộ tập trung chủ yếu tập trung trong một số
e
công trình nghiên cứu cấp nhà nước, cấp bộ và cấp ngành và của các viện nghiên
cứu lớn về khao học trái đất Ngoài ra, các Tết quả của các đề tài nghiên cứu cơ bản,
các đề tài cấp cơ sở của một số trường đại học và viện nghiên cứu Cũng có đề cập
đến tai biến địa môi trường đới bờ bắc trung bộ và duyên hải trung bộ Tuy nhiên,
các công bố đó thường có quy mô nhỏ, các vần đề nghiên cứu đơn lẻ, it mang tinh’
điều tra cơ bản và tính tổng hợp thấp, hầu như không đáp ứng yêu cầu quản lý và '
quy hoạch Các nguồn tài liệu chính yếu và quan trọng nhất liên quan đến tai biến
địa môi trường khu vực nghiên cứu được liệt kê trong bảng 1 | Ạ
Bảng 1: Danh mục các đề tài, dự án chính liên quan đến tai biến địa môi trường khu vực ven
ờ bắc trung bộ và duyên hải miền trung Việt nam i ‘
thành
Thành lập bản đồ địa|2007 |Trần Nghỉ, GS (chủ | Trình bày nguyên tắc và phương pháp thành
chất biển Đông và các
vùng kế cận tỷ lệ
1/1.000.000
nhiệm đề tài) , Đào Mạn Tiến TS;
Nguyễn Trọng Tín,
TS; Đỉnh Xuân Thành,
ThS; và những người khác - Hà Nội : Liên
đoàn Địa chất biển
lập bản đồ địa chất tầng nông Giới thiệu kết
quả nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen-đệ
tứ; nguyên tắc và phương pháp thành lập bản
đồ; các thành tạo địa chất trước Kainozoi ven
biển và các đảo; địa tầng và các thành tạo magma Kainozoi; cấu trúc và lịch sử phát triển địa chất, tài nguyên dầu khí thềm lục địa
Việt Nam và tài nguyên khoáng sản
Nghiên cứu ảnh hưởng
của gió mùa á-úc đến
thời tiết, khí hậu Việt
Nam
2007 Nguyễn Viết Lành, TS (chủ nhiệm đề tài) ,
PGS.TS; Trần Việt Liễn, PGS,TS; Chu
Thị Thu Hường, Thể;
và những người khác -
Hà Nội : Trường CD TNMT Hà Nội
Tổng quan về gió mùa Giới thiệu cơ sở số liệu và phương pháp nghiên cứu, cơ chế của
gió mùa Á-Úc và các chỉ số gió mùa Nêu mối
quan hệ giữa gió mùa với' một số đối tượng
khí hậu khác Mô phỏng thời tiết và khí hậu bằng các mô hình số trị
Khảo sát, đánh giá hiện
trạng, nguy cơ trượt lở
đất một số đoạn trên
tuyến đường Hồ Chí
Minh, quốc lộ số 1 và đề
xuất biện pháp xử lý đảm
bảo an toàn giao thông,
sản xuất, sinh hoạt của
các vùng dân cư
2006 Trần Tân Văn, TS (chủ nhiệm đề tai) , Dam
Ngoc, KS; Thai Duy
Ké, KS; Nguyén Xuan
Giáp, KS; và những
người khác - Hà Nội :
Viện NC Địa chất và
khoáng sản
Giới thiệu các yếu tố ảnh hưởng đến tai biến
địa chất trên tuyến đường Hồ Chí Minh, quốc
lộ 1A Đánh giá hiện trạng, nguyên nhân và
nguy cơ trượt lở đất đá ở các khu vực: Đèo Đá Đẽo, Đèo U Bò, Déo Khu Đăng, Đèo Cổng Trời, Đèo Sa Mù, Déo Hai Ham, Nam Đèo Hai Ham - Hién-A So, Đèo Sông Bung, thị | tran Kham Duc, Déo Ld Xo, Dak Glei, Déo Cả-Đèo Cổ Mã, Dốc Vườn Xoai, Déo Ci
Mông và Đèo Hải Vân
Nghiên cứu đánh giá
4imức độ ô nhiễm phóng
xạ tại ba huyện Phong
(chủ nhiệm đê tài) , Lê Văn Đức, KS; Lê Thị Trình bày các yếu tố tự nhiên, xã hội ảnh
hưởng tới môi trường phóng xạ vùng Hàm
Tân (Bình Thuận) Giới thiệu đặc điểm môi
Trang 3
Năm
chủ trì
z | thành _ -
Thổ (Lai Châu), Nông Hà, KS; Lý Việt Hùng, | trường phóng xạ, an toàn phóng xạ, đặc điểm Ì
Sơn (Quảng Nam), Hàm KS; và những người | địa hoá môi trường và các tai biến địa động
Tân (Bình Thuận) và đề khác - Hà Nội : Liên | lực vùng Hàm -Tân Phân vùng môi trường
xuất biện pháp phòng đoàn Địa chất biển« phóng xạ Đề xuất các giải pháp về kỹ thuật
ngừa ˆ_:|và quản lý để phòng ngừa và giảm nhẹ thiệt
Tiến hoá đới ven biển,|2006 |Nguyễn Tiến Hải, TS|Tổng quan về điều kiện tự-nhiên, tình hình
dao động mực nước biển
và quá trình tích tụ vật
liệu lục nguyên (phù sa)
trong Holocen ở thềm
lục địa vùng biển
+
(chủ nhiệm đề tài) , Nguyễn Biểu, TSKH;
Đặng Van Bát, GS,TSKH; Nguyễn Tứ Dần, KS - Hà Nội : Viện Địa chất và Địa Vật lý biển
nghiên cứu khu vực và phương pháp nghiên cứu ở thềm lục địa vùng biển giữa châu thổ
Mê Kông và Nha Trang, Đông Nam-Việt
Nam Giới thiệu kết quả nghiên cứu trầm tíchr
Halocen vùng biển Nam Trung Bộ và qùy hiật |
phân bố Dao động mực nước biển trong Halocen ở vùng biển Nam Trung bộ Tiến hóa đới ven biển và sự phân tỏa vật liệu phù sa ở|_
vùng biển Nam Trung bộ trong Halocen
Đánh giá tổng hợp tiềm
năng tự nhiên, kinh tế-xã
hội, thiết lập cơ sở khoa
học và các giải pháp phát
triển kinh tế-xã hội bền
vững cho một số huyện
đảo - Xây dựng cơ sở dữ
liệu hệ thống các huyện
đảo ven bờ Việt Nam
2006 Trần Nam Bình, ThS (chủ nhiệm đê tài} - Hà Nội : Viện Địa lý
Giới thiệu cơ sở lý thuyết xầy dựng hệ cơ sở
dữ liệu (CSDL) hệ thống cắc huyện đảo ven
bờ Việt Nam Khái quát về hệ thông thông tin
địa lý Xây dựng CSDL hệ thống các huyện
đảo ven bờ Việt Nam, lấy ví dụ hai huyện đảo
Cô Tô và Lý Sơn Hướng dẫn khai thác và sử
dụng CSDL các huyện đảo ven bờ Việt Nam
*
Đánh giá tổng hợp tiềm
năng tự nhiên, kinh tế-xã
hội, thiết lập cơ sở khoa
học và các giải pháp phát
triển kinh tế-xã hội bền
vững cho một số huyện
đảo - Cơ sở lý luận,
phương pháp luận đánh
giá điều kiện tự nhiên,
tài nguyên cho mục đích
phát triển kinh tế
2006 Lê Đức An, GS,TSKH (chủ nhiệm đề tài) - Hà Nội : Viện Địa lý
Khái quát về hệ thống đảo ven bờ và các huyện đảo ven bờ Trình bày cơ sở lý luận và
thực tiễn cho định hướng phát triển bền vững
các huyện đảo Giới thiệu lý luận và phương
pháp luận đánh giá tổng hợp hệ thống đảo và huyện đảo ven bờ Đề xuất định hướng và các giải pháp cơ bản cho phát triển kinh tế-xã hội
các huyện đảo
Nghiên cứu, đánh giá
hiện trạng nhiễm mặn,
nhiễm ban va kha nang
cung cấp nước sinh hoạt
ở dải ven biển miền
Trung từ tỉnh Quảng
Bình đến tỉnh Quang
Ngãi
2006 TS Phạm Văn Thanh (chủ trì) và nnk
Nghiên cứu xây dựng
giải pháp tổng thể sử
dụng hợp lý các dải cát
ven biển miền Trung từ
Quảng Bình đến Bình
Thuận 2005 Uông Đình Khanh, TS
(chủ nhiệm đề tài) , Võ Thịnh, TS; Tống Phúc
Tuấn, ThS; Trần Hằng Nga, CN; và những
người khác - Hà Nội : Viện Địa lý Giới thiệu kết quả nghiên cứu địa chất - địa
mạo dải cát ven biển miền Trung, gồm: các
thành tạo trầm tích có tuổi Pleistoxen trung, các thành tạo trầm tích có tuổi Pleistoxen
trung-thượng phần dưới, các thành tạo trầm
tích tuổi Pleistoxen muộn phan trên, các thành
tao tram tích tuổi Holoxen sớm-giữa, các
thành tạo trầm tích tuổi holoxen giữa-muộn,
và các thành tạo trầm tích tuổi hiện đại
Trang 4
Năm
Cá nhân/Cơ quan
Nghiên cứu; đánh giá|2005 |Trần Tân Văn, TSKT| Giới thiệu đặc điểm tự nhiên - kinh tế - nhât
10
điêu kiện địa chất, kiến
tạo và các yếu tố liên
quan đến tai biến địa
chất, môi trường dọc một
số đoạn trên tuyến đường
Hỗ Chí Minh
(chủ nhiệm để tài),
Nguyễn Xuân SHidp, KS; Nguyễn Đức Tính,
KS; và những
khác - Hà Nội ' Viện:
NC Địa chất và Khoáng sản
văn và đặc điểm địa chất, kiến tạo đọc một số ƒ
đoạn hành lang~ường Hồ Chí Minh Đánh giá
hiện trạng tai biến địa chất - môi trường dọc
một số đoạn hành lang đường Hồ Chí Minh
ời |Đề xuất các biện pháp phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do tai biến địa chất, môi trường
`
a“
11
Nghiên cứu dự báo hạn
hán vùng Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên và xây
dựng các giải pháp
phòng chống ”
2005 Pham Ngoc, ThS (cha
nhiém dé tai) , Nguyén
Quang Kim, PGS,TS -
TP Hồ Chí Minh
Trường ĐH Thuỷ lợi -
Cơ sở 2
Mô tả sơ lược đặc điểm tự nhiên tỉnh Ninh
Thuận Đánh giá hiện trạng và kê hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Ninh Thuận, các : | nguồn tài nguyên nước và hiện trạng cấp nước
tỉnh Ninh Thuận Nêu tình hình, nguyên nhân gây hạn và các biện pháp phòng chéng, khác |
phục hậu quả đã thực hiện tại Ninh Thuận
Xây dựng kế hoạch chống hạn của tỉnh Ninh
Nghiên cứu xây dựng 2005 Nguyễn Thị Hiển, KS Nêu đặc điểm khí hậu dải cất ven biển miền
giải pháp tông thể sử (chi nhiém dé tai) |Trung Giới ¡thiệu bản đồ phân loại khí hậu dải
12 dụng hợp lý các dải cát cát ven biển miền Trung tỷ lệ 1/250.000
ven biển miền Trung từ Đánh giá khả năng sử dụng tài nguyên khí hậu
Quảng Bình đến Bình phục vụ các ngành kinh tế
Nghiên cứu dự báo mưa |2005 Kiểu Thị Xãm, | Giới thiệu 6 chuyên đề về: chọn miễn dự báo;
lớn diện rộng bằng công PGS,TSKH (chủ | Ban đầu hoá độ âm đất cho HRM bằng công
nghệ hiện đại phục vụ nhiệm đề tài) , Lê Đức; |nghệ nudging; Nhiệt đới hoá vật lý trong mô
l3 phòng chống lũ lụt ở Vũ Thanh Hằng; Hồ hình; Thẩm định chất lượng QPF của mô hình
Việt Nam Thị Minh Hà; và |số; Khả năng cảnh báo mưa lớn hạn 3-7 ngày;
những người khác - | Cơ sở khoa học và khả năng thực tiễn của dự
Hà Nội : Trường ĐH | báo khí hậu hạn mùa bằng mô hình khu vực
Khoa học Tự nhiên Nghiên cứu cơ sở khoa|2005 |Nguyễn Lập Dân, TS|Khái quát điều kiện địa lý tự nhiên và tình
14
học cho các giải pháp
tông thê dự báo phòng
tránh lũ lụt ở miên Trung
(chủ nhiệm đề tài) , Nguyễn Thị Thảo
Huong, TS; Lé Duy
Bach, TSKH; Tran Gia
Lich, PGS,TS; va
những người khác -
Hà Nội : Viện Địa lý
hình quan trắc khí tượng thuỷ văn đải Duyên hải Miền Trung Đánh giá hiện trạng, đặc điểm lũ lụt các lưu vực sông dải Duyên hải
Miền Trung và các yếu tố tác động gây lũ lụt
Dự báo lũ lụt các lưu vực sông dải Duyên hải
Miền Trung Đề xuất các giải pháp tông thể
phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai lũ lụt ở Miền
Trung
15
Nghiên cứu lựa chọn giải
pháp hợp ly cho các
công trình đê biển điển
hình trong môi trường
xâm thực nhằm bảo vệ
bờ biển Việt Nam
2005 Phạm Khắc Hùng,
GS,TS (chủ nhiệm dé tai) , Tan That Vinh, GS,TS; Ng6 Tur Vieng;
Vi Văn Quý; va những người khác -
Hà Nội : Hội KHKT
Tổng quan về công trình bảo vệ bờ biển Đánh
giá và lựa chọn giải pháp công trình cho các
tuyến đê biển: Cát Hải, Hải Phòng, Hải Hậu,
Hà Tĩnh và Hàm Tiến-Mũi Né
16 Xây dựng mô hình dự
báo các trường khí tượng
thuỷ văn Biển Đông Việt
Nam - Xây dựng quy
trình dự báo trường sóng 2004 Nguyễn Thọ Sáo, TS
(chủ nhiệm đề tài) - Hà
Nội : Trường Đại học
KHTN Tổng quan về công nghệ dự báo sóng của các
nước trên thế giới và ở Việt Nam Nêu các mô
hình và quy trình tính toán dự báo sóng Đưa
ra kết quả áp dụng các mô hình tính toán dự
Trang 5
Năm
ste Tên đề tài hoàn | C4 nhin’o quan
z| thành biển Đông (mô hình
WAM và quy trình dự
báo sóng vùng bờ) ˆ
Nghiên cứu tổng hợp các |2003 |Đào Mạnh Tiến, *TS | Nêu những đặc điểm cơ bản nhất về điều kỉ
1?
điều kiện tự nhiên và
khoáng sản vùng biển
ven bờ (0-40m nước)
phục vụ phát triển đới
duyên hải tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu
(chủ nhiệm để tài) , Mai Trọng NhuậngVũ
Văn Thái; Đỗ Ngọc Quỳnh - Liên đoàn địa
chất Biển
tự nhiên như: chế độ gió, dòng chảy nước theo mùa, dòng trầm tích dẫn đến bồi xói bờ biển,
đáy biển Đặc điểm địa hình, địa mạo, cầu trúc
địa chất và tài nguyên vùng duyên hải tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Xây dựng một hệ thống 11 bản
đồ về điêu kiện tự nhiên của đới duyên hải Đánh giá hiện trạng và phần nào dự báo các
tai biến địa chất trong vùng hghiên cứử như bồi tụ, xói lở bờ biển, đáy biến, tai biến địa
động lực như động đất, tai biến địa hoá môi
trường Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến| nghị nhằm kết hợp hài hoà giữa phát triển và bảo vệ môi trường vùng duyên hải Ba Ria-
Vũng Tàu
18
Nghiên c cứu tông hợp các
điêu kiện tự nhiên và
khoáng sản vùng biển
ven bờ (0-40m nước)
phục vụ phát triển đới
duyên hải tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu
2003 Đào Mạnh Tiến, TS (chủ nhiệm để tài) ,
Mai Trọng Nhuận; Vũ Văn Thái; Đỗ Ngọc Quỳnh - Liên đoàn địa chất Biển
Nêu những đặc điểm cơ bản nhất về điều kiện
tự nhiên như: chế độ gió, dòng chảy nước theo mùa, dòng trằm tích dẫn đến bồi xói bờ biển,
đáy biến Đặc điểm địa hình, địa mạo, cầu trúc địa chất và tài nguyên vùng duyên hải tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Xây dựng một hệ thống 11 ban
đồ về điều kiện tự nhiên của đới duyên hải Đánh giá hiện trạng và phần nào dự báo các tai biến địa chất trong vùng nghiên cứu như
bồi tụ, xói lở bờ biển, đáy biến, tai biến địa
động lực như động đất, tai biến địa hoá môi trường Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến
nghị nhằm kết hợp hài hoà giữa phát triển và bảo vệ môi trường vùng duyên hải Bà Rịa-
Vũng Tàu
19
Nghiên cứu luận cứ khoa
học cho các giải pháp
phòng tránh, hạn chế hậu
quả lũ lụt lưu vực sông
2003 Nguyễn Văn Cư, PGS
TSKH (chủ nhiệm dé
tai) , Mai Trọng
Thông, TS; Nguyễn
Thị Thảo Huong, TS;
Nguyễn Lập Dân, TS;
Lai Huy Anh, TS - Ha Nội : Viện Địa lý
Phân tích các yếu tố tự nhiên-xã hội ảnh
hưởng đến lũ lụt lưu vực sông Ba Phân tích,
đánh giá và xác định nguyên nhân lũ lụt trên lưu vực sông Ba Đề xuất các giải pháp phòng
tránh, hạn chế thiệt hại do lõ lụt gây ra trên lưu vực sông Ba
20
Đánh giá tai biến địa
chất ở các tỉnh ven biển
miền Trung từ Quảng
Bình đến Phú Yên, hiện
trạng, nguyên nhân, dự
báo và dé xuất biện pháp
phòng tránh, giảm thiểu
hậu quả
2002 Trần Tân Văn, TS (chủ nhiệm đề tài) , Phạm Khả Tuỳ, TS; Nguyễn
Xuân Giáp, KS; Thái
Duy Kế, KS; và những
người khác - Hà Nội :
Viện NC Địa chất
Khoáng sản
Khái quát một số yếu tô phi địa chất, địa chất
liên quan đến các tai biến địa chất Đánh giá
hiện trạng và nguyên nhân một số tai biến địa
chất chủ yếu Phân vùng dự báo một số tai
biến địa chất chủ yếu Đề xuất biện pháp
phòng tránh, giảm nhẹ hậu quả tai biến địa
chất
Nghiên cứu đánh giá
tổng hợp các loại hình tai
biến địa chất lãnh thổ
Việt Nam và các giải
pháp phòng tránh (Giai 2001
Trần Trọng Huệ, TS
(chủ nhiệm để tài) , Trần Văn Dương;
Phan Văn Cự; Nguyễn
Nghiên cứu đánh giá đồng bộ 7 loại hình tai
biến địa chất (TBĐC) ở Bắc Trung Bộ: nứt sut đất trượt lở, lũ quét-li bin đá, xói mòn đất bồi
lở bờ sông, bồi lở cửa sông và ven biển, môi
Dich Dy; Nguyễn trường địa hóa Hiện trạng, nguyên nhân dẫn
Trang 6Stt Tén dé tai
é
Nam hoan
thành |_
Cá nhân/Cơ quan
đoạn II-Phần Bắc Trung
Bộ)
Xuân Hãn; Nguyễn Xuân Huyên; Nguyễn
Văn Phố, Định Văn
Toàn - H : Viện Dịa chất
z
đến từng loại hình TBĐC trên Xây dựng
đồ cùng nguy cơ TBĐC 3 thành phần (nứt 8
đất, trượt lở đất, lữ quét-lũ bùn đá), 5 th phần (nứt sụt đất, trượt lở đất, lũ quét-lũ bùn
đá, xới mòn đất và môi trường địa hóa đặc biệt) và 7 thành phần xây dựng hệ thống
CSDL phục vụ cho obng tác fAghién ctu
2 No
Nghiên cứu đánh giá
tông hợp các loại hình tai
biến địa chất lãnh thổ
Việt Nam và các giải
pháp phòng tránh (Giai
đoạn II-Phân Bắc Trung
Bộ)
2001 Trần Trọng Huệ, TS
(chủ nhiệm để tài) , Trần Văn Dương:
Phan Văn Cự; Nguyễn Dich Dy; Nguyễn Xuân Hãn; Nguyễn Xuân Huyên; Nguyễn Văn Phổ; Dinh Van
Toàn - H : Viện Địa
chất
Nghiên cứu đánh giá đồng bộ 7 loại hình tai
biến địa chất (TBĐC) ở Bắc Trung Bộ: nứt sụt đất trượt lở, lũ quét-lũ bùn đá, xói mòn đất bồi
lở bờ sông, bồi lở cửa sông và ven biển, môi trường địa hóa Hiện trạng, nguyên nhân dẫn
đến từng loại hình TBĐC trên: Xây dựng 3 sơ
đồ cùng nguy cơ TBĐC 3 thành phần (nứt sụt đất, trượt lở đất, dã quốc bùn Mu 5 thành phan
£
23
Tổng hợp và xử lý tài
liệu điều tra cơ bản về tài
nguyên và điều kiện tự
nhiên các tỉnh Bắc Trung
bộ (từ Thanh Hoá tới
Thừa Thiên-Huế)
2001 Nguyễn Hữu Cử, TS (chủ nhiệm đề tài) -
Hải Phòng : Phân viện
Hải dương học Hải Phòng
Kiểm kê, hệ thống hoá các tài liệu điều tra biển và vùng bờ biển các tỉnh Bắc Trung bộ
(Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng trị và
Thừa Thiên Huế) Xử lý và đánh giá tổng hợp
các tài liệu nói trên về điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên vùng bo bién các tỉnh Bắc Trung bộ nói trên Đề xuất kiến nghị
phương hướng khai thác, sử dụng, cũng như hướng điều tra, nghiên cứu tiếp theo, trước
mắt tới năm 2005
24
Nguyên nhân, giải pháp
phòng ngừa và ngăn
chặn quá trình hoang
mạc hóa vùng Nam
Trung Bộ
2001 Nguyễn Văn Cư, PGS-
TSKH (chủ nhiệm đề tài), Nguyễn Lập Dân;
Nguyễn Đình Kỳ - H
: Viện Địa lý
Phân tích đặc điểm một số nhân tố hình thành
và phát triển hoang mạc hóa (HMH) vùng
Ninh Thuận-Bình Thuận (NT-BT), bao gồm đặc điểm: địa chất-địa mạo; khí hậu; các
nguồn nước; tài nguyên môi trường đất và
thoái hóa đất, môi trường sinh vật; điều kiện kinh tế-xã hội Hiện trạng và nguyên nhân gây HMH vùng NT-BT Đề xuất một số giải pháp
phòng ngừa, ngăn chặn quá trình HMH vùng
NT-BT
25
Nghiên cứu, dự báo,
phòng chống sạt lở bờ
biển miền Trung (từ
Thanh Hóa đến Bình
Thuận)
2001 Phạm Huy Tiến, PGS- TS; Nguyễn Văn Cư,
nhiệm đề tài) , Nguyễn
Lập Dân -: Viện Địa
lý
Phân tích đặc điểm: địa hình-địa mạo, các yếu
tố địa chất; các tác nhân (sóng, thủy triều, dòng chảy, tác động của con người ) gây sạt
lở bờ biển miền Trung (SLBBMT) Đánh giá biến động đường bờ biển bằng tư liệu viễn
thám Hiện trang SLBBMT va ở 3 vùng trọng
điểm: Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Phú Yên
Bước đầu nhận định về nguyên nhân, dự báo
xu thế và đề xuất các giải pháp KHCN phòng chống SLBBMT Báo cáo còn có các ban dé,
sơ đồ cảnh báo tiềm năng sạt lở: bờ sông, bờ biển, dải ven biển Nam Trung Bộ (Đà Năng- Bình Thuận), bờ biển miền Trung (từ Thanh
Hóa đến Bình Thuận)
26 Nghiên cứu dự báo
phong chong sat 16 bo
GS,TS (chủ nhiệm đê
Đánh giá làm rõ thực trạng tình hình, xác định
nguyên nhân và quy luật phô biên vệ sạt lở bờ
Trang 7
Stt Tên đề tài
Năm hoàn
thành |
Cá nhân/Cơ quan chủ trì
Nội đung
sông, bờ biển tài) - H : Bộ Khoa học
và Công nghệ
°
sông, bờ biển ở nước ta Bước đầu cảnh báo xu thế phát triển sạt lở bờ sôn biển Đề xuấf một số giải pháp khoa học cổ
nghệ phòng chống sạt lở bờ sông bờ biển một số trọng điểm
27
Tai biến tiềm an ở các
vùng đất thấp ven biển từ
Hải Phòng đến Huế qua
đánh giá nhanh
+
1998 Nguyễn Dit Hoe
(chủ nhiệm đề tài) , Nguyễn Hoàn; Nguyễn Hữu Cử; Nguyễn Lệ
Phi; Phạm Minh Hạnh;
Vũ Hồng Hoa; Phạm
Thu Hường - H
Truong DH KHTN, ĐHQG Hà Nội
: | loại tai bién này tại các vùng đất thấp ven biến
Làm rõ sự xuất hiện các tai biến tiềm an trong các vùng đất thấp vén,biền đang đô thị hóa
phần phía Bắc Việt Nam Hoàn thiện phương
pháp đánh giá nhanh tai biến tiềm ân ở vùng ven biển Làm rõ cơ chế xuất hiện, phạm vi
ảnh hưởng, biện pháp khắc phục và giảm thiêu
tại các tỉnh Hải Phòng, Thanh Hóa, Vinh, Huế
28
Điều tra địa chất đô thị
thành phố Vinh
1997 Nguyễn Ngọc Chân;
Hoang Van Khén; Vi
Văn Nguyễn; Nguyễn Hồng Tuyên; Quách Đức Tín; La Văn Xuân
(chủ nhiệm đề tài) - H
: Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam
Nêu đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, dân cừ
TP Vinh Nghiên cứu đặc điểm địa chất, địa
mạo, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình,
địa vật lý môi trường phục vụ quy hoạch,
quản lý và phát triển đô thị Đánh giá khả
năng khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng
sản Nêu các biểu hiện về tai biến địa chất và
những đặc trưng cơ bản về địa chất môi trường và định hướng sử cung hợp lý đất đô
thị
29
Điều tra địa chất đô thị
vùng đô thị Đông Hới
1997 Hồ Vương Bính (chủ
nhiệm đề tài) - H
Viện NC Địa chất vã
Khoáng sản
:| vùng đô thị Đồng Hới Nghiên cứu điều tra về
Nêu đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, dan cư địa hình, địa mạo, địa chất khoáng sản, địa chất công trình, địa chất tai biến, các trường
địa vật lý vùng đô thị Đồng Hới Nêu những đặc trưng cơ bản về địa chất môi trường và
phân vùng định hướng sử dụng đất
30
Điều tra địa chất đô thị
- | ving đô thị Hà Tĩnh 1997 Hoang Van Khén; Vi Văn Nguyễn Hồ
Nhiệm Quách Đức Tín; La Văn Xuân (el
nhiém dé tai) - H
Cuc Dia chat va khoáng sản Việt Nam
:|hoach, quan ly va phat triển đô thị Đánh giá
Nêu đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, dân cư thị xã Hà Tĩnh Nghiên cứu đặc điểm địa chất, địa mạo, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa vật lý môi trường phục vụ quy khả năng khai thác và sử dụng tài nguyên
khoáng sản Nêu các biểu hiện vệ tai biên địa
chất Đánh giá tổng hợp các yếu tố địa chất môi trường và định hướng sử dụng hợp lý đất
đô thị
31
Điều tra địa chất đô thị
thành phô Thanh Hoá
1997 Nguyễn Ngọc Chân;
Hoàng Van Khon; Vi
Văn Nguyễn Hồ Nhiệm; Nguyễn Hồng
Tuyên; Quách Đức Tín; La Văn Xuân (chủ
nhiệm dé tai) - H
Cuc Dia chat va khoáng sản Việt Nam
:|biểu hiện về tai biến địa chất và những đặc
Nêu đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, dân cư
TP Thanh Hoá Nghiên cứu đặc điểm địa chất
khoáng sản, địa mạo, địa chất thuỷ văn, địa
chất công trình phục vụ quy hoạch, quản lý và
phát triển đô thị Đánh giá khả năng khai thác
và sử dụng tài nguyên khoáng sản Nêu các
trưng cơ bản về địa chất môi trường và định
hướng sử dụng đât hợp lý
Điều tra địa chất đô thị
vùng đô thị Đông Hà
1997 Hồ Vương Bính (chủ
nhiệm dé tai) - H
Vién NC Dia chat va
: : | vùng đô thị tỉnh Đông Hà Nghiên cứu đặc Nêu đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, dân cư
điểm địa chất, địa mạo, vỏ phong hoá, địa chất
Trang 8eit
Stt Tên đề tài hoàn | “Số MhẤn/i0quan Nội dung
# | thành | chủ trì
năng khai thác về sử dụng tài nguyên sản Nêu các biểu hiện tai biến và ô _ môi trường Những đặc trưng cơ bản chất môi trường và phân vùng định hướn,
Điều tra địa chất đô thị|1996 |Hồ Vương Bính, PTS | Nêu đặc điểm địa ly tự-nhiên, kinh tế, dân ct
khu vực thành phố Huế (chủ nhiệm đề tài) - H | TP Huế Nghiên cứu đặể điểm cấu trúc địa
: Viện NC Địa chất và | chất, địa mạo, khoáng sản, địa chất thuỷ văn, |
+
Trình bày những đặc trưng cơ bản về địa cha
môi trường và phân vùng định hướng sử dụng
đất
34
Cơ sở dữ liệu cho các
giải pháp giảm nhẹ hậu
quả động đất ở Việt
Nam Phần II- Phân vùng
động đất lãnh thổ Việt
Nam
1996 Nguyễn Đình Xuyên,
PGS.PTS (chủ nhiệm
đề tài) , Nguyễn Ngọc
Thủy, PTS - Hà Nội :
Viện vật lý địa cầu
Trình bày các kết quả nghiên tứu điều kiện'
địa chấn kiến tạo, chế độ động đất và quy luật
biểu hiện động đất mạnh trên lãnh thổ Việt Nam Dự báo các đới phát sinh động đất mạnh
và đánh.giá các đặc trưng địa chắn cơ bản của các đới, phương pháp và kết quả thành lập bản
đồ phân vùng động đất
35
Đánh giá trạng thái địa
chất môi trường vùng
biển nông ven bờ (0-30
m nước) vùng Vũng
Tàu-Đại Lãnh
1993 Mai Trọng, PGS-PTS
(chủ nhiệm đề tài) - H
: Đại học Tổng hợp Hà
nội
Phát hiện được đặc trưng cơ bản quá trình bồi
tụ xói lở ở ven bờ Vũng Tàu-Đại Lãnh Phát
hiện các kiểu đất ngập nước khác nhau Phát hiện được các đặc điểm địa hóa môi trường
biển ven bờ Ving Tàu-Đại Lãnh Xác định tiềm năng ô nhiễm nước biển Tai biến chủ
yếu ở đây là cát bay, bồi tụ san lap luồng lạch, câu cảng, xói lở sập bờ Các yêu tô ảnh
hưởng tới đặc trưng địa chất môi trường Lập
bản đồ địa chất môi trường Phân vùng Vũng Tàu-Đại Lãnh ra hai vùng địa chất môi
trường Đề xuất phương hướng sử dụng hợp lý
lãnh thổ, lãnh hải
36
Nghiên cứu tổng hợp các
điêu kiện tự nhiên vùng
cát ven biển tỉnh Quảng
Bình tạo cơ sở giải quyết
vấn đề cát di động
1991 Lê Đức An, TS (chủ
nhiệm đề tài) , Ngô Ngoc Cát; Nguyễn Hong Châu; Uông Đình Khanh; Nguyễn
Hữu Tú; Vũ Ngọc
Quang; Lê Văn Thành
- Quảng Bình : Trung tâm địa lý tài nguyên
Viện khoa học Việt
nam
Nghiên cứu các đặc trưng thuỷ văn, động lực
học và nhiễm bẫn khu vực cửa sông Dinh, tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu Đề xuất biện pháp quản lý
và bảo vệ / Trương Đình Hiển, TS (chủ nhiệm
đề tài) - TP Hồ Chí Minh : Phân viện vật lý
TP Hỗ Chí Minh , 2003 - 581 tr
Nghiên cứu đưa ra các quy luật đặc trưng về
khí tượng, thuỷ văn, động lực học, dòng chảy, lưu lượng chuyển dịch nước, Jưu lượng dịch
chuyển phù sa qua mặt cắt cầu Cây Khế và | tiền cảng sông Dinh, cũng như các yếu tố hoá học tại khu vực này Đã chỉ ra các qui luật bằi
tụ và xói lở cùng các biến đổi theo mùa của địa hình lòng sông Dinh Nêu hiện trạng nhiễm bẩn dầu và hữu cơ tại các khu vực chủ
yếu là cầu Cây Khế, Rạch Bà và tiền cảng
sông Dinh
3 ¬
Đánh giá tổng hợp điều
kiện tự nhiên kinh tê-xã
hội và tài nguyên các
tnh giáp biển Miền
1990
Tống Duy Thanh (chủ
nhiệm đê tài) Trường ĐHTH Hà Nội Xác định điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội
làm cơ sở khoa học cho chiến lược phát triển
kinh tê, văn hóa-xã hội các tỉnh Miễn Trung
Thu thập xử lý, phân tích-tỗng hợp những tài
Trang 9
Stt Tén dé tai
é
Năm hoàn
thành,
Cá nhân/Cơ quan chủ trì
e
Nội dung"
Trung °
liệu điều tra cơ bản hiện có về
NC Đặc điểm cơ bản về tự nhiên Ì hưởng sâu sắc của tương tác trực biển và lục địa, tính phân hóa cao c
kiện tự nhiên từ bắc vào nam, từ đông :
tây tạo nên năm vùng rất đặc trưng về kink
và xã hội Đã từng bị chia cắt thành hai mi
Trên lãnh thé có nhiềư đân tộc chung sông vor
truyền thống sắc thái riêng, trình độ văn hóa
chưa cao, mang màu sắc Việt-Chàm Về kinh
tế, chưa phát huy được thế mạnh của biển và|
rừng, có sự chênh lệch vè tính năng động kinh
tế giữa hai phần bắc, nam của vùng Đánh giá hiện trạng, sự phân bố, các nguồn tài nguyên: đất, nước, rừng, biển, khí hậu, khoáng san, lao động Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng nhưng phân bố không đều, còn nhiều tiềm năng chưa khai thác Đặc biệt do khai thác
không khoa học dẫn đến cạn kiệt nguồn đất,
nước, rừng, tổn hại đến môi trường sinh thái Diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất xói
mòn, nạn cát bay lấn ruộng vườn, đường giao thông, .những yêu kém trong quy hoạch, phát
triển kinh tế Kiến nghị từ nay,đến năm 2000 cần phát triển kinh tế-xã hội theo thế mạnh tiềm năng của vùng:-phát triển tổng hợp kinh
tế biển;-trống rừng và chế biến gỗ;-trồng cây
công nghiệp;chăn nuôi trâu bò, lợn;-phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng và khai khoáng Phát triển kinh tế-xã hội theo đặc thù
5 tiểu vùng
38
Sử dụng tư liệu viễn
thám thành lập bản đỗ
cát đi động ven biến
1990 Nguyễn Đình Dương (chủ nhiệm đề tài)
Viện Khoa học Việt Nam, TT Địa lý tài nguyên
và mạnh Ơ dạng yếu, trung bình không thể quan sát trực tiếp trên tư liệu viễn thám, kể cả
ảnh máy bay tỉ lệ lớn, dạng di động mạnh là
đối tượng có thể quan sat thay dé dang Dang
cát di động trên nước có thể thấy rất rõ trên
ảnh vệ tỉnh đen trắng, màu cũng như ảnh máy
bay Phân tích tư liệu viễn thám sẽ dựa theo các đặc điểm phản xạ phổ của cát, đặc điểm
địa hình, tính chất kinh tế xã hội, phân bố dân
cư, canh tác nông lâm Đưa ra công nghệ
thành lập bản đồ tiềm năng cát di động ven biển Nêu mô hình phát triển kết hợp nông, lâm, thủy lợi ở Miền Trung (đặc biệt là Quảng
Bình) để ngăn chặn và hạn chế quá trình sa
mạc hóa Có 2 dạng cát di động chính: do gió
và nước Cát di động do gió tồn tại ở dạng yếu, trung bình
39
Đánh giá dự báo ảnh
hưởng địa động lực hiện
đại những vùng kinh tế-
xã hội quan trọng
(chủ nhiệm đề tài)
Viện Khoa học Việt
Nam, Viện địa chất
Đã sử dụng các nhóm phương pháp: bản đồ,
địa chất, địa mạo, địa vật lý,kiên tạo địa vật
lý; phương tiện viễn thám để nghiên cứu địa
động lực hiện đại (ĐĐLHĐ) ở 3 khu vực quan trọng: Miền Bắc, Nam Trung Bộ và vùng
trũng sông Hồng Miễn Bắc là khu vực mang
tính ĐĐLHĐ mạnh và phức tạp, Nam Trung
Trang 10Stt Tén dé tai
Năm hoàn
thanh | |
Ca nhan/Co quan
chủ trì
it
Nội dung
Bộ có hoạt động núi lửa phô biến
nhất ở nước ta, vùng 'trũng Sông
những khu vực phát triển khe nứt
(KNHĐ) là những vùng có hoạt tính ki
mạnh, :biểu hiện rõ nhất là sự xuất hiện * thường" nhưng "phổ biến", đã phân
KNHĐ tại các khu vực quan trọng Các k
quả nghiên cứu trên đã.được áp dung dé dy
báo sự ổn định đê Sông Hồng, quay: đê lấn
biển, chống xói lở biển, dự báo thiết kế các
công trình thủy điện lớn, nhỏ như Hòa Bình
40 Điều kiện tự nhiên, môi
trường kinh tế xã hội và
phát triên Quảng Bình 1990 Phạm Quang Anh, KS
(chủ nhiệm đề tài) ,
Nguyễn Vi Dân, PTS
- Quảng Bình : Trưng
ĐH Tổng hợp Hà Nội Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội và phương hướng phát triển,
làm cơ sở xây dựng phương hướng phát triển
kinh tế xã hội địa | Phương
Hậu quả do tai biến gây ra không những phụ thuộc vào bản thân tai biến như quy mô, cường độ và tần suất mà còn phụ thuộc vào rất nhiều các yeu t6 kinh tẾ - xã hội, trong đó có công tác phòng chống tai biến Phòng chống tai biển” địa chất nói riêng và tai biến thiên nhiên nói chung phải thực hiện bằng hai nhóm giải pháp sau đây:
Các giải pháp công trình hay là các giải pháp kỹ thuật, công nghệ để ngăn
chặn, điều chỉnh tai biến, nâng cao khả năng chông chịu tai biên của các thành tạo nhân sinh Đây là giải pháp mang tính chất bắt buộc trong điều kiện chung sống cùng tai biên mà không có điêu kiện di chuyên ra khỏi vùng nguy hiệm
Các giải pháp phi công trình là các giải pháp chủ động để phòng tránh tai biến Đây là giải pháp mang tích chất tổng hợp như: dự báo để chủ động phòng tránh, quy hoạch sử dụng vùng dat, mat nước trên cơ sở nghiên cứu, quan trắc và
dự báo tai biên; công tác cứu nạn, cứu trợ và di tản khi có tai biên xảy ra; đóng góp bảo hiểm xã hội để chia sẻ thiệt hại do tai biến; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức đầy đủ của cộng đồng về tai biến và xây dựng các biện pháp chung sông khôn ngoan với tai biên,
Áp dụng các biện pháp công trình để giảm thiểu tai biến