1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LAYOUT DESIGN kho tài liệu bách khoa

37 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 7,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra các kích thước và các tham số sẽ sử dụng trong Layout: Tool→Parameter: Trong hộp thoại bạn có thể kiểm tra thông tin của các kích thước và các tham số bạn đã nhập Show→ Infor...

Trang 1

LAYOUT DESIGN Trước tiên bạn đặt đường dẫn thư mục làm việc: Kích File → setworking directory → tạo

thư mục lam việc:

Khởi tạo một bản layout: Vào File → new new(hoặc chọn bào biểu trên thanh công cụ), chọn Layout Đặt tên cho bản vẽ là Cylinder:

Trang 2

Trong màn hình Layout, sử dụng các công cụ vẽ giống như trong màn hình vẽ Sketch ta vẽ giống hình sau: Chú ý tạo các dòng text và cac baloon để chỉ dẫn các chi tiết trong bản vẽ lắp

Trang 3

Insert→Sheet tạo ra 2 sheet mới với hình vẽ như sau:

Sheet2:

Sheet3:

Trang 4

Tiếp theo trong sheet 2 tạo kích thước cho bản vẽ : Insert→Dimension →New reference

Các Dimension có giá trị như sau:

CLOSED_LEN=15

STROKE=10.25

BORE_DIA=3.00

ROD_DIA=0.5

Ta tạo các parameter cho layout nay bao gồm các thông số sau: (Đây là bước nhập giá trị cho các biến

có liên hệ với các Part và Assembly):

BARREL_THK=0.2

BARREL_LEN=13.25

END_CAP_LEN=2.25

ROD_LEN=12.5

Trang 5

Kiểm tra các kích thước và các tham số sẽ sử dụng trong Layout: Tool→Parameter:

Trong hộp thoại bạn có thể kiểm tra thông tin của các kích thước và các tham số bạn đã nhập Show→ Infor

Trang 6

Tiếp theo vào sheet 3 cũng nhập các tham số sau:

PISTON_LEN=1.5 và ROD_LED, tham số ROD_LED đã khai báo ở trên nên khi tạo kích thước thì tự động giá trị của nó sẽ được nhập vào

Tính các tham số theo quan hệ với các tham số cố định ở trên: bao gồm các thông số sau: Chiều dài mở OPEN_LEN; Chiều sâu của Piston END_STOP; Chiều dài dẫn hướng GUIDE_LEN và thể tích DISP của Cylinder

Tool→Relation Trong bảng ta nhập các dòng lệnh sau:

 END_STOP= CLOSE_LEN-(ROD_LEN+PISTON_LEN+END_CAP_LEN)

Chú ý: trong biểu thức trên END_STOP có thể nhận giá trị âm và nó phụ thuộc vào các giá trị

thành phần Trong hộp thoại bạn có thể kiểm tra thông tin của các kích thước và các tham số bạn đã

nhập Show→ Infor

Ta sửa lỗi bằng cách thay đổi các giá trị đã nhập ví dụ CLOSED_LEN từ 15 lên 17.25

Sau đó Ctrl+G (F8) để Regenerate layout

Nhập vào Relation dòng lệnh sau để END_STOP luôn nhận giá trị dương

/** END_STOP PHAI LON HON 0- Đây là dòng nhắc

END_STOP>0

Trang 7

Kiểm tra lại bằng cách đưa giá trị của CLOSED_LEN về 15, khi đó màn hình ProE sẽ hiển thị message thông báo lỗi

Trang 8

Tiếp theo ta viết relation cho các tham số khác như sau:

Trang 9

Để hiển thị giá trị các tham sô đã nhập trên Note thì trên các dòng text ta gõ như sau( thêm vào

ký tự “&” trước tên của nó)

Trang 10

Bây giờ ta tiến hành thay đổi các giá trị

BARREL_LEN từ 13.25 xuống 12.875

CLOSED_LEN từ 16.75 lên 17.75

END_CAP_LEN từ 2.25 lên 3.125

STROKE từ 10.25 xuống 9.75

Regenarate( F8) layout để xem sự thay đổi trên note

Tiếp sau đây ta thiết lập các vị trị tham chiếu, việc này nhằm mục đích cho việc tự động lắp ráp

Move đến sheet3

Tạo một trục MID như hình vẽ: Sử dụng Insert→Draf Datum→Axis đi qua tâm

Tạo 2 mặt phẳng là ROD_END và BOLT_END Insert→Draf Datum→Plant như hình vẽ:

Trang 11

PART DESIGN BARREL PART

Mở File → new new(hoặc chọn bào biểu trên thanh công cụ), chọn Part Đặt tên là BARREL Như hình vẽ sau: (Vẽ Part này thì đơn giản rồi, ta ko nhắc đến)

Trang 12

Điều chỉnh kích thước của Part theo Layout: File→Declare→DeclareLay→Chọn vào file Cylinder Layout

Add Relation như sau vào kích thước của Part ( Để hiển thị các kích thước của Part vào

Tool→Relation sau đó kích vào các feature của part):

 d1= BARREL_LEN ( kích thước chiều dài của Part)

 d2= BORE_DIA( kích thước lỗ của Part)

 d0=BORE_DIA+BARREL_THK( kích thước đường kính ngoài của Part)

Saul đó Regenerate lại ta thay đổi kích thước theo layout

Trang 13

Tương tự ta có các part sau:

ROD PART

Với các Relation sau: d1=ROD_LEN (Chiều dài)

d0=ROD_DIA (Đường kính ngoài)

Trang 14

PISTON PART

Với các Relation sau: d0=BORE_DIA( Đường kính ngoài)

d1=PISTON_LEN (Chiều dài)

Trang 15

END_CAP_LEN

Relation: d0=bore_dia+barrel_thk( kích thước đường kính ngoài)

d2=Bore_dia(Kích thước đường kính ngoài nhỏ) d3=end_stop( Khoảng cách 2 mặt bích dưới) d23=end_cap_len( khoảng cách từ tâm lỗ đến mặt bích duới cùng)

Trang 16

ROD_CAP PART

Relation: d2=bore_dia+(barrel_thk*2)( đường kính ngoài)

d3=barrel_thk/2 ( bề dày thành) d7=barrel_thk/2 ( bề dày trên đỉnh)

Trang 17

ROD_GUIDE

Relation: d0=Bore_dia( Đường kính ngoài)

d2=rod_dia( Đường kính lỗ) d1=guide_len( Chiều dài)

Trang 18

Trên là toàn bộ các chi tiết lắp ráp và đã chạy theo các kích thước của layout, chúng ta sẽ nói tiếp đến phần Automatic Assembly:

AUTOMATIC ASSEMBLY

Nói đến tự động lắp ráp ở đây ta cần phải thực hiện 2 bước cơ bản:

 Đầu tiên là định nghĩa được các mặt phẳng GLOBAL DATUM PLANE trong layout, chúng được định nghĩa đầy đủ và chính xác, các Part trong bản vẽ lắp đó cũng được xây dựng trên các datum đấy

 Tiếp theo đó là bước DECLARE các datum với các datum trong layout đã được định nghĩa Vào File mở lại part có tên là ROD part:

File→Declare→ Declare Name chọn trục A1 của chi tiết, sau đó nhập tên là MID

Declare Name chọn mặt đáy của chi tiết đặt là ROD_END

Close window và save lại

Trang 19

Tiếp theo ta mở bản PISTON part

Các bước cũng thực hiện như ROD part:

Ngoài ra ta còn thêm 2 datum Plane: ROD_END (Mặt đầu của trụ)

Chú ý chiều của măt phẳng sẽ quyết định việc lắp ráp sẽ chính xác hay ko:

Trang 20

Và BOLT_END (Mặt còn lại)

Save and close window

Trang 22

Tương tự Declare Name với trục A1 là MID

Và mặt dưới của mũ bulông là BOLT_END, nhớ cần lưu ý chiều của nó

Save và thoát khỏi Window làm việc

Trang 23

Tiến hành lắp ráp tự động cho bản lắp ráp PISTON

Mở File → new (hoặc chọn bào biểu trên thanh công cụ), chọn Assembly Đặt tên là PISTON :

Insert →Component→Assemble

Chọn PISTON PART,

Trang 24

Chọn vào biểu tuợng defaut để chi tiết lắp tự động vào hệ tọa độ mặc định

Tiến hành lắp ráp chi tiết ROD vào bản vẽ lắp: Insert →Component→Assemble

Chọn ROD PART: Vì đã chọn trước các mặt phẳng cũng như trục nên ROD Part sẽ tự động lắp ráp với bản PISTON, máy tính sẽ đưa ra cho bạn lựa chọn AUTOMATIC:

Trang 25

***) Chú ý là Sự lắp ráp tự động này giữa các mặt phẳng là theo lắp ALIGN, nên việc chọn chiều các DATUM ở các part là đối lập nhau:

VÍ DỤ: Chiều của ROD_END ở Piston hướng ra ngoài như hình này:

Thì chiều của ROD_END ở ROD : để đảm bảo 2 mặt ALIGN với nhau

Trang 26

Insert →Component→Assemble

Chọn BOLT PART

Vậy là đã hoàn thành xong bản lắp PISTON

CYLINDER ASSEMBLY

Trang 27

Mở File → new (hoặc chọn bào biểu trên thanh công cụ), chọn Assembly Đặt tên là

CYLINDER :Insert →Component→AssembleChọn BARREL PART.Chọn vào biểu tuợng

defaut để chi tiết lắp tự động vào hệ tọa độ mặc định

Tiếp theo là END_CAP PART

Trang 29

Lắp PISTON asm Lắp trụ của PISTON với trụ trong của BARREL

Mặt đầu Piston với mặt đầu END_CAD

Trang 30

Ghép Mate với khoảng cách là 25

ROD_GUIDE

Trang 32

Cuối cùng là ROD_CAP

Trang 33

Bản vẽ lắp của Cylinder đã thực hiện xong, trở lại bản layout, ta thay đổi các giá trị tham biến trong layout để thấy những thay đổi trong bản vẽ lắp:

Tool →Parameter: (Hoặc Edit →Value)

Trang 34

Quay lại Cylinder.ASM Regenerate: CTRL+G (F8):

Trang 35

Trở lại bản layout, thêm một thamsố OFFSET: Cho giá trị của nó là real, 3.75

Hiển thị giá trị của nó tại sheet 2,

Trang 36

Trong Layout đặt Relation cho OFFSET:

/* OFFSET NHO HON HOAC BANG STROKE

Trang 37

***) Vậy bản lắp ráp Cylinder đã chạy theo layout của nó, nếu ta thay đổi tham số OFFSET thì vị trí lắp ráp của chi tiết PISTON với BARREL sẽ thay đổi và dịch chuyển

Thay đổi giá trị OFFSET= 5

Trên Cylínder.asm sẽ thay đổi kích thước lắp:

Ngày đăng: 29/11/2019, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN