Câu 2: Một chương trình Pascal có các biến sau, hãy viết chúng trong phần khai báo sao cho hợp lý nhấtA. Tên Kiểu dl integer real string integer char char boolean KIỂM TRA BÀI CŨ KIỂM
Trang 1Câu 1: Trong ngôn ngữ Pascal, kiểu dữ liệu nào trong các kiểu sau có miền giá trị lớn nhất?
A.
C.
B.
D.
Câu 2: Một chương trình Pascal có các biến sau, hãy viết chúng trong phần khai báo sao cho hợp lý nhất ?
Tên
Kiểu
dl integer real string integer char char boolean
KIỂM TRA BÀI CŨ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Hãy viết biểu thức từ dạng toán học
sang dạng biểu diễn tương ứng trong Pascal?
Câu 4: Biểu thức quan hệ được thực hiện theo thứ tự như thế nào?
Cho a, b, c là ba cạnh của một tam giác, để tạo thành một tam giác thì tổng hai cạnh luôn lớn
hơn cạnh còn lại Hãy viết ra biểu thức quan hệ?
Trang 2Bài 6: PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC,
CÂU LỆNH GÁN
1 PHÉP TOÁN
2 BIỂU THỨC SỐ HỌC
4 BIỂU THỨC QUAN HỆ
3 HÀM SỐ HỌC CHUẨN
6 CÂU LỆNH GÁN
5 BIỂU THỨC LOGIC
Trang 35 BIỂU THỨC LÔGIC
– Biểu thức lôgic đơn giản nhất là hằng hoặc biến lôgic
– Thường dùng để liên kết nhiều biểu thức quan hệ lại với nhau bởi các phép toán lôgic Giá trị của biểu thức Lôgic là true hoặc false
VD1: Để thể hiện “x không lớn hơn hoặc bằng 3” ta viết: Not (x>=3)
VD2: N là số nguyên tố khi M chia hết cho 1 và chính nó.Ta thể hiện trong Pascal:
(N mod 1=0) and (N mod N=0)
Trang 46 CÂU LỆNH GÁN
–Là lệnh cơ bản nhất của mọi NNLT
–Trong Pascal lệnh gán có dạng:
<tên biến>:=<biểu thức>;
Một số lưu ý khi sử dụng lệnh gán:
* Phải viết đúng kí hiệu lệnh gán VD: Trong Pascal là: (:=)
* Biểu thức bên phải cần được xác định giá trị trước khi gán
* kiểu biểu thức phải phù hợp với kiểu của biến
Ví dụ: delta := b*b–4*a*c;
x := –b/(2*a);
Trang 5Bài 7: CÁC THỦ TỤC CHUẨN
VÀO/RA ĐƠN GIẢN
Các chương trình đều cho phép đưa dữ liệu vào từ bàn phím và xuất dữ liệu ra màn hình, gọi chung là
các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản
Ta xét các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản của Pascal
1.NHẬP DỮ LIỆU VÀO TỪ BÀN PHÍM:
Để nhập dữ liệu từ bàn phím ta dùng thủ tục chuẩn:
read (<ds biến vào>); hoặc
readln (<ds biến vào>);
DS biến vào là một hoặc nhiều tên biến đơn (trừ biến kiểu Boolean) Trường hợp nhiều biến viết cách nhau dấu phẩy
Trang 6Chú ý:
* Khi nhập giá trị cho nhiều biến, những giá trị này
được gõ cách nhau bởi dấu cách hay kí tự xuống dòng
* Khi nhập giá trị cho ds biến phải chú ý giá trị nhập
có kiểu tương ứng với các biến trong ds
VD1: Read(n);
Readln(a,b,c);
Minh hoạ
Trang 72 ĐƯA DỮ LIỆU RA MÀN HÌNH
Để đưa dữ liệu ra màn hình Pascal cung cấp thủ tục chuẩn:
write(<ds kết quả ra>); hoặc
writeln(<ds kết quả ra>);
- DS kết quả có thể là tên biến đơn, biểu thức hoặc hằng
- Hằng xâu thường được dùng để tách các kết quả
hay đưa ra chú thích
- Các thành phần trong kết qủa được viết cách nhau
Vd1: write(‘Ket qua la:’,N);
Vd2: Để nhập giá trị cho biến N ta dùng cặp thủ tục:
Write(‘Nhap gia tri N:’);
Readln(N);
Trang 83 Ví dụ: Xét chương trình hoàn chỉnh sau:
Program VD;
Var n:byte;
Begin
Write(‘Lop bao nhieu nguoi:’);
Readln(N);
Writeln(‘Vay la ban co’,N-1,’Nguoi ban trong lop’);
Writeln(‘Enter ket thuc’);
Readln End.
Minh hoạ
Trang 9Ngoài ra, trong Pascal còn qui cách đưa kết quả ra như sau:
Kqthực viết : : <rộng>:<số chữ số thập phân>
Kqkhác viết : : <rộng>
Vd: Writeln(N:5, X:7:2);với N=25, X=51
Minh hoạ
Trang 10Để nhập dữ liệu từ bàn phím ta dùng thủ tục chuẩn:
read (<ds biến vào>); hoặc
readln (<ds biến vào>);
Để đưa dữ liệu ra màn hình Pascal cung cấp thủ tục chuẩn:
write(<ds kết quả ra>); hoặc
writeln(<ds kết quả ra>);
Củng cố
Trang 11Bài 8: SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN VÀ
HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
Tên tệp CT Menu lệnh
Dòng Cột
Trang 12– Soạn thảo:
+Gõ nội dung chương trình.
+Xuống dòng bằng phím Enter
+Lưu chương trình vào đĩa: F2
– Biên dịch chương trình: Alt + F9 Nếu chương trình có lỗi cú pháp, phần mềm sẽ hiển thị thông báo khi đó ta cần sửa lỗi
– Chạy chương trình: Ctrl + F9
– Đóng cửa sổ chương trình: Alt + F3
– Thoát khỏi chương trình: Alt +X