1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh hoc 6

30 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng kết về cây có hoa
Tác giả Nguyễn Thị Thu Sang
Trường học THCS Phan Châu Trinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rêu- Cây rêuI-Mục tiêu bài học 1>KT: - HS nêu rõ đợc đặc điểm cấu tạo, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa - Hiểu đợc rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu

Trang 1

Tiết: 43 Ngày giảng:

Tổng kết về cây có hoa Cây là một cơ thể thống nhất

I-Mục tiêu bài học

-6 mảnh bìa, mỗi mảnh viết tên 1 cơ quan của cây xanh

-12 mảnh bìa nhỏ, mỗi mảnh ghi 1 số hoặc 1 chữ: a, b, c, d, e, g, 1, 2 ,3, 4, 5, 6

HS: -Vẽ hình 36.1 vào vở bài tập

-Ôn lại kiến thức về cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản của cây

III-Hoạt động dạy học

1-Kiểm tra

- Hạt nẩy mầm cần các điều kiện nào? Hãy làm lại thí nghiệm 1, 2

- Trớc khi giao hạt cần áp dụng các biện pháp kĩ thuật nh thế nào?

2-Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng cấu tạo và

chức năng(116)-> làm bài tập/ 116

GV: Treo tranh hình 36.1, HS lần lợt điền:

- Tên các cơ quan của cây có hoa

- Đặc điểm cấu tạo chính (Điền chữ)

- Nhận xét về mối quan hệ giữa cấu tạo

và chức năng của mỗi cơ quan?

GV: Nhận xét kết luận

HS: Đọc bảng cấu tạo và chức năng của mỗicơ quan-> lựa chọn mục tơng ứng giữa cấutạo và chức năng ghi vào sơ đồ cây có hoa ở

vở bài tập (Điền 1, 2, 3 và chữ a, b, c)HS: Lên điền, HS khác bổ sung

HS: Suy nghĩ và trả lờiThảo luận nhóm để cùng tìm ra mối quan hệgiữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quanTrao đổi toàn lớp

Kết luận

I) Cây là một thể thống nhất

1) Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa:

- Cây có hoa có nhiều cơ quan, mỗi cơ quan đều có cấu tạo phù hợp với chức năng riêng của chúng

Trang 2

HĐ2: Tìm hiểu sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa:

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin 2-> Suy nghĩ

để trả lời câu hỏi:

H: Những cơ quan nào của cây có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau về chức năng

H: lấy VD chứng minh khi hoạt động của 1

cơ quan đợc tăng cờng hay giảm đi sẽ ảnh

h-ởng đến hoạt động của cơ quan khác

GV: Rễ cây không hút nớc thì lá sẽ không

quan hợp đợc

HS: Đọc thông tin /117, thảo luận nhóm->trả lời câu hỏi bằng cách lấy VD cụ thể nhquan hệ giữa rễ, thân , lá

HS: Một số nhóm trình bày kết quả=> nhómkhác bổ sung

Kết luận:

2) Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa

- Các cơ qun của cây xanh liên quan mật thiết và ảnh hởng tới nhau

- Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hởng đến cơ qun khác và toàn bộ cây

3-Củng cố

- HS đọc phần kết luận chung ở SGK

- Cho HS trả lời các câu hỏi ở SGK Chú ý câu hỏi 3*

4-Kiểm tra đánh giá

- Cho HS chơi trò chơi giải ô chữ (118)

5-Dặn dò

- Hoàn thiện các bài tập ở lớp nếu cha xong

- Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu đời sống cây ở nớc, sa mạc, ở nơi lạnh

- Xem đặc điểm cấu tạo và hình thái của lá cây rong đuôi chó, lá sen hoặc súng, cây bèo tâykhi sống trôi nổi trên mặt nớc hay khi trên cạn, cây xơng rồng

IV-Rút kinh nghiệm

Trang 3

- Cây có hoa có những loại cơ quan nào? Chúng có chức năng gì?

- Trong 1 cơ quan và giữa các cơ quan của cây có hoa có những mối quan hệ nào để cây thànhmột thể thống nhất? Cho VD

* Vì sao rau trồng trên đất khô cằn, ít đợc tới bón thì lá thờng không xanh tốt, cây chậm lớn,còi cọc, năng suất thu hoạch sẽ thấp?

2-Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu các cây sống d ới n ớc

GV: Cây sống dới nớc chịu một số ảnh hởng

của môi trờng nh SGK

HS quan sát hình 36.2 và trả lời câu hỏi ở

mục 1

+ NHận xét hoạt động lá ở các vị trí trên mặt

nớc, chìm trong nớc?

H: Cây bèo tây có cuống lá phình to xốp-> có

ý nghĩa gì? So sánh cuống lá khi cây sống trôi

nổi và khi sống trên cạn?

GV: Kết luận lá biến đổi để thích nghi với

môi trờng sống trôi nổi- Cuống phình to chứa

không khí giúp cây nổi

HS: Hoạt động nhóm, từng nhóm thảo luậncâu hỏi

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của cây sống trên cạn

H: ở nơi khô hạn vì sao rễ lại ăn sâu, lan

+ Đồi trống: Đủ ánh sáng-> Phân cành nhiều

Trang 4

Kết luận:

2) Các cây sống trên cạn:

- Các cây sống trên cạn có đặc điểm cấu tạo, hình thức phù hợp với điều kiện của môi trờng cạn (nguồn nớc, sự thay đổi khí hậu, loại đất)

HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm của cây sống trong môi tr ờng đặc biệt

H: Thế nào là môi trờng sống đặc bệt?

H: Kể tên những cây sống ở môi trờng này?

H: Phân tích đặc điểm phù hợp với môi trờng

Kết luận:

3) Cây sống trong những môi trờng đặc biệt

- Cây sống trong những môi trờng đặc biệt có đặc điểm cấu tạo, hình thái phù hợp với

điều kiện của môi trờng đó

3-Củng cố

- Cho HS đọc phần kết luận chung ở SGK

- Chọn vài tranh cho HS su tầm, cho HS xem và nêu những đặc điểm cấu tạo, hình thái củathực vật thích nghi với môi trờng sống đó

4-Kiểm tra đánh giá:

- Nêu 1 vài VD về sự thích nghi của cây với môi trờng

5-Dặn dò

- Học bài theo câu hỏi SGk

- Tìm hiểu thêm sự thích nghi của 1 số cây xanh quanh nhà

IV-Rút kinh nghiệm

Trang 5

Chơng VIII các nhóm thực vật

Tảo

I-Mục tiêu bài học

1>KN:

- Nêu rõ đợc môi trờng sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp

- Tập nhận biết 1 số tảo thờng gặp

- Hiểu rõ đợc lợi ích thực tế của tảo

- Mẫu tảo xoắn để trong cố thuỷ tinh

- Tranh tảo xoắn, rong mơ

HĐ1: Tìm hiẻu cấu tạo của tảo

1) Quan sát tảo xoắn (Tảo nớc ngọt)

GV: Giới thiệu tảo xoắn và nơi sống

GV: Hớng dẫn HS quan sát 1 sợi phóng to

trên tranh-> trả lời câu hỏi

H: Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo nh thế nào?

H: Vì sao tảo xoắn có màu lục?

GV: Cho các em nhận biết cấu tạo tảo xoắn

về:

+ Tổ chức cơ thể

+ Cấu tạo tế bào

+ Màu sắc của tảo

+ Tên gọi của tảo xoắn do chất nguyên sinh

có dải xoắn chứa diệp lục

+ Sinh sản bằng cách sinh dỡng và tiếp hợp

H: Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn

2) Quan sát rong mơ (Tảo nớc mặn)

GV: Hớng dẫn HS quan sát tran h rong mơ và

trả lời:

H: Rong mơ có cấu tạo nh thế nào?

H: So sánh hình dáng ngoài của rong mơ với

cây bàng > Tìm đặc điểm giống và khác

H: Vì sao rong mơ có màu nâu?

Trang 6

Kết luận:

I) Cấu tạo của tảo

1) Quan sát tảo xoắn (Tảo nớc ngọt)

- Có màu lục

- Cơ thể (Tảo xoắn) là một sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật

- Sinh sản sinh dỡng và tiếp hợp

2) Quan sát rong mơ (Tảo nớc mặn)

- Có màu nâu

- Cơ thể có dạng cành cây

- Sinh ản hữu tính giữa TT và noãn cầu

3) Kết luận:

- Tảo là thực vật bậc thấp có cấu tạo đơn giản, có diệp lục cha có rễ, thân, lá

HĐ2: Làm quen một vài tảo khác th ờng gặp

GV: Sử dụng tranh giới thiệu 1 số tảo khác HS: Đọc thông tin SGK/124 > Nhận xét về

tảo? Về hình dáng, cấu tạo, màu sắcQua hoạt động 1 và 1 có nhận xét gì về tảonói chung

Kết luận:

III) Một vài tảo khác thờng gặp

- Tảo đơn bào

- Tảo đa bào

HĐ3: Tìm hiểu vai trò của tảo

H: Tảo sống ở nớc có lợi gì?

H: Với đời sống con ngời tảo có lợi gì?

H: Khi nào tảo có thể gây hại?

HS: Thảo luận nhóm-> Bổ sung cho nhau

Kết luận:

IV) Vai trò của tảo

- Cung cấp oxy cho các động vật ở nớc

- Thức ăn cho ngời và gia súc, làm thuốc, hồ dán, thuốc nhuộm

- Tảo cũng có thể gây hại

3-Củng cố

- Cho HS đọc phần kết luận chung ở SGK

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

4-Kiểm tra đánh giá

- Có thể cho HS làm bài tập trắc nghiệm

1 Cơ thể của tảo có cấu tạo:

a  Tất cả đều là đơn bào

b  Tất cả đều là đa bào

c  Có dạng đơn bào và đa bào

Trang 7

Rêu- Cây rêu

I-Mục tiêu bài học

1>KT:

- HS nêu rõ đợc đặc điểm cấu tạo, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa

- Hiểu đợc rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu

- Thấy đợc vai trò của rêu trong thiên nhiên

- Vật mẫu: Cây rêu (Có cả túi bào tử)

- Tranh phóng to cây rêu, và cây rêu mang túi bào tử

- Tại sao không thể coi rong mơ nh một cây xanh thực sự?

* Quan sát bằng mắt thờng và 1 cốc nớc máy hoặc nớc ma và 1 cốc nớc ao hoặc hồ lấy ở trênmặt, chỗ có nhiều váng em thấy có gì khác về màu nớc? Giải thích?

2-Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu rêu sống ở đâu

HS: Phát biểu nơi sống của rêu, đặc điểm bên ngoài => Nhận xét

Kết luận

1) Môi trờng sống của rêu

- Rêu sống nơi đất ẩm

HĐ2: Quan sát cây rêu

GV: Yêu cầu HS quan sát cây rêu và đối

chiếu hình 38.1 nhận thấy những bộ phận nào

- Đối chiếu với tranh cây rêu

- Phát hiện các bộ phận của cây

- Gọi HS trả lời- Các nhóm khác bổsung

HS: So sánh rêu với rong mơ và cây bàng trảlời câu hỏi

Trang 8

HĐ3: Túi bào tử và sự phát triển của rêu:

H:+ Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận nào?

+ Rêu sinh sản bằng gì?

+ Trình bày sự phát triển của rêu?

Rêu đực Túi tinh Tinh trùng

GV: Rêu cái Túi noãn Noãn cầu

Chồi rêu Bào tử Túi bào tử

HS: Quan sát tranh cây rêu có túibào tử (Có 2 phần: mũ ởtrên,cuống ở dới, trong túi có bàotử)

Quan sát hình 38.2 và đọc ,trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm

Kết luận

3) Túi bào tử và sự phát triển của rêu

- Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây

- Rêu sinh sản bằng bào tử

- Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu

HĐ4: Vai trò của rêu

GV: Cho HS đọc đoạn  mục 4, trả lời câu

- Dùng tranh câm và sơ đồ phát triển của rêu, cho HS chú thích

4-Kiểm tra đánh giá

- Điền vào chỗ trống những từ thích hợp

- Cơ quan sinh dỡng của rêu gồm có , cha có thật sự Trong thân và lárêu cha có Rêu sinh sản bằng đợc chứa trong , cơ quan này nằm ở cây rêu

Đáp án lần lợt là: Thân, lá, rễ, mạch dẫn, bào tử, túi bào tử, ngọn)

- HS tự đánh giá theo đáp án-> GV thống kê nhanh kết quả

Trang 9

Quyết- cây dơng xỉ

I-Mục tiêu bài học:

1>KT:

- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dỡng và sinh sản của dơng xỉ

- Biết nhận dạng một cây thuộc dơng xỉ

- Nói rõ nguồn gốc hình thành các mỏ than đá

- Rêu có cấu tạo đơn giản nh thế nào?

- Sự sinh sản và phát triển của rêu nh thế nào? Đặc điểm của túi bào tử

2-Bài mới

HĐ1: Quan sát cây d ơng xỉ

A)Cơ quan sinh dỡng

GV: Yêu cầu HS quan sát kỹ cây dơng xỉ->

ghi lại đặc điểm các bộ phận của cây

GV: Bổ sung hoàn thiện

Lu ý cho HS: Dễ nhầm lẫn cuống của lá già là

thân

Cho HS so sánh các đặc điểm với cơ quan

sinh dỡng của rêu (Chia thành 2 cột trên

bảng)

HS: Hoạt động nhóm- Quan sát cây dơng xỉ->xem có những bộ phận nào-> so sánh vớitranh

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

B) Quan sát túi bào tử và sự phát triển của cay dơng xỉ

GV: Yêu cầu HS lật mặt dới lá già-> túi bào tử

Yêu cầu HS quan sát hình 39.2 đọc và trả lời câu hỏi- HS thảo luận nhóm ghi câu hỏi ra giấtnháp

+ Vòng cơ có tác dụng gì?

+ Cơ quan sinh sản và sự phát triển của bào tử?

->So sánh với rêu? (Chia 2 cột về cơ qun sinh sản)

GV: Có thể cho HS làm bài tập: Điền vào chỗ trống từ thích hợp:

- Mặt dới của dơng xỉ có những đốm chứa túi bào tử- Vách túi bào tử có 1 vòng cơ,màng tế bào dây lên rất rõ, vòng cơ có tác dụng đẩy bào tử bay ra, khi túi bào tử chín.Bào tử rơi xuống đất sẽ nẩy mầm và phát triển thành nguyên tản rồi từ đó mọc ra cây

d ơng xỉ con

Trang 10

- Dơng xỉ sinh sản bằng bào tử nh rêu, nhng khác rêu ở chỗ có nguyên tản do bào tửphát triển thành

GV: Cho HS đọc đoạn bài tập đã hoàn chỉnh và rút ra kết luận

Kết luận:

b) Túi bào tử và sự phát triển của dơng xỉ

- Dơng xỉ sinh sản bằng bào tử- bào tử mọc thành nguyên tản và cây con mọc ra từ nguyên tản sau quá trình thụ tinh

HĐ2: Quan sát một vài loại d ơng xỉ th ờng gặp

GV: Cho HS quan sát rau bợ, cây lông cu li=>

- Tập nhận biết một cây thuộc dơng xỉ (Căn

cứ lá non)

Kết luận

3) Một vài loại dơng xỉ thờng gặp

- Cây rau bợ, cây lông li cây bèo hoa dâu (làm phân xanh, CN gà, heo)

HĐ3: Quýêt cổ đại và sự hình thành than đá

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 trang

130 và trả lời câu hỏi:

H: Than đá đợc hình thành nh thế nào?

HS: Nghiên cứu thông tin-> nêu lên nguồngốc than đá từ dơng xỉ cổ

Kết luận

4) Quyết cổ đại và sự hình thành than đá

- Nguồn gốc của than đá từ dơng xỉ cổ

- Học và trả lời các câu hỏi ở SGK

- Đọc mục "Em có biết"

Trang 11

ôn tập

I-Mục tiêu bài học

- Củng cố lại toàn bộ kiến thức từ tiết 36-> tiết 47

- HS phải nắm đợc: Sự thụ phấn, tự thụ phấn, giao phấn, sự thụ tinh, kết hạt tạo quả

- Phân biệt đợc các loại quả- Cấu tạo các bộ phận của hạt- Hiện tợng phát tán của quả và hạt

- Tìm hiểu thí nghiệm chứng minh các điều kiện cần cho hạt nẩy mầm

- Phân biệt sự khác nhau giữa tảo- rêu- dơng xỉ về cấu tạo cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinhsản

II-Hoạt động dạy học

Sự thụ phấn

1/ Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn

2/ Sự thụ tinh- Kết hạt- Tạo quả

-Phải nắm đợc thụ phấn là gì?

-Thế nào là thụ phấn? Xảy ra ở hoa nào?-Hoa tự thụ phấn khác với hoa giao phấn điểmnào?

-Hiện tợng giao phấn của hoa đợc thực hiệnnhờ những yếu tố nào?

-Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ, nhờgió

-Sự thụ tinh là gì?

-Phân biệt hiện tợng thụ phấn và thụ tinh-Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành-Phân biệt đợc 2 loại quả khô và quả thịt Đặc

điểm của từng loại quả

-Các bộ phận của hạt 1 lá mầm và hạt 2 lámầm

-Phát tán là gì? Các cách phát tán của quả vàhạt

-Thí nghiệm về điều kiện cần cho hạt nẩymầm - Cách thiết kế một thí nghiệm đốichứng

-Cây là một cơ thể thống nhất sự thống nhất

về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa-Sự thích nghi giữa cây xanh với môi trờng

-Đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn và rong Vai trò của tảo

mơ Tại sao không thể coi rong mơ nh 1 cây xanhthực sự?

-So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo (Vềcơ quan sinh dỡng và cơ quan sínhản)

-So sánh cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinhsản gia rêu và dơng xỉ

Củng cố:

Trang 12

- Hệ rhống hoá trong các câu hỏi trọng tâm, câu hỏi * ở SGK

Kiểm tra đánh giá

- Hớng dẫn HS làm bài tập trắc nghiệm, điền rừ, tự luận theo nội dung đã ôn tập

Dặn dò:

- Học kỹ bài

- Tiết đến kiểm tra bài viết 45 phút

III-Rút kinh nghiệm

Trang 13

KiÓm tra viÕt

I-Môc tiªu bµi häc

- Nghiªn cøu tríc bµi h¹t trÇn- C©y th«ng

- ChuÈn bÞ mÉu vËt: Mçi nhãm mang theo mét cµnh th«ng cã nãn

IV-Rót kinh nghiÖm

Trang 14

Hạt trần- cây thông

I-Mục tiêu bài học

1>KT:

- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản của thông

- Phân biệt sự khác nhau giữa nón và hoa

- Nêu đợc sự khácnhau cơ bản giữa cây hạt trần với cây có hoa

HĐ1: Quan sát cơ quan sinh d ỡng của cây thông

GV: Giới thiệu qua về cây thông

GV: Hớng dẫn HS quan sát cành lá thông trên

mẫu vật và tranh vẽ nh sau:

+ Đặc điểm thân cành? Màu sắc?

GV: Lá mọc cách khá đặc biệt, 2 lá cùng mọc

từ 1 cành con rất ngắn Dùng tay nhổ 1 cành

con để mỗi đôi lá có 1 vảy mỏng màu nâu

bao bọc, dùng móng tay tách bỏ vảy đó ra sẽ

thấy cành con rất ngắn chỉ nh một mấu lồi,

dùng tay có thể dễ dàng ngắt ra từng lá không

cuống

-Rễ to, khoẻ, mọc sâu

Sau khi quan sát xonh HS thảo luận và ghi

tóm tắt các đặc điểm

HS: Làm việc theo nhóm

HS: Từng nhóm tiến hành quan sát cành láthông Ghi đặc điểm ra giấy nháp?

+ Lá: Hình dạng? màu sắc?

Nhổ cành con-> quan sát cách mọc lá? (Chú ývảy nhỏ ở gốc lá)

HS: Một, hai nhóm phát biểu và rút ra kếtluận

Kết luận

I) Cơ quan sinh dỡng của cây thông

- Thân cành màu nâu xù xì (Cành có vết sẹo khi lá rụng để lại)

- Lá: Nhỏ hình kim mọc từ 2 chiếc trên một cành con rất ngắn

HĐ2: Quan sát cơ quan sinh sản (Nón)

Vấn đề 1: Cấu tạo nón đực, nón cái

HS: Đối chiếu câu trả lời với thông tin về nón

đực, nón cái-> tự điều chỉnh kiến thứcHS: Quan sát sơ đồ cắt dọc nón đực và nóncái trả lời câu hỏi:

+ Nón đực có cấu tạo nh thế nào?

+ Nón cái có cấu tạo nh thế nào?

HS: Quan sát kỹ sơ đồ+ Chú thích-> trả lờihai câu hỏi Thảo luận nhóm->Rút ra kết luận

Trang 15

GV: Yêu cầu so sánh cấu tạo hoa và nón

(Điần vào bảng 133 SGK)

GV: Bổ sung

Vấn đề 3: Quan sát một nón cái đã phát triển

GV: Yêu cầu HS quan sát 1 nón thông và tìm

để dễ quan sat (Thực tế nón thông đã già hạt

thờng bị rơi ra ngoài nên nhiều khi không còn

hạt để quan sát)

-Nón đã chín phát triển lớn hơn hẳn và toàn

bộ nón đã hoá gỗ cứng, yêu cầu HS tách vài

vảy nón, tìm ở nơi gốc vảy (Mặt phía trong

gần, trục nón) sẽ thấy 2 hạt với cánh mỏng

(40.2)- Từ đó dễ so sánh với quả của cây có

hoa (VD: Quả bởi)

HS: Tự làm bài tập điền bảng-> Gọi 1-2 phátbiểu

Thảo luận: Nón khác hoa ở chỗ nào? (Cha cócấu tạo nhị và nhuỵ điển hình đặc biệt cha cóbầu nhuỵ chứa noãn ở bên trong)

HS: Căn cứ vào bảng hoàn thành phân biệtnón với hoa Thảo luận nhóm rút ra kết luận

Kết luận

- ở thông, hạt nằm trên lá noãn hở (Nên gọi là hạt trần), nó cha có quả thật sự

HĐ3: Giá trị của cây hạt trần

GV: Đa 1 số thông tin về 1 số cây hạt trần

khác cùng giá trị của chúng HS: Nêu đợc giá trị thực tiễn của các câythuộc ngành hạt trần

-Có thể cho HS đọc thêm mục "Em có biết"

để thấy giá trị của cây hạt trần

Kết luận

II) Giá trị của cây hạt trần

- Các cây hạt trần có giá trị thực tiễn cao + Cho gỗ tốt và thơm VD

+ Trồng làm cây cảnh VD

3-Củng cố:

- Cho các em đọc phần kết luận ở SGK

4-Kiểm tra đánh giá:

- Có thể cho HS trả lời câu hỏi 2/134 vào vở

- Thu vào vở để chấm

5-Dặn dò

- Chuẩn bị: Cành bởi, lá đơn, lá kép, quả cam, rễ hành, rễ cải, hoa huệ, hoa hồng

- Nghiên cứu trớc bài mới

IV-Rút kinh nghiệm

14.3.2007

Ngày đăng: 15/09/2013, 04:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w