Câu 2: Dòng nào dưới sử dụng phép nói quá?. Mẹ già ở túp lều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con Câu 3: Nói giảm, nói tránh thường được dùng trong những trường hợp nào.. Tất cả các
Trang 1Phòng GD & ĐT Long Phú KIỂM TRA TIẾNG VIỆT TIẾT
Trường THCS Thị Trấn Long Phú Môn :Ngữ Văn 8
Họ và tên………
Lớp:8a
A Trắc nghiệm: ( 4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Trong các từ sau từ nào có nghĩa bao hàm của từ khác ?
Câu 2: Dòng nào dưới sử dụng phép nói quá ?
A Thuận vợ thuận chồng tát biển Đơng cũng cạn
B Làm trai cho đáng nên trai Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng
C Học thầy khơng tày học bạn
D Mẹ già ở túp lều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
Câu 3: Nói giảm, nói tránh thường được dùng trong những trường hợp nào ?
A Khi phải đề cập đến chuyện đau buồn
B Khi phải thể hiện sự lịch sự
C Khi tránh thô tục
D Tất cả các trường hợp trên
Câu 4: Câu nào là câu ghép ?
A Sơng Hồng nước đỏ ngầu phù sa
B Khi mùa hè đến , hoa phượng nở đỏ rực
C Ai học hành thế nào thì người đĩ đạt kết quả thế ấy
D Chăm chỉ học tập là đáng khen
Trang 2Câu 5: Từ tượng hình, tượng thanh được dùng trong các kiểu văn bản nào ?
C Nghị luận – biểu cảm D Thuyết minh – Nghị luận
Câu 6: Tình thái từ in đậm trong các trường hợp nào tạo câu cầu khiến ?
Câu 7: Nhĩm từ tượng hình nào tả chiều rộng ?
A Chĩt vĩt, lênh khênh B Lắc rắc, lã chã
C Thiêm thiếp , lang thang D Mênh mơng, mênh mang
Câu 8: Câu ghép nào chỉ quan hệ đối lập ?
A Hải chăm học nên bạn rất giỏi
B Nêu Hải chăm chỉ hơn thì bạn đã giỏi
C Vì Hải học chưa giỏi nên bạn phải chăm chỉ
D Tuy Hải học chưa giỏi nhưng bạn rất chăm chỉ
B Tự luận : ( 6 )
Câu 1: Đặt một câu cĩ sử dụng tình thái từ cầu khiến , một câu dùng tình thái từ để biểu lộ cảm
xúc
Câu 2: Tự chọn nội dung viết một đoạn văn biết sử dụng biệt ngữ của học sinh
Câu 3: Viết một đoạn văn khoảng 6 câu diễn tả cảm xúc vui mừng khi gặp người thân sau
một cuhuyến đi chơi xa Trong đoạn có thán từ ( gạch chân và chỉ rõ các thán từ đã dùng) Câu 4:: Sắp xếp các từ sau theo từng nhĩm từ địa phương
- U, thầy, ba , má, mế, bọ, mạ
- Răng, mơ, tê - Heo, vịt xiêm, bơng