-Quang Dũng tham gia quân đội từ năm 1947 và là đại đội Trưởng của đoàn quân Tây Tiến.. • -Đoàn quân Tây Tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về Hoà Bình thành lập trung đoàn 52.Qu
Trang 1• TÂY TIẾN
• ( Quang Dũng )
Tiết 23-24- Gỉang văn
Trang 2Quang Dũng
và đồng đội
Trang 3- Quang Dũng tên khai sinh
là Bùi Đình Diệm.
-Quê ở Đan Phượng, Hà Tây.
-Quang Dũng tham gia quân đội từ năm 1947 và là đại đội Trưởng của đoàn quân Tây Tiến.
-Quang Dũng là một nhà thơ đa -tài,( làm thơ, viết văn, vẽ tranh).
- Tác phẩm tiêu biểu :
Rừng biển quê hương( 1957) Đường lên Châu Thuận (1964) Mây đầu ô.(1986 )
A/ Tác giả
Quang Dũng
( 1921-1988)
Trang 4• I/Xuất xứ - hoàn cảnh sáng tác :
• 1 Xuất xứ :
• - “Tây Tiến” là một bài thơ in
trong tập thơ “Mây đầu ô” của Quang Dũng xuất bản năm 1986.
B/ Tác phẩm
Trang 5• 2 Hoàn cảnh sáng tác :
• -Tây Tiến là đơn vị quân đội được thành lập đầu năm
1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt –Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở
Thượng Lào cũng như ở miền Tây Bắc Bộ Việt Nam.
• - Địa bàn đóng quân và hoạt động của Tây Tiến khá rộng
• ( từ vùng rừng núi Tây Bắc Việt Nam đến Thượng Lào)
• -Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến
đấu trong hoàn cảnh rất gian khổ : thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội.Tuy vậy, họ vẫn phơi phới tinh thần lãng mạn anh hùng.
• -Đoàn quân Tây Tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về Hoà Bình thành lập trung đoàn 52.Quang Dũng là đại đội trưởng ở đó từ đầu năm 1947 đến cuối năm 1948 thì chuyển sang đơn vị khác Bài thơ Tây Tiến được Quang
Dũng viết ở Phù Lưu Chanh khi ông nhớ về đơn vị cũ
Trang 6• II/ Bố cục:
• Có thể chia bài thơ làm 4 phần:
• - Phần 1: Nhớ con đường hành
quân gian khổ.
• - Phần 2: Nhớ những kỷ niệm khó
quên.
• - Phần 3: Nhớ về đoàn quân Tây
Tiến.
• - Phần 4 : Kết lại một nỗi nhớ
Trang 7• III/ Phân tích :
• 1 Nhớ con đường hành quân gian khổ:
• Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
• Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.
• * Mở đầu bài thơ là một câu cảm cùng với
cụm từ “nhớ chơi vơi” – ( một nỗi nhớ không hình, không ảnh, không cân đong đo đếm
Hai câu thơ là một nỗi nhớ thiết tha, mênh mang, rợn ngợp trong tâm hồn nhà thơ về
mảnh đất và con người Tây Bắc
Trang 8SÔNG MÃ XA RỒI …
Trang 9• * Nỗi nhớ “Tây Tiến” của nhà thơ gắn liền với nỗi
nhớ về núi rừng trùng điệp, bạt ngàn, hoang vu, khắc nghiệt và dữ dội nơi biên giới với những :
một vùng đất vừa xa lạ- vừ gần gũi và khó quên:
Sài Khao, Mường Lát; Mường Hịch, Pha Luông, Mai Châu…
• + “ dốc lên khúc khuỷu…thăm thẳm”
• + “Heo hút cồn mây…”
• + “Ngàn thước lên cao…xuống”
Trang 10Con đường hành quân của người lính Tây Tiến
Trang 12• *Bằng cách dùng nghệ thuật liệt kê ( liệt kê
một loạt địa danh…), kết hợp với cách dùng
nhiều từ láy gợi hình ( khúc khuỷu, thăm
thẳm, heo hút…), nghệ thuật phối thanh độc đáo ( tần số thanh trắc xuất hiện nhiều gợi
sự khúc khuỷu, gập gềnh của con đường hành quân)…
• => Đoạn thơ là những cảm xúc chân
thành và gắn bó của nhà thơ về một
miền rừng núi hùng vĩ, nên thơ nhưng
dữ dội - hiểm trở
Trang 13Chiều chiều oai linh thác gầm thét…
Trang 142 Nhớ những kỷ niệm khó quên (8 câu tiếp)
• Cạnh nét phác hoạ gân guốc về một Tây Bắc
hùng vĩ là những nét mềm về một Tây Bắc thơ mộng
• -Cái thực và cái ảo đan cài, dệt nên đêm liên
hoan lửa trại đầy cuốn hút chốn biên cương:
+ …hội đuốc hoa…
+…em xiêm áo …
+Khèn lên e ấp
trong những lần dừng chân nghỉ lại giữa chặng đường hành quân - chiến đấu
Hình ảnh, âm thanh đẹp, chan hoà, tình tứ
Trang 15• -Từ đêm lửa trại, nhà thơ đột ngột chuyển
cảnh về một miền sông nước Tây Bắc đầy
chất thơ :
• …Châu mộc chiều sương
• …hồn lau nẻo bến bờ
• …dáng người…độc mộc
• …hoa đong đưa…
thiên nhiên và con người Tây Bắc như được phủ lên một màn sương huyền thoại đầy chất hoạ và chất thơ
Trang 16• 3 Nhớ về đoàn quân Tây Tiến ( 8 câu tiếp )
• Trên cái nề hùng vĩ và diễm lệ của núi rừng
Tây Bắc, người lính xuất hiện với một tầm vóc bi tráng khác thường :
• - Về diện mạo:
• + …không mọc tóc
• + Quân xanh màu lá
gợi tả sự tột cùng cơ cực, lại vừa lẫm liệt kiêu hùng ( dữ oai hùm)
Ngôn ngữ tạo hình
Trang 17• -Về chí khí phảng phất chất anh hùng tráng sĩ
của một thời xa xưa :
• “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”
Lý tưởng của thời đại “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”
• -Về tâm hồn : hào hoa, lãng mạn với “ đêm mơ Hà
Nội dáng kiều thơm”
• - S ự hy sinh của những người lính đau thương
nhưng tôn nghiêm ,hùng tráng:
• + Áo bào thay chiếu …/ cách dùng từ Hán Việt để
nói đến sự hy sinh của đồng đội bằng một tình cảm yêu thương, tôn vinh, trân trọng.
Trang 18• + “Sông Mã gầm lên …”/ sự hy sinh của
người lính được bao bọc trong một âm
hưởng hùng tráng – âm thanh của dòng sông như một khúc nhạc chiêu hồn tử sĩ
dữ dội, bi hùng giữa thiên nhiên bát ngát
• * Tóm lại , tám câu thơ là một nỗi nhớ da
diết , sâu lắng của nhà thơ về chân dung
đau thương nhưng hào hùng và lãng mạn, đậm chất anh hùng ca
Trang 19• 4 Lời thề son sắt : (4 câu cuối)
• -Bài thơ mở đầu bằng nỗi nhớ và kết lại
như một nốt láy của nỗi nhớ - một điệp
khúc nhớ thương của nhà thơ.
• + Cách đối lập giữa khoảng cách của
không gian với sự gắn bó khăng khít của lòng người (đường lên thăm thẳm><hồn về Sầm Nứa …).
• + Âm điệu đoạn thơ vừa tha thiết vừa
tình cảm- tấm lòng – ý chí của nhà thơ và cũng là của chiến sĩ Tây Tiến.
Trang 20III/ T ổng kết
• -Cảm hứng lãng mạng và sắc thái bi tráng đã
tạo nên tính sử thi của bài thơ.
khung cảnh hùng vĩ - mỹ lệ của núi rừng Tây Bắc.
• - Đồng thời bằng nỗi nhớ của mình, Quang
Dũng đã tạc nên bức tượng đài về hình ảnh
cho Tổ quốc sinh”