Nội dung của bài học được chia làm 3 phần chính: - Phần 1: Lịch sử ra đời và quá trình hình thành của Internet - Phần 2: Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản - Phần 3: Giới thiệu các
Trang 1Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU 3
1 Tóm tắt nội dung 3
2 Yêu cầu học tập 3
3 Nhiệm vụ học tập 4
II NỘI DUNG 5
1 Giới thiệu tổng quan về mạng Internet 5
1.1 Mạng máy tính 5
1.1.1.Khái niệm 5
1.1.2.Phân loại mạng 5
1.1.3.Ứng dụng của mạng máy tính 7
1.2 Lịch sử ra đời và hình thành Internet 8
1.2.1.Khái niệm Internet 8
1.2.3.Sự ra đời của WWW (World Wide Web) 9
1.2.4 Một số mốc thời gian 10
1.2 Internet tại Việt Nam 12
1.3 Ứng dụng của Internet 14
1.4 Ví dụ về những con số 15
1.5 Bài tập 17
2 Một số khái niệm cơ bản 18
2.1 Website 18
2.2 Ngôn ngữ HTML 18
2.3 Các thuật ngữ về Download/Upload 19
2.4 Liên kết trên Internet 21
2.5 Giao thức HTTP (Giao thức truyền tin siêu văn bản) 21
2.6 Địa chỉ IP và Tên miền 22
3 Một số trình duyệt Internet phổ biến 25
3.1 Khái niệm về trình duyệt Web 25
3.2 Một số trình duyệt thông dụng 27
3.2.1 Internet Explorer 27
3.2.2 Google Chrome 28
Trang 23.2.3 Mozilla Firefox 28
3.2.4 Operamini 29
3.2.5 Safari 30
III BÀI TẬP 31
IV TỔNG KẾT KIẾN THỨC 32
HƯỚNG DẪN - GIẢI ĐÁP BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 32
Trang 3Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
BÀI 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ INTERNET
I GIỚI THIỆU
1 Tóm tắt nội dung
Nội dung của bài học là toàn bộ các kiến thức tổng quan và cơ bản nhất về một lĩnh vực đã và ngày càng trở nên phổ biến trên toàn cầu hiện nay, đó là Internet
Nội dung của bài học được chia làm 3 phần chính:
- Phần 1: Lịch sử ra đời và quá trình hình thành của Internet
- Phần 2: Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản
- Phần 3: Giới thiệu các dịch vụ phổ biến trên Internet
Lịch sử ra đời và quá trình hình thành của Internet đã đưa ra các thông tin về thời điểm ra đời và các mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển của Internet ở Việt Nam và trên thế giới
Một số khái niệm cơ bản sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ sở về một
số khái niệm phổ biến trên Internet, bên cạnh đó cũng cung cấp cho người học một
số kỹ năng cơ bản để sử dụng
Phần giới thiệu các trình duyệt sẽ giúp cho sinh viên nắm được các trình duyệt phổ biến được sử dụng nhiều nhất hiện nay, cách sử dụng các chức năng cơ bản và các ưu điểm, nhược điểm của mỗi trình duyệt
Như vậy, với các nội dung kiến thức bao quát và cơ bản như vậy, giáo trình sẽ mang đến cho sinh viên một cái nhìn tổng quan nhất về lĩnh vực Internet, làm tiền
đề cho các bài học tiếp theo trong toàn bộ khóa học
2 Yêu cầu học tập
Một số yêu cầu của môn học đối với sinh viên:
- Sinh viên cần có tinh thần trách nhiệm học tập cao đối với môn học, sắp xếp thời gian để đọc giáo trình, làm các bài luyện tập và kiểm tra của môn học trên
Trang 43 Nhiệm vụ học tập
- Sinh viên cần tham gia đầy đủ các nhiệm vụ trên hệ thống học trực tuyến, học các bài học dạng học liệu điện tử, tải về các học liệu dạng văn bản và dạng audio của mỗi tuần học (nếu có)
- Sau mỗi bài học dạng học liệu điện tử đều có bài trắc nghiệm (10 câu hỏi), sau khi học bài sinh viên cần hoàn thành ít nhất 80% số câu hỏi mới được ghi nhận là hoàn thành bài học
- Sinh viên cần hoàn thành tất cả các bài luyện tập, bài kiểm tra trắc nghiệm của mỗi tuần học trên hệ thống để lấy điểm chuyên cần và điểm kiểm tra giữa kì để đủ điều kiện dự thi kì thi tập trung cuối kì
Trang 5Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
II NỘI DUNG
1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MẠNG INTERNET
1.1 Mạng máy tính
Thuật ngữ inernet mới xuất hiện vào đầu năm 1994 tại Việt Nam, tuy nhiên thuật ngữ mạng máy tính đã có từ lâu Như vậy tiền thân của internet có phải là mạng máy tính hay không? Và sự khác biệt về ứng dụng giữa mạng internet và mạng máy tính sẽ được đề cập một cách cụ thể trong bài học này
1.1.1 Khái niệm
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính đơn lẻ được kết nối với nhau bằng các phương tiện truyền vật lý (Transmission Medium) và theo một kiến trúc mạng xác định (Network Architecture)
Kiến trúc mạng bao gồm cấu trúc mạng (Topology) và giao thức mạng (Protocols) Cấu trúc mạng là cấu trúc hình học của các thực thểmạng và giao thức mạng là tập các quy tắc chuẩn, các thực thểhoạt động truyền thông phải tuân theo
1.1.2 Phân loại mạng
- Mạng cục bộ LAN (Local Area Networks):
o Mạng cục bộ LAN: Kết nối các máy tính đơn lẻ thành mạng nội bộ, tạo khả năng trao đổi thông tin và chia sẻ tài nguyên trong cơ quan, xí nghiệp Có hai loại mạng LAN khác nhau: LAN nối dây (sử dụng các loại cáp) và LAN không dây (sử dụng sóng cao tần hay tia hồng ngoại)
o Đặc trưng cơ bản của mạng cục bộ:
Quy mô của mạng nhỏ, phạm vi hoạt động vào khoảng vài km Các máy trong một tòa nhà, một cơ quan hay xí nghiệp,… nối lại với nhau
Trang 6 Quản trị và bảo dưỡng mạng đơn giản
Công nghệ truyền dẫn sử dụng trong mạng LAN (thường là quảng bá Broadcast), bao gồm một cáp đơn nối tất cả các máy Tốc độ truyền dữ liệu cao, từ10÷100 Mbps đến hàng trăm Gbps, độtin cậy cao, tỷ số lỗi bit từ10-8đến 10-11
- Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Networks)
o Mạng đô thị MAN thực chất là mạng gồm 2 hay nhiều mạng LAN ghép lại với nhau, hoạt động theo kiểu quảng bá, LAN to LAN
o Mạng thường được sử dụng để cung cấp các dịch vụ thoại, phi thoại
và truyền hình cáp
Trang 7Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
- Mạng diện rộng WAN (Wide Area Networks)
Đặc trưng cơ bản của một mạng WAN:
o Hoạt động trên phạm vi một quốc gia hoặc trên toàn cầu
o Tốc độ truyền dữ liệu thấp so với mạng cục bộ
o Lỗi truyền cao
- Mạng Internet chính là một mạng WAN có phạm vi toàn cầu, một số tài liệu
sử dụng thuật ngữ GAN (Global Area Network) để nói về mạng Internet này Tuy nhiên, hiện nay, thuật ngữ Internet đã trở thành một tên riêng, được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu
1.1.3 Ứng dụng của mạng máy tính
Chúng ta không đi sâu về các loại phương tiện truyền dẫn, cũng như không đi sâu về kiến trúc mà chúng ta chỉ hiểu một cách đơn giản: mạng máy tính là nhiều máy tính kết nối với nhau dùng để chia sẻ dữ liệu, dùng để sử dụng chung tài nguyên Chúng ta có thể hình dung một văn phòng có 5 máy tính, thay vì sử dụng 5 máy in chúng ta sẽ sử dụng một máy in nối với một máy tính và sau đó, tài nguyên đó là cái máy in sẽ được chia sẻ đến tất cả các máy tính còn lại, giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu, mạng máy tính cũng còn
hỗ trợ để kết nối các ứng dụng trên các máy tính với nhau, ở đây chúng ta không nói đến kết nối các máy tính mà nói đến kết nối các ứng dụng Ví dụ: chắc hẳn trong thời gian gần dây mọi người có nghe nói nhiều đến game online bùng nổ ở việt nam thì game online chính là việc các ứng dụng chạy trên các máy độc lập làm việc với nhau và muốn làm được việc đó thì phải nhờ đến sự có mặt của mạng máy tính Mạng máy tính còn giúp ta kéo gần các khoảng cách vật lý
Trang 81.2 Lịch sử ra đời và hình thành Internet
1.2.1 Khái niệm Internet
Internet (thường được đọc Theo khẩu âm tiếng Việt là "in-tơ-nét") là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu
1.2.2 Lịch sử ra đời và hình thành Internet
Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET Cơ quan quản lý
dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ quốc phòng Mỹ liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network - WAN) đầu tiên được xây dựng
Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng năm 1974 Lúc đó mạng vẫn được gọi là ARPANET Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi như một chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối với ARPANET phải sử dụng chuẩn mới này Năm 1984, ARPANET được chia ra thành hai phần: Phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET mục đích dành cho việc nghiên cứu và phát triển; phần thứ hai được gọi là MILNET, là mạng dùng cho các mục đích quân sự
Giao thức TCP/IP ngày càng thể hiện rõ các điểm mạnh của nó, quan trọng nhất là khả năng liên kết các mạng khác với nhau một cách dễ dàng Chính điều này cùng với các chính sách mở cửa đã cho phép các mạng dùng cho nghiên cứu và thương mại kết nối được với ARPANET, thúc đẩy việc tạo ra một siêu mạng (SuperNetwork) Năm 1980, ARPANET được đánh giá là mạng trụ cột của Internet
Mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập vào giữa thập niên 1980 khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET không còn hiệu quả
đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990
Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET và những mạng vùng khác đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet Tới năm 1995, NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu còn Internet thì vẫn tiếp tục phát triển
Trang 9Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời kỳ mới: kỷ nguyên thương mại điện tử trên Internet
1.2.3 Sự ra đời của WWW (World Wide Web)
Năm 1991, Tim Berners Lee ở Trung tâm nghiên cứu nguyên tử châu Âu (Cern) phát minh ra World Wide Web (WWW) dựa theo một ý tưởng về siêu văn bản được Ted Nelson đưa ra từ năm 1985 Có thể nói đây là một cuộc cách mạng trên Internet vì người ta có thể truy cập, trao đổi thông tin một cách dễ dàng
Năm 1994 là năm kỉ niệm lần thứ 25 ra đời ARPANET, NIST đề nghị thống nhất dùng giao thức TCP/IP WWW đã trở thành dịch vụ phổ biến thứ 2 sau dịch vụ FTP Những hình ảnh video đầu tiên được truyền đi trên mạng Internet
Trang 101.2.4 Một số mốc thời gian
a Thời kỳ phôi thai
Năm 1969 Bộ Quốc phòng Mỹ đã xây dựng dư án ARPANET để nghiên cứu lĩnh vực mạng, theo đó các máy tính được liên kết với nhau và sẽ có khả năng tự định đường truyền tin ngay sau khi 1 phần mạng đã được phá hủy
Năm 1972 trong 1 cuộc hội nghị quốc tế về truyền thông máy tính, Bob Kahn đã trình diễn mạng ARPANET liên kết 40 máy thông qua các bộ xử lí giao tiếp giữa các trạm cuối Terminal Interface Processor-TIP Cũng năm này nhóm interNET Working Group (INWG)do Vinton Cerf làm chủ tịch ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thiết lập giao thức bắt tay(agreed-upon).Năm 1972 cũng là năm Ray Tomlinson đã phát minh ra E-mail để gửi thông điệp trên mạng.Từ đó đến nay, E-mail là một trong những dịch vụ được dùng nhiều nhất
Năm 1973,một số trường đại học của Anh và của Na-uy kết nối vào ARPANET.Cũng vào thời gian đó ở đại học Harvard, Bob Metcalfe đã phác họa ra
ý tưởng về Ethernet (một giao thức trong mạng cục bộ)
Tháng 9/1973 Vinto Cerf và Bob Kahn đề xuất những cơ bản của Internet
Đó chính là những nét chính của giao thức TCP/IP
Năm 1974 BBN đã xây dựng giao thức ứng dụng Telnet cho phép sử dụng máy tính từ xa
Năm 1976 phòng thí nghiệm của hãng AT&T phát minh ra dịch vụ truyền tệp cho mạng FTP
Năm 1978 Tom Truscott và Steve Bellovin thiết lập mạng USENET dành cho những người sử dụng UNIX Mạng USENET là 1 trong những mạng phát triển sớm nhất và thu hút nhiều người nhất
Năm 1979 ARPA thành lập ban kiểm soát cấu hình Internet
Năm 1981 ra đời mạng CSNET(Computer Science NETwork) cung cấp các dịch vụ mạng cho các nhà khoa học ở trường đại học mà không cần truy cập vào mạng ARPANET
Năm 1982 các giao thức TCP và IP được DAC và ARPA dùng đối với mạng ARPANET.Sau đó TCP/IP được chọn là giao thức chuẩn
Năm 1983 ARPANET được tách ra thành ARPANET và MILNET.MILNET tích hợp với mạng dữ liệu quốc phòng, ARPANET trở thành 1 mạng dân sự
Trang 11Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
b Thời kỳ bùng nổ lần thứ nhất của Internet
Năm 1986 mạng NSFnet chính thức được thiết lập, kết nối năm trung tâm máy tính Đây cũng là năm có sự bùng nổ kết nối, đặc biệt là ở các trường đại học Như vậy là NSF và ARPANET song song tồn tại theo cùng 1 giao thức, có kết nối với nhau
Năm 1990, với tư cách là 1 dự án ARPANET dừng hoạt động nhưng mạng
do NSF và ARPANET tạo ra đã được sử dụng vào mục đích dân dụng, đó chính là tiền thân của mạng Internet ngày nay Một số hãng lớn bắt đầu tổ chức kinh doanh trên mạng
Đến lúc này đối tượng sử dụng Internet chủ yếu là những nhà nghiên cứu và dịch vụ phổ biến nhất là E-mail va FTP.Internet là 1 phương tiện đại chúng
c Thời kỳ bùng nổ lần thứ hai với sự xuất hiện của WWW
Năm 1991 Tim Berners Lee ở trung tâm nghiên cứu nguyên tử châu Âu CERN phát minh ra World Wide Web (WWW) dựa theo ý tưởng về siêu văn bản được Ted Nelson đưa ra từ năm 1985 Có thể nói đây là 1 cuộc cách mạng trên internet vì người ta có thể truy cập, trao đổi thông tin 1 cách dễ dàng, nhanh chóng
Cũng vào thời gian này NSFnet backbone được nâng cấp đạt tốc độ 44736Mbps NSFnet truyền 1 tỉ tỉ byte/tháng và 10 tỉ gói tin/tháng
Năm 1994 là năm kỉ niệm lần thứ 25 ra đời ARPANET, NIST đề nghị thống nhất dùng giao thức TCP/IP.WWW trở thành dịch vụ phổ biến thứ hai sau dịch vụ FTP.Những hình ảnh video đầu tiên được truyền đi trên mạng Internet WWW vượt trội hơn FTP và trở thành dịch vụ có số lưu thông lớn nhất căn cứ trên số lượng gói tin truyền và số byte truyền.Các hệ thống quay số trực tuyến truyền thống như CompuServe, AmericanOnline, Prodigy bắt đầu khả năng kết nối Internet
Tháng 10 năm 1994 Tập đoàn truyền thông Netscape cho ra đời phiên bản Beta của trình duyệt Navigator 1.0 nhưng còn cồng kềnh và chạy rất chậm Hai công ty đã trở thành đối thủ của nhau, cạnh tranh thị trường trình duyệt Ngày 11 tháng 6 năm 1997, Netscape công bố phiên bản trình duyệt 4.0 Ngày
30 tháng 10 cũng năm đó có Microsoft cũng cho ra đời trình duyệt của mình phiên bản 4.0
Tháng 7 năm 1996, công ty Hotmail bắt đầu cung cấp dịch vụ Web Mail Sau 18 tháng đã có 12 triệu người sử dụng và vì thế đã được Microsoft mua lại với giá 400 triệu USD
Trang 12
d Mạng không dây ngày càng phổ biến
Năm 1985, cơ quan quản lý viễn thông của Mỹ quyết định mở cửa một số băng tần của giải phóng không dây, cho phép người sử dụng chúng mà không cần giấy phép của chính phủ Đây là bước mở đầu cho các mạng không dây ra đời và phát triển rất nhanh Ban đầu các nhà cung cấp các thiết bị không dây dùng cho mạng LAN như Proxim và Symbol ở Mỹ đều phát triển các sản phẩm độc quyền, không tương thích với các sản phẩm của các công ty khác Điều này dẫn đến sự cần thiết phải xác lập 1 chuẩn không dây chung
Năm 1997, một tiểu ban đã tiến hành thương lượng hợp nhất các chuẩn và đã ban hành chuẩn chính thức IEE 802.11.Sau đó là chuẩn 802.11b và chuẩn 802.11a lần lượt được phê duyệt vào các năm 1999 và năm 2000
Tháng 8 năm 1999 sáu công ty gồm Intersil, 3Com, Nokia, Aironet, Symbol và Lucent liên kết tạo thành liên minh tương thích Ethernet không dây VECA Thuật ngữ Wi-Fi ra đời, là tên gọi thống nhất để chỉ công nghệ kết nối cục bộ không dây
đã được chuẩn hóa
1.2 Internet tại Việt Nam
Vào năm 1994, Viện Công nghệ thông tin IOIT (qua công ty NetNam được
họ thành lập) trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam, với dịch vụ thư điện tử dưới tên miền quốc gia vn Các dịch vụ dựa trên thư điện tử như diễn đàn, liên lạc nội bộ, thư viện điện tử được cung cấp cho hàng ngàn khách hàng chỉ sau 1 năm giới thiệu Các dịch vụ khác như thiết kế Web, FTP, TelNet được NetNam cung cấp đầy đủ khi Internet được chính thức cho phép hoạt động tại Việt Nam từ 1997
Tháng 11 năm 1997, VNPT, NetNam và 3 công ty khác trở thành những nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) đầu tiên tại Việt Nam
Trước đó, việc thử nghiệm Internet ở Việt Nam xảy ra ở bốn địa điểm như sau:
- Viện Công nghệ thông tin thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia hợp tác với Đại học Quốc gia Australia để phát triển thử nghiệm mạng Varenet vào năm 1994
- Trung tâm thông tin Khoa học công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường liên kết với mạng Toolnet thuộc Amsterdam (Hà Lan) vào năm 1994
Trang 13Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
- Trung tâm Khoa học và công nghệ thuộc Sở Khoa học công nghệ và Môi trường TP HCM liên kết với nút mạng ở Singapore vào năm 1995 với tên gọi
là mạng HCMCNET
- Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông (VNPT) tại hai địa điểm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thông qua hai cổng quốc tế 64 Kb/giây kết nối Internet Sprintlink (Mỹ) vào năm 1996
Internet Việt Nam cũng nhận được nhiều trợ giúp từ nước ngoài để phát triển, như năm 2010, Bill Gates, giúp đỡ Việt Nam 30 triệu đô la Mỹ để phát triển Internet tại vùng thôn quê
** Về tỷ lệ sử dụng Internet, Miền Bắc vẫn có thế mạnh với số người sử dụng Internet với thời gian trên 3 năm lên đến 69%, so với miền Trung và miền Nam (đều 60%) Việt nam cũng có số lượng người dung Internet trên 3 năm lên đến 62% trên tổng số người dung Internet, điều này phần nào phản ánh được mức độ quan trọng của Internet với người dung tại Việt Nam
** Thời lượng sử dụng Internet tại Việt Nam:
Biểu đồ trên thể hiện thời lượng sử dụng Internet của người dung Việt
Nam, nhìn vào đấy, ta cũng dễ dàng nhận thấy đa phần người dung sử dụng
Internet vào các ngày trong tuần nhiều hơn so với cuối tuần
Trang 141.3 Ứng dụng của Internet
Sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet cùng làm cho các dịch vụ trên Internet phát triển, người dung có thể sử dụng Internet trong nhiều lĩnh vực khác nhau Đầu tiên phải kể tới là lĩnh vực giải trí, với khả năng vượt trội trong việc quảng bá dữ liệu, người dung có thể dễ dàng sử dụng Internet để xem phim, nghe nhạc, đọc sách, báo, tham gia các mạng xã hội
Tiếp theo, mang Internet cũng giúp đỡ người dung trong công việc hàng ngày như trao đổi thông tin, tìm kiếm thông tin mình cần, thậm chí là sử dụng dịch vụ thoại truyền hình qua Internet
Trong lĩnh vực tài chính, Internet cũng giúp cho việc kết nối thông tin giữa các ngân hàng, hỗ trợ tiến hành các giao dịch điện tử trên phạm vi toàn cầu
Với lĩnh vực kinh doanh, Internet trở thành một kho tang cho những người làm kinh tế thông qua việc hỗ trợ các website bán hàng trực tiếp, quảng bá sản phẩm trong phạm vi lớn, tiếp cận và hỗ trợ khách hàng để tạo ra môi trường phục vụ hoàn hảo hơn
Nhiều tổ chức, tập đoàn, doanh nghiệp lớn có phạm vi trải dài trên nhiều quốc gia cũng tận dụng được khả năng của Internet trong việc kết nối các chi nhánh thông qua các dịch vụ như mạng riêng ảo (VPN), giúp bỏ qua không gian địa lý với chi phí thấp, thời gian thực
Một trong những động lực để đẩy mạnh sự phát triển của Internet là các dịch vụ lưu trữ, cũng giúp cho người dung Internet thuận tiện hơn trong công việc của mình, với khả năng lưu trữ và đồng bộ dữ liệu giữa nhiều thiết bị khác nhau, khả năng chia sẻ nhanh tài nguyên trong một nhóm người, giúp ích rất nhiều trong môi trường làm việc cộng tác
Trang 15Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
Như vậy, chúng ta có thể thấy được những lợi ích to lớn mà Internet mang lại cho người dùng và Internet càng ngày càng trở thành một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của mỗi người Trong hình ảnh mô tả những hoạt động trong một phút của Internet cũng giúp chúng ta nhìn lại được sự sôi nổi, sống động của Internet: 204 triệu email được gửi đi, 83000 USD hàng hóa được bán
ra qua trang bán hàng Amazone, 20 triệu lượt xem ảnh trên trang flickr, 100000 tin mới trên twitter, 6 triệu lượt xem tin trên facebook, 2 triệu lượt tìm kiếm trên Google, 1.3 triệu lượt xem video trên Youtube…
Và chúng ta, chính là những người đang tham gia học tập trực tuyến, cũng trở thành một thành viên trong môi trường Internet toàn cầu đầy sôi động này
1.4 Ví dụ về những con số
Báo cáo toàn cảnh 15 năm Internet Việt Nam:
Đây là Báo cáo của Hiệp hội Internet Việt Nam (VIA) được công bố trong Lễ kỉ niệm 15 năm Internet Việt Nam Báo cáo cho thấy, đến tháng 9/2012, số lượng người sử dụng Internet tại Việt Nam đã đạt trên 31 triệu, chiếm 35,49% dân số
Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng Internet nhanh nhất trong khu vực và nằm trong
số các quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất trên thế giới:
Con số của VIA đưa ra cũng cho thấy, người sử dụng Internet Việt Nam dành khá nhiều thời gian để lên mạng với trung bình là 142 phút/ngày trong tuần Việc truy cập Internet
Trang 16chủ yếu qua máy tính để bàn (84%), máy tính xách tay (38%) và thiết bị di động (27%)…Trong đó, việc truy cập Internet để đọc tin tức chiếm 94%, tìm kiếm 92%, nghe nhạc 78%, nghiên cứu học tập/công việc chiếm 72%, chat 70%, email 66% Đối tượng sử dụng Internet nhiều nhất là học sinh, sinh viên (33%)
Đa số người dùng Internet ở Việt nam có quan điểm rằng Internet là một nguồn quan trọng cung cấp tin tức và thông tin, Internet giúp kết nối bạn bè và gặp gỡ nhiều người mới, Internet càng ngày càng giống với một không gian xã hội, nơi mà mọi người có thể tự tạo
ra nội dung, khoảng 30% cho rằng Internet là nơi họ có thể thể hiện bản thân
Qua báo cáo có thể thấy 15 năm qua Internet Việt Nam đã phát triển vượt bậc về số lượng người dùng, hạ tầng mạng lưới cả trong nước và quốc tế, đa dạng thiết bị đầu cuối, tốc độ tăng trưởng rất ấn tượng và chưa có dấu hiệu suy giảm
Trang 17Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
A 1989
B 1992
C 1997
D 2002 Câu hỏi 4 ARPANET đã ngừng hoạt động vào khoảng năm nào?
A 1970
B 1980
C 1990
D 2000 Câu hỏi 5 Có mấy loại mạng cục bộ (LAN)?
A 1
B 2
C 3
D 4
Trang 182 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Website
Website là một tập hợp các trang Web (Web pages) bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flashv.v… thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain) Trang Web được lưu trữ ( Web hosting) trên máy chủ Web (Web server) có thể truy cập thông qua Internet
Website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạng Internet – nơi giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp… Có thể coi Website chính là bộ mặt của doanh nghiệp, là nơi để đón tiếp
và giao dịch với các khách hàng, đối tác trên Internet
2.2 Ngôn ngữ HTML
HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, tức là
"Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra
để tạo nên các trang Web, nghĩa là các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web Được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML, vốn được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp, HTML giờ đây đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản mới nhất của nó hiện là HTML 4.01
Trang 19Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
HTML nói chung tồn tại như là các tập tin văn bản chứa trên các máy tính nối vào mạng Internet Các file này có chứa thẻ đánh dấu, nghĩa là các chỉ thị cho chương trình về cách hiển thị hay xử lý văn bản ở dạng văn bản thuần túy Các file này thường được truyền đi trên mạng Internet thông qua giao thức mạng HTTP, và sau đó thì phần HTML của chúng sẽ được hiển thị thông qua một trình duyệt Web), phần mềm đọc email , hay một thiết bị không dây như một chiếc điện thoại di động
Một tập tin HTML phải có đuôi là htm hoặc html Một tập tin HTML có thể được soạn thảo bằng những công cụ soạn thảo văn bản đơn giản, ví dụ notepad, wordpad,
2.3 Các thuật ngữ về Download/Upload
Khi đã vào Internet thì bạn không chỉ có đọc và đọc, thỉnh thoảng bạn cũng
sẽ nhận hình ảnh của bạn bè gửi qua email, tìm được một quyển sách hay (ebook), một phần mềm chuyển video, nhạc hữu dụng… hoặc muốn đưa các dữ liệu từ máy
tính của mình lên các trang Web hoặc các mạng xã hội,… Tất cả các hoạt động tải lên và tải xuống đó được gọi chung là Upload và Download
- Đính kèm file để gửi mail
- Gửi tập tin cho bạn bè qua các phần mềm chat
- Đăng ảnh lên các trang mạng xã hội
Trang 20- Upload file lên các công cụ lưu trữ trực tuyến như skydriver, dropbox,…
Download
Download là một thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành, có nghĩa là “Tải xuống” Việc bạn lấy hoặc tải một file nhạc, một hình ảnh, một thư mục đã được nén hay file cài đặt của các chương trình ứng dụng từ Internet về máy tính của
mình,… được gọi chung là Download
Một số ví dụ về Download”
- Tải nhạc về máy
- Tải xuống các tài liệu được gửi từ email
- Nhận các file được gửi qua các công cụ chat như skype, yahoo, …
- Tải các file cài đặt cuả chương trình ứng dụng
Trang 21Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
2.4 Liên kết trên Internet
Liên kết (link) là một đường nối tới một địa chỉ khác được đặt trong các Website, liên kết có thể đặt lên một hình ảnh, một đoạn văn bản, hay bất kỳ thành phần nào trên Website Thông thường, khi bạn di chuột lên trên liên kết, biểu tượng chuột sẽ chuyển sang dạng hình bàn tay chỉ và địa chỉ đích sẽ xuất hiện ở góc dưới cùng bên trái màn hình trình duyệt
2.5 Giao thức HTTP (Giao thức truyền tin siêu văn bản)
Các Website thông tin phải có một tên miền truy cập được nằm trên các máy chủ (server) là nơi để chứa nội dung trang Web, hay còn gọi là Hosting nằm rải rác trên mạng Internet, vì vậy để kết nối được tới các Website đó, máy tính của bạn cần kết nối với máy chủ tương ứng
Việc kết nối tới các server để mở các Website thông qua giao thức HTTP và HTTPS
Trang 222.6 Địa chỉ IP và Tên miền
Địa chỉ IP của server là một chuỗi số, không gợi nhớ, nên cần một phương thức lưu trữ dễ nhớ hơn Tên miền (domain name) chính là một tên được sử dụng đi kèm với địa chỉ IP để đáp ứng nhu cầu này
Hệ thống tên miền (DNS) - Domain Name System bao gồm nhiều thành phần cấu tạo nên cách nhau bởi dấu chấm (.) ví dụ: home.vnn.vn là tên miền máy chủ Web của VDC Thành phần thứ nhất "home" là tên của máy chủ, thành phần thứ hai "vnn" thường gọi là tên miền mức hai (second domain name level), thành phần cuối cùng "vn" là tên miền mức cao nhất (top level domain name)
Trang 23Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
Tên miền cấp cao nhất (Top-level Domain - TLD) là phần cuối cùng của một tên miền Internet; hay nói cách khác, nó là những chữ đi sau dấu chấm cuối
cùng của một tên miền Ví dụ, trong tên miền www.elearning.com, tên miền cấp
cao nhất là com (hoặc COM, vì tên miền không phân biệt dạng chữ) Tổ chức cấp phát số hiệu Internet (Internet Assigned Numbers Authority - IANA) hiện chia tên miền cấp cao nhất thành 3 loại:
- Tên miền cấp cao nhất dùng chung (gTLD): Về mặt lý thuyết, được sử
dụng bởi một kiểu tổ chức nào đó (ví dụ, com cho những tổ chức thương mại) Nó
có ba ký tự trở lên Phần lớn các tên miền dùng chung có thể được dùng trên toàn thế giới, nhưng vì những lý do lịch sử tên miền mil (quân đội - military) và gov (chính phủ - government) bị giới hạn chỉ được dùng cho các cơ quan tương ứng của Hoa Kỳ Tên miền dùng chung được chia nhỏ thành các tên miền cấp cao nhất có tài trợ (sTLD), như aero, coop và museum,
1- COM : Thương mại ( Commercial)
2- EDU : Giáo dục ( education )
3- NET : Mạng lưới ( Network )
4- INT : Các tổ chức quốc tế ( International Organisations )
5- ORG : Các tổ chức khác ( other orgnizations )
6- MIL : Quân sự ( Military )
7- GOV : Nhà nước ( Government )
- Tên miền cấp cao nhất hạ tầng (iTLD): Tên và tên miền cấp cao nhất không có tài trợ (uTLD), như biz, info, name và pro.miền cấo cao nhất arpa là tên miền duy nhất được xác định thuộc loại này .root cũng có tồn tại nhưng không biết lý do Danh sách đầy đủ của các TLD đang tồn tại có thể được xem tại danh sách các tên miền Internet cấp cao nhất Từ đây về sau có thể dùng chữ Tên miền với ý nghĩa là tên miền cấp cao nhất
- Tên miền thứ cấp ( Second Level ): Đối với các quốc gia nói chung tên
miền mức hai này do Tổ chức quản lý mạng của quốc gia đó định nghĩa, có thể định nghĩa khác đi, nhiều hơn hay ít đi nhưng thông thường các quốc gia vẫn định nghĩa các Lĩnh vực kinh tế, xã hội của mình tương tự như các lĩnh vực dùng chung nêu trên
Ví dụ:
Dưới đây là các têm miền cấp 2
.COM.VN, BIZ.VN, EDU.VN, GOV.VN, NET.VN, ORG.VN, INT.VN
đây
Trang 24Quy định về đăng ký tên miền tại Việt Nam
Tên miền chung: Một số tên miền không xác định quốc gia, được sử dụng
trên phạm vi toàn cầu
Trang 25Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
3 MỘT SỐ TRÌNH DUYỆT INTERNET PHỔ BIẾN
3.1 Khái niệm về trình duyệt Web
Trình duyệt Web là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem và tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang Web của một địa chỉ Web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ
Trình duyệt Web cho phép người sử dụng truy cập các thông tin trên các trang Web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên kết đó Trình duyệt Web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang Web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau
Các thao tác cơ bản
- Vào duyệt các trang Web: Gõ địa chỉ Website vào thanh địa chỉ và Enter
- Chia sẻ liên kết: Bôi đen dòng trên thanh địa chỉ, chọn Copy và sau đó Paste vào bất kì đâu mà bạn muốn chia sẻ
Trang 26- Sử dụng tab: Tab là chức năng cho phép bạn mở nhiều trang Web cùng một lúc mà không phải chạy lại trình duyệt Hầu hết các trình duyệt hiện nay đều
có chức năng này
o Để mở tab mới, bạn có thể nhấn dầu + ở trên tab bar hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+T
o Để mở một tab đã có sẵn bạn trỏ chuột vào tab đó
o Để đóng một tab đang có sẵn bạn click chuột vào dấu x trên mỗi tab
- Cách tải lại (refresh trang Web): cần được thực hiện khi muốn cập nhật lại nội dung mới của trang Web
o Bấm phím F5 hoặc chọn biểu tượng (Refresh) trên thanh công cụ
o Bấm chuột trái vào thanh địa chỉ để chọn lại và ấn phím Enter
- Quay về trang vừa xem: Bấm nút trên thanh công cụ hoặc bấm phím xóa lùi (BackSpace) trên bàn phím để quay về trang vừa xem Nút Back sẽ mờ khi không có trang trước để quay lại
- Đi tiếp đến trang sau: Sau khi bạn bấm nút Back để trở lại trang trước, bạn có thể quay trở lại trang vừa xem trước khi Back thông qua nút Forward trên
thanh công cụ hoặc bấm tổ hợp phím Shift + BackSpace trên bàn
phím
Trang 27Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
3.2 Một số trình duyệt thông dụng
IE, Chrome, Firefox là những trình duyệt Web phổ biến được nhiều người biết đến và sử dụng Nhưng ngoài các trình duyệt trên, vẫn còn một số trình duyệt Web khác như Opera, Safari… Vấn đề cần chú ý ở đây là bạn nên cân nhắc xem loại trình duyệt nào phù hợp nhất với máy tính bạn
Mỗi trình duyệt Web đều có thế mạnh riêng và phù hợp riêng cho từng đối tượng người dùng cũng như từng máy tính cấu hình khác nhau Tham khảo về các trình duyệt Web dưới đây có thể giúp bạn lựa chọn trình duyệt Web tốt hơn cho máy tính của mình
3.2.1 Internet Explorer
Có lẽ không ai dùng Windows mà không biết đến Internet Explorer Đó là trình duyệt mặc định, do Microsoft cung cấp cho hệ điều hành Window, mặc dù điều đó không nói lên điều gì về chất lượng của nó IE từng mất ngôi vương về trình duyệt, nhưng những năm gần đây nó đã bắt đầu lấy lại được thị phần
Trang 28IE8 là trình duyệt đầu tiên có nhiều hứa hẹn tốt đẹp, nhưng nó vẫn thất bại và không được nhiều người dùng Trong khi đó, IE9 là một trình duyệt nhanh, phản ứng nhạy dù thiếu một số phần mở rộng rất quan trọng với trình duyệt Web ngày nay Nếu bạn đang dùng Windows 8, bạn sẽ muốn dùng IE11, hoặc IE12 trình duyệt có nhiều cải tiến rất tốt
Nhìn chung, một trình duyệt mạnh không có nghĩa là tốt ở mọi lĩnh vực Dùng IE sẽ rất tuyệt nếu bạn không cần đến quá nhiều tính năng Ngược lại, nếu dùng nhiều bạn sẽ thấy thiếu nhiều chức năng khi dùng IE
3.2.2 Google Chrome
Sau Google Search và Gmail, Chrome là sản phẩm nổi tiếng tốt nhất của Google Theo bảng xếp hạng trình duyệt 2013 của TopTenReviews đưa ra, bạn sẽ thấy Google Chrome được xếp ở vị trí số 1, đánh bại gần như mọi trình duyệt trong danh sách
Chrome nổi tiếng với cách nó kiểm soát các thẻ (tab): Các thẻ được chia thành các quá trình khác nhau, vì thế một thẻ gặp trục trặc sẽ không ảnh hưởng đến toàn bộ trình duyệt Ngoài ra, có rất nhiều phần mở rộng giúp cải thiện các chức năng của trình duyệt Bên cạnh đó thì trình duyệt Google Chrome vẫn còn tồn tại 1 nhược điểm đó là phải xử dụng nhiều tài nguyên hệ thống
Nhìn chung, trình duyệt này sẽ cực kỳ xuất sắc nếu bạn dùng máy tính có cấu hình mạnh với nhiều RAM Với những máy yếu hơn, như netbook và tablet, bạn có thể gặp vấn đề về tốc độ và tải khi dùng nhiều tab
3.2.3 Mozilla Firefox
Firefox từng được gọi là Firebird khi ra mắt lần đầu và lúc đó nó là một lựa chọn thay thế rất ấn tượng cho IE5 Nhưng đánh giá về sự phát triển của Firefox từ khi ra đời đến nay khá buồn, chủ yếu do Firefox phải cạnh tranh rất vất vả Thực ra, Firefox đã cải tiến rất nhiều, như vấn đề rò rỉ bộ nhớ và ngốn RAM, nó cũng có một
Trang 29Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
trong những thư viện add-on lớn nhất trong số các trình duyệt Nhưng Firefox không cải tiến nhiều về tốc độ
Tuy nhiên, đến Mozilla Firefox 3.x đã nhanh hơn, bảo mật tốt hơn, dễ sử dụng hơn và mới hơn, phiên bản này đề ra tiêu chuẩn mới cho sự cải tiến trình duyệt Web Dự án Mozilla Firefox là sự chỉnh sửa các thành phần trong trình duyệt Web của Mozilla, được viết bằng ngôn ngữ XUL và được thiết kế để tương thích với mọi nền tảng Nhỏ gọn, nhanh, dễ sử dụng và cung cấp nhiều lợi ích hơn các trình duyệt Web khác như duyệt Web theo từng tab và khả năng chặn windows pop-up
3.2.4 Operamini
Một trong những điểm “khả ái” của Opera chính là khả năng hỗ trợ đa nền tảng Với người dùng Windows, Linux hay Mac, Opera đều có những phiên bản tương ứng
Trên thị trường trình duyệt, Opera giữ vị trí thứ ba, nhưng vẫn còn khá khiêm tốn về thị phần so với IE và Firefox Theo Hãng phát triển Nauy, trình duyệt thế hệ mới hứa hẹn khả năng xử lý nhanh hơn 40% và tương thích tốt hơn với Gmail, Facebook
Theo Reuters, hiện IE8 vẫn giữ ngôi vương với 60% lượng người dùng toàn
Trang 30cầu, Firefox chiếm khoảng 30% và Opera nắm 4%, đứng trên sản phẩm của Google
Nó cũng là trình duyệt Web được cài đặt mặc định trên các máy iPhone,iPad
và iPod touch của Apple Phiên bản Safari cho hệ điều hành Windows được phát hành vào 11 tháng 6 năm 2007 hỗ trợ Windows XP, Windows Vista và Windows 7
Bản ổn định và mới nhất là Safari 6.0.4 (16.04.2013) dành cho cả Windows
và Mac OS X
Trang 31Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
lĩnh vực giáo dục, đào tạo?
A .com.vn
B .net.vn
C .org.vn
D .edu.vn Câu hỏi 8 Internet Explorer do công ty nào phát hành?
A Apple
B Microsoft
C Samsung
D LG Câu hỏi 9 Phiên bản Safari cho hệ điều hành Windows được phát hành vào
thời gian nào?
A 11 tháng 6 năm 2005
B 11 tháng 6 năm 2006
C 11 tháng 6 năm 2007
D 11 tháng 6 năm 2008 Câu hỏi 10 Safari là một trình duyệt Web được phát triển bởi tập đoàn nào?
A Apple
B Micrsoft
C Google
D IBM
Trang 32IV TỔNG KẾT KIẾN THỨC
Sau khi hoàn thành bài học, chúng ta cần nắm được các kiến thức cơ bản:
- Giới thiệu tổng quan về Mạng máy tính và Internet, trong đó cần nắm chắc các kiến thức về lịch sử ra đời và quá trình hình thành của Internet trên thế giới nói chung và VIệt Nam nói riêng, cũng như các ứng dụng của nó trong thực tiễn cuộc sống
- Nắm được một số khái niệm liên quan đến mạng Internet như: Ngôn ngữ HTML, Upload, Download, Địa chỉ IP, Tên miền, … cũng như các quy tắc
và cách sử dụng chúng
- Nắm được các trình duyệt cơ bản, ưu và nhược điểm cũng như cách thức và môi trường của từng trình duyệt để có thể chọn được trình duyệt phù hợp với bản thân
HƯỚNG DẪN - GIẢI ĐÁP BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu hỏi 1: Đáp án đúng là: B Câu hỏi 2: Đáp án đúng là: D Câu hỏi 3: Đáp án đúng là: C Câu hỏi 4: Đáp án đúng là: C Câu hỏi 5: Đáp án đúng là: B Câu hỏi 6: Đáp án đúng là: A Câu hỏi 7: Đáp án đúng là: D Câu hỏi 8: Đáp án đúng là: B Câu hỏi 9: Đáp án đúng là: C Câu hỏi 10: Đáp án đúng là: A
Trang 33Trung tâm Đào tạo E-Learning Cơ hội học tập cho mọi người
MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU 2
I.1 Tóm tắt nội dung 2 I.2 Mục tiêu môn học 2 I.3 Yêu cầu học tập 3 I.4 Nhiệm vụ học tập 3
II NỘI DUNG 4
1 Một số khái niệm về eLearning 4
2 Mô hình và cấu trúc của eLearning 5
2.1 Mô hình của eLearning 5 2.2 Cấu trúc của hệ thống eLearning 6
3 Đặc điểm của eLearning 9
4 Ưu, nhược điểm của eLearning 10
4.1 Quan điểm của Cơ sở đào tạo 10 4.2 Quan điểm của người học (học viên) 10
5 ELearning - dịch vụ tổng hợp trên nền Internet 12
5.1 Mô hình dịch vụ Internet 12 5.2 Lớp học áp dụng Internet đến đâu thì được coi là eLearning 13
6 Những phương tiện phục vụ đào tạo eLearning 14
6.1 Hoạt động trong Tiếp thu bài giảng: 16 6.2 Hoạt động trong Trao đổi – thảo luận 16 6.3 Hoạt động trong Luyện tập – Thực hành 16
6.4 Hoạt động trong Kiểm tra – Đánh giá 17
III TÓM LƯỢC CUỐI BÀI 18
Trang 34BÀI 2 GIÁO DỤC ĐIỆN TỬ ELEARNING
I GIỚI THIỆU
I.1 Tóm tắt nội dung
Bài học này giới thiệu những kiến thức, khái niệm về eLearning Đây là những kiến thức cơ bản nhưng rất quan trọng đối với người nhập môn eLearning Những nội dung này sẽ giúp bạn làm quen, tiếp cận công nghệ mới Bạn sẽ được biết về eLearning như một hướng đào tạo đã và đang được phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam
Nội dung của bài học được chia làm 6 phần chính:
1 Khái niệm về eLearning
2 Mô hình và Cấu trúc của eLearning
3 Đặc điểm của eLearning
4 Ưu và nhược điểm của eLearning
5 eLearning dịch vụ trên nền Internet
6 Phương tiện sử dụng học tập eLearning
Như vậy, với các nội dung kiến thức tổng quát, giáo trình sẽ mang đến cho sinh viên một cái nhìn tổng quan nhất về lĩnh vực Internet, làm tiền đề cho các bài học tiếp theo trong toàn bộ khóa học
I.2 Mục tiêu môn học
Sau khi học xong bài này, anh/chị sẽ:
- Nêu được ít nhất 02 khái niệm về eLearning
- Hiểu rõ được mô hình, cấu trúc của hệ thống eLearning
- So sánh được ưu, nhược điểm của eLearning so với lớp học truyền thống
- Giải thích được cách sử dụng các phương tiện trong các hoạt động của lớp học eLearning
- Nắm rõ các đặc điểm của eLearning Nắm vững sự khác biệt của eLearning với phương pháp học tập truyền thống
- Hiểu rõ được hoạt động cơ bản của lớp học eLearning
Trang 35Trung tâm Đào tạo E-Learning Cơ hội học tập cho mọi người
I.3 Yêu cầu học tập
Một số yêu cầu của môn học đối với sinh viên:
- Sinh viên cần có tinh thần trách nhiệm học tập cao đối với môn học, sắp xếp thời
gian để đọc giáo trình, làm các bài luyện tập và kiểm tra của môn học trên hệ thống học trực tuyến
- Để dễ dàng nắm bắt tiếp thu bài học này, các bạn cần chuẩn bị sẵn cho mình các kiến thức cơ bản về máy tính và Internet
Bạn nên trang bị sẵn cho mình những thiết bị cần thiết có kết nối tới Internet (máy tính, điện thoại thông minh ) Có khả năng cài đặt các phần mềm trên đó
I.4 Nhiệm vụ học tập
- Sinh viên cần tham gia đầy đủ các nhiệm vụ trên hệ thống học trực tuyến, học các bài học dạng học liệu điện tử, tải về các học liệu dạng văn bản và dạng audio của mỗi tuần học (nếu có)
- Sau mỗi bài học dạng học liệu điện tử đều có bài trắc nghiệm (10 câu hỏi), sau khi học bài sinh viên cần hoàn thành ít nhất 80% số câu hỏi mới được ghi nhận
Trang 36II NỘI DUNG
1 Một số khái niệm về eLearning
Giáo dục điện tử (eLearning) từ lâu đã là một khái niệm phổ biến trên thế giới eLearning được biết đến như một cuộc cách mạng về học tập; Là phương thức học tập đem lại nhiều tiện ích và quyền lợi cho người học
Vậy bản chất của eLearning là gì? Mục này mang đến cho bạn một số cách tiếp cận eLearning
Thực ra, hiện nay không có định nghĩa nào “hoàn hảo” về eLearning Từ những năm 2000, công nghệ Internet đã thâm nhập sâu và cuộc sống con người Hầu hết tất cả các lớp học hiện nay đã sử dụng công nghệ Internet và các phương tiện điện tử ở một mức độ nào đó
Có nhiều quan điểm, khái niệm khác nhau về eLearning, dưới đây là trích ra một
số khái niệm eLearning đặc trưng nhất:
William Horton – một nhân vật đi đầu trong nền công nghệ eLearning cho rằng: eLearning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập
eLearning là viết tắt của từ Electronic Learning Như đã đề cập, không có định nghĩa chính xác về thuật ngữ eLearning và thật khó để có thể định nghĩa được, xong ta
có thể điểm qua một số cách giải thích khác nhau về eLearning:
eLearning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton) eLearning nghĩa là sử dụng công nghệ mạng để thiết kế, phân phối, chọn lựa, quản lý và mở rộng việc Học
eLearning là tổ hợp của công nghệ Internet và Web nhằm tạo ra, cho phép, phân phối, và/hoặc cung cấp các phương tiện phục vụ học tập
eLearning cung cấp cho người học tốc độ tiếp cận tri thức nhanh hơn với giá thành rẻ hơn, công bằng với mọi người học
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung các định nghĩa eLearning đều có những điểm chung sau:
o Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kỹ thuật đồ họa, kỹ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
o Nội dung chương trình được truyền tải và được phân phối tới học viên thông qua Internet, Video, CDROM, truyền hình, kết nối online hoặc offline…
o eLearning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do nó có tính tương tác cao dựa trên công nghệ và dịch vụ Web : Forum, Chatbox tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người
o eLearning cung cấp cho người học tốc độ tiếp cận tri thức nhanh hơn, rút ngắn khoảng cách không gian và thời gian với chi phí rẻ hơn, tạo tính công bằng với mọi người học
Trang 37Trung tâm Đào tạo E-Learning Cơ hội học tập cho mọi người
2 Mô hình và cấu trúc của eLearning
2.1 Mô hình của eLearning
Việc triển khai áp dụng mô hình đào tạo eLearning khá đa dạng, đơn giản nhất là hình thức cung cấp các bài giảng điện tử trên đĩa CD cho học viên tự học, phức tạp hơn
là những lớp học được tổ chức trên mạng Internet với sự quản lý một cách có hệ thống Nhìn chung, hệ thống eLearning thường bao gồm nhiều thành phần chức năng được tích hợp trên môi trường mạng Internet, mỗi thành phần đều được tách riêng biệt và cung cấp các dịch vụ khác nhau, tuy nhiên tất cả các thành phần đó đều trung trong một hệ thống thống nhất để cung cấp dịch vụ đào tạo cho người sử dụng
Về bản chất thì đó vẫn là quá trình truyền tải kiến thức từ giảng viên đến học viên dưới sự giám sát của hệ thống quản lý, do đó nó cần phải tuân thủ các tiến trình cơ bản trong quá trình đào tạo và triển khai thệ thống ELearning luôn được hiểu gắn với quá trình Học hơn là với quá trình dạy-học Lý do đơn giản là theo thời gian người ta đã thay đổi từng bước cách nhìn trong mối quan hệ giữa Dạy và Học: Lấy người Thầy làm trung tâm (Dạy) > Tạo sự bình đẳng giữa Thày và Trò (Dạy-Học) -> Lấy học Trò làm trung tâm (Học)
Vậy một cách chung nhất, eLearning hệ thống đào tạo sử dụng các công nghệ Multimedia dựa trên nền tảng của mạng Internet Người học sẽ học bằng máy tính, thông qua trang Web trong một lớp học ảo Nội dung bài học sẽ được phân phối tới học viên qua Internet, mạng intranet/extranet (LAN/WAN), file audio và video, vệ tinh quảng bá,
truyền hình tương tác, CD-ROM, và các loại học liệu điện tử khác
Hình 3.1 Mô hình của eLearning
Trang 38Trong mô hình này, hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần, được chuyển tải tới người học thông qua các phương tiện truyền thông điện tử
• Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ: một file hướng dẫn được tạo lập bằng phần mềm adobe pdf, CHM, eBook; còn bài giảng điện tử viết thiết kế bằng phần mềm Flash, powpoint, Articulate
• Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viên học trên website, học qua đĩa CD-ROM Multimedia,…
• Quản lý:Quá trình quản lý học tập, đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắn SMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh), thi kiểm tra đánh giá được thực hiện qua mạng Internet,
• Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luận tương tác thông qua các lớp học trực tuyến OnlineS, qua email, chatting, forum trên mạng,… Ngày nay với sự hội tụ của công nghệ, ELearning được hiểu một cách trực tiếp hơn
là quá trình học thông qua mạng Internet và công nghệ Web Khoảng cách về không gian được thu hẹp, giúp cho người học có cảm giác như đang ngồi học ngay trên lớp vậy
2.2 Cấu trúc của hệ thống eLearning
Để thấy rõ các hệ thống làm việc khác nhau như thế nào, cần phải chỉ ra một mô hình chức năng đơn giản của một môi trường ứng dụng ELearning Mô hình chức năng cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường ELearning và những đối tượng thông tin giữa chúng Viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL) đưa ra mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ (SCORM - Sharable Content Object Reference Model) và đã định nghĩa một cách khái quát về một môi trường ứng
dụng ELearning: là một kiểu ”hệ thống quản lý học tập (LMS-Learning Management
System)”, trong đó LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý quá trình phân phối và theo
dõi nội dung học tập của người học
SCORM không đi vào mô tả chi tiết các khối chức năng của LMS, thật ra SCORM chỉ tập trung quan tâm nhiều đến các chức năng phân phối và theo dõi nội dung học trong LMS Nhưng chúng ta có thể đề xuất mô hình chức năng trên cơ sở của mô hình của SCORM nhằm đảm bảo bao trùm hết các chức năng của một môi trường eLearning cần có Trong SCORM có định nghĩa 2phân hệ: LCMS (hệ thống quản lý nội dung học tập) và LMS (hệ thống quản lý học tập)
Trang 39Trung tâm Đào tạo E-Learning Cơ hội học tập cho mọi người
Một cách tổng thể một hệ thống eLearning bao gồm 3 phần chính:
• Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (học
viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,
• Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, Web eLearning, Các Công cụ phát
triển nội dung (ví dụ đơn giản như MarcoMedia, 3D flash, Toolbook, MBook )
• Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Công nghệ, giải pháp, Học liệu, Quy trình,
quy chế….Phần quan trọng của eLearning là nội dung các khoá học, các phần mềm dạy
học
Hình 2: Mô hình hệ thống eLearning
Các thành phần của hệ thống đào tạo eLearning
Bạn đã nắm rõ mô hình và cấu trúc của eLearning, phương thức truyền tải và cách
tiếp cận người học đối với hệ thống này Vậy, phương thức truyền tải và cách tiếp cận
đó có điểm gì khác so với một lớp học truyền thống không? Câu trả lời là từ chính những
thành phần của hệ thống dạy – học của eLearning
Trang 40Để hiểu và lý giải được điều này bạn cần có hiểu biết căn bản về những thành phần của môi trường dạy – học Thông thường môi trường dạy – học được mô tả bằng các thành phần sau :
Thông qua các phương tiện
điện tử
Quản lý tổ chức
dạy - học
Phòng giáo vụ, bảng thông báo
Website, phần mềm quản lý,tài khoản, SMS…
Tương tác với
người học
Tại phòng học, trực tiếp
Lớp học OnlineS, trực tuyến, chat, diễn đàn, email
Bạn sẽ cho rằng ngay cả lớp học truyền thống cũng có thể mô tả bằng mô hình này Tuy nhiên điểm khác biệt chính nằm trong cách thức tổ chức dạy và học của từng thành phần
Như vậy, đến đây các bạn đã hình dung được sự khác nhau cơ bản của 2 phương thức đào tạo thông qua quá trình dạy –học