1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ôn thi vào lớp 10 môn ngữ văn

151 126 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 471,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo từ và cách phân loại từ Phân loại theo cấu tạo Từ đơn là từ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành Từ gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên tạo thành Từ phức: từ ghép và từ láy Từ ghép là từ gh

Trang 1

Ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn

Tài liệu hướng dẫn ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn được biên soạn với mục đíchhướng dẫn học sinh ôn thi vào lớp 10 THPT và THPT chuyên Tài liệu cung cấpkiến thức, kĩ năng giúp học sinh tự học, các thầy cô thiết kế bài giảng và các bậcphụ huynh có thể đồng hành cùng con trong quá trình học

Tài liệu gồm 3 phần chính:

- Phần I: Kiến thức, kĩ năng cơ bản

Phần này hệ thống, củng cố toàn bộ kiến thức và kĩ năng liên quan tới phần Đọchiểu văn bản, Tiếng Việt và Tập làm văn

+ Nội dung Đọc hiểu văn bản chủ yếu tập trung vào các văn bản trong chươngtrình lớp 9

+ Phần tiếng Việt tổng hợp kiến thức nằm trong toàn bộ chương trình Ngữ văntrung học cơ sở

+ Phần Tập làm văn cung cấp kiến thức, kĩ năng làm bài các dạng văn nghị luận,thuyết minh

+ Hệ thống các câu hỏi được thiết kế theo cấu trúc đề thi

+ Đáp án hướng dẫn trả lời câu hỏi và cách làm các dạng đề

A Kiến thức trọng tâm phần Tiếng Việt

Ôn thi vào lớp 10 môn Văn phần Tiếng Việt

B Kiến thức trọng tâm phần Văn

Cách làm phần Đọc hiểu văn bản ôn thi vào 10 môn Văn

Chuyện người con gái Nam Xương

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Trang 2

Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)

Viếng lăng Bác (Viễn Phương)

Sang thu (Hữu Thỉnh)

Nói với con (Y Phương)

- Phần II: Bài văn - đoạn văn

+ Kiến thức cơ bản (nội dung - hình thức) làm đoạn văn, bài văn + Tổng hợp đề bài, hướng dẫn viết văn cho các văn bản

- Phần III: Tổng hợp đề thi tuyển sinh lớp 10

+ Tổng hợp các đề thi tuyển sinh lớp 10

+ Giải đáp chính xác, chi tiết, ngắn gọn

Ôn thi vào lớp 10 môn Văn phần Tiếng Việt

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

Trang 3

I KIẾN THỨC VỀ TỪ VỰNG

1 Cấu tạo từ và cách phân loại từ

Phân loại theo cấu tạo Từ đơn là từ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành

Từ gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên tạo thành

Từ phức: từ ghép và từ láy

Từ ghép là từ ghép hai tiếng có nghĩa tạo thành

Từ láy là từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng

Phân loại theo nguồn gốc

của từ

Từ thuần Việt: những từ do nhân dân ta sáng tạo ra

Từ mượn là những từ vay mượn nước ngoài

Từ mượn tiếng Hán và từ mượn các nước châu Âu

Từ địa phương là từ ngữ được sử dụng ở một số địa phương nhất địnhThuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm chuyên ngành khoa học, công nghệBiệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

Từ tượng thanh: những từ mô phỏng âm thanh của người, vật trong tự nhiên

Trang 4

- Cách để giải nghĩa của từ:

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

+ Mô tả sự vật, hoạt động, đặc điểm, đối tượng mà từ biểu thị

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng

chuyển nghĩa của từ

- Từ nhiều nghĩa: là từ có hai nghĩa trở lên Nghĩa xuất hiện đầu tiên lànghĩa gốc, các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiềunghĩa

+ Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện ngay từ đầu, làm cơ sở cho những từkhác

+ Nghĩa chuyển: là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

Từ đồng nghĩa Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, được phân làm hai

loại:

+ Đồng nghĩa hoàn toàn

Trang 5

+ Đồng nghĩa không hoàn toàn

Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn

Trường từ vựng Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

3 Các biện pháp tu từ từ vựng

Trang 10

II CÁC VẤN ĐỀ VỀ NGỮ PHÁP

1 Từ loại tiếng Việt

Danh từ và cụm

danh từ

Danh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng, cây cối…

Danh từ thường làm chủ ngữ trong câu

Cụm danh từ là tổ hợp nhiều từ do danh từ làm thành tố chính với một số từ ngữ phụ thuộc vào nótạo thành

Cấu tạo 3 phần: phụ trước – phụ trung tâm - phụ sau

Động từ và cụm

động từ

Động từ: là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vậtĐộng từ thường làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu

Trang 11

Cụm động từ là tổ hợp những từ do động từ làm thành tốt chính với một số từ ngữ phụ thuộc vào nótạo thành

Cấu tạo: Phụ trước – trung tâm - phụ sau

Tính từ và cụm

tính từ

Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái

- Thường giữ vai trò làm vị ngữ, hoặc chủ ngữ trong câu

Cụm tính từ: tổ hợp nhiều từ trong đó tính từ là thành tố chính

Số từ Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật

Thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ

Lượng từ Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

Thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ

Chỉ từ Là những từ chỉ, trỏ sự vật trong không gian và thời gian

Đại từ Dùng chỉ người, hành động, tính chất hoặc dùng để hỏi

Phó từ Là những từ chuyên đi kèm với động từ nhằm bổ sung ý nghĩa cho động từ

Quan hệ từ Những từ biểu thị các ý nghĩa quan hệ: sở hữu, so sánh, nguyên nhân - kết quả giữa các bộ phận của

câu và giữa các câu trong đoạn văn

Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với từ ngữ trong câu để nhấn mạnh, biểu thị thái độ, cách đánh giá đối

với những sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

Thán từ Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp

Trang 12

Tình thái từ Là những từ được thêm vào câu để tạo thành các câu nghi vấn, đề nghị, cảm thán để biểu thị sắc thái

tình cảm của người nói

- Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đềtài được nói đến câu

- Hồi chưa vào nghề

sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình.

Long)Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc.(Lê Minh Khuê)

Thành phần Là những thành phần không tham gia vào sự diễn đạt nghĩa sự việc

Trang 13

biệt lập của câu

- Thành phần tình thái: thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói tới trong câu

Hình như

(Hữu Thỉnh)

- Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ tâm lí của người nói Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó (Lê Minh Khuê)

- Thành phần gọi - đáp: được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan

Trang 14

Chức năng: dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết)

Câu cầu

khiến

Là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ… đi, thôi, nào… hay ngữ điệu cầu khiếnCâu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì cóthể kết thúc bằng dấu chấm

4 Biến đổi câu

Rút gọn câu Rút gọn câu là lược bỏ một số thành phần câu nhằm làm cho câu trở nên ngắn gọn, súc tích

hơn Có thể dựa vào ngữ cảnh để khôi phục thành phần rút gọn

Câu đặc biệt Là câu không xác định, không có cấu tạo theo mô hình C - V, chỉ có một từ hoặc một cụm

từ, nhằm nhấn mạnh sự tồn tại của sự vật, hiện tượng hoặc bộc lộ cảm xúc

Mở rộng thành phần câu Dùng cụm C - V mở rộng thành phần CN hoặc VN của câu

Trang 15

Biến đổi câu chủ động thành

câu bị động và ngược lại

Câu chủ động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện hành động hướng vào người, vậtkhác (chủ ngữ chỉ chủ thể hành động)

Câu bị động: là câu có chủ ngữ chỉ người và vật được hành động của người khác hướng vào(chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động)

5 Xét kiểu câu theo cấu tạo ngữ pháp

Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C - V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi một cụm chủ vị

được gọi là một vế câu

Trang 16

Liên kết về nội

dung

Liên kết chủ đề: các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn

- Liên kết lo-gic: Các câu phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định

Liên kết về mặt

hình thức

Phép lặp từ ngữ: lặp lại ở câu sau từ ngữ đã có ở câu trướcPhép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trướcPhép thế: Sử dụng ơ câu đứng sau từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câutrước

Phép đồng nghĩa, trái nghĩa liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồngnghĩa, trái nghĩa có cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước đó

7 Một số biện pháp tu từ cú pháp

Biện pháp tu từ cú

pháp

Khái niệm

Câu hỏi tu từ Là biện pháp tu từ sử dụng hình thức câu hỏi để khẳng định, phủ định, bày tỏ cảm xúc, tâm trạng

Đảo trật tự cú pháp Là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cú pháp thông thường của từ ngữ, câu nhằm nhấn mạnh tính chất, đặc

điểm của đối tượng cần miêu tả

Trang 17

Liệt kê Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại (từ, cụm từ, thành phần câu…)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Phương châm lịch sự Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

Trang 18

Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ

(Thanh Hải)c,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

(Chính Hữu)d,

Đầu súng trăng treo

(Chính Hữu)

Trang 19

Trả lời:

a, Mùa xuân: nghĩa gốc chỉ một mùa trong năm

Xuân (Làm cho đất nước càng ngày càng xuân): chỉ sức sống, sự phát triển, sự

trường tồn, vững mạnh

b, Mùa xuân: nghĩa gốc chỉ mùa trong năm

c, Từ “đầu” mang nghĩa gốc: chỉ một bộ phận trên cùng của con người, nơi có não

bộ điều khiển toàn bộ hoạt động, suy nghĩ của con người

d, Từ đầu ở đây là nghĩa chuyển (chuyển theo phương thức ẩn dụ) chỉ một bộphận trên cùng của súng, nơi có họng súng

Câu 2: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong các đoạn trích dưới đây:

a,

Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

(Truyện Kiều, Nguyễn Du)b,

Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Trang 20

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

(Bếp lửa, Bằng Việt)c,

Bấy lâu nghe tiếng má đào Mắt xanh chẳng để ai vào, có không?

(Truyện Kiều, Nguyễn Du)d,

Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng

(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)e,

Cá nhụ cá chim cùng cá đé

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng

(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)

Trả lời:

Trang 21

a, Điệp từ “buồn trông” kết hợp với các hình ảnh đứng sau gợi ra bức tranh tâmtrạng của con người Kiều nhìn cảnh vật bên ngoài một màu buồn tẻ, vô vọng bởitrong lòng nàng nỗi buồn sự bế tắc đang dâng lên từng lớp, từng lớp.

- Điệp ngữ tạo âm hưởng cho nỗi buồn, trở thành điệp khúc của đoạn thơ cũngchính là điệp khúc của nỗi buồn

b, Biện pháp điệp ngữ

- Các điệp từ “nhóm” được lặp lại trong câu bồi đắp thêm sự kì lạ và thiêng liêngcủa tình bà cháu và của bếp lửa

- Từ nhóm còn mang ý nghĩa ẩn dụ khi thể hiện sự khơi dậy niềm yêu thương, ký

ức đẹp, có giá trị trong cuộc đời đứa cháu

Người bà truyền cho cháu hơi ấm khơi dậy trong lòng đứa cháu tình yêu cuộcsống

c, Biện pháp hoán dụ

Má đào: chỉ người con gái trẻ đẹp

Mắt xanh: chỉ thái độ ân cần đặc biệt với người mình yêu thích

Nghĩa của hai câu thơ này: Từ Hải thể hiện sự trân trọng, đề cao Kiều (dù nàng làgái thanh lâu) Từ Hải cho rằng người xứng với Kiều phải là người anh hùng toàntài (người hiếm có trong thiên hạ)

d, Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

“giọt long lanh” được hiểu theo nghĩa ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: tiếng chim từchỗ là âm thanh cảm nhận bằng thính giác, nay chuyển thành “từng giọt” (hìnhkhối, hình ảnh) cảm nhận bằng thị giác Điều này thể hiện sự tinh tế, cũng như sựtrân trọng những vẻ đẹp của tự nhiên và cuộc sống của nhà thơ Thanh Hải

e, Biện pháp tu từ liệt kê

Liệt kê tên các loại cá dưới biển: cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song nhằm mục đíchthể hiện sự giàu có, trù phú của đại dương, biển cả

Trang 22

Câu 2: Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu sau:

a, Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con, nhưng nó như gỡ rối phần nào tâm trạng của anh.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

b, Phi - líp vẫn đứng, trán úp vào mu bàn tay to lớn tì ở cán búa dựng trên đe.

(Bố của Xi - mông, Mô-pa-xăng)

c, Khi tâm hồn ta đã rèn luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động trước mọi vẻ đẹp của vũ trụ, trước mọi cái cao quý của cuộc đời, chúng ta là người một cách hoàn toàn hơn.

(Thanh lam, Theo dòng)

d, Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi chưa hề quen biết, nhưng lòng tôi vẫn không cảm thấy xa lạ chút nào.

(Tôi đi học, Thanh Tịnh)

e, Không khéo rồi thằng con trai anh lại trễ mất chuyến đò trong ngày, Nhĩ nghĩ một cách buồn bã, con người trên đường đời thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình, vả lại nó đã thấy có gì đáng hấp dẫn ở bên kia sông đâu?

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

Trả lời:

Trang 25

(Hữu Thỉnh, Sang Thu)b,

Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!

(Nam Cao, Lão Hạc)

Trang 26

Cách làm phần Đọc hiểu văn bản ôn thi vào lớp 10 môn Văn

I Lời mở đầu

Phạm vi kiến thức phần đọc hiểu văn bản chủ yếu khai thác, phân tích các văn bảnnằm trong chương trình Ngữ văn 9 bao gồm các văn bản văn học và văn bản nhậtdụng

- Văn bản văn học: truyện trung đại, truyện hiện đại Việt Nam sau 1945, truyệnnước ngoài, thơ hiện đại Việt Nam, thơ trữ tình nước ngoài, kịch

- Văn bản nhật dụng với các chủ đề quyền con người, chiến tranh và hòa bình,hội nhập quốc tế, văn hóa truyền thống

Các văn bản trong SGK Ngữ văn 9 ( tập 1 và tập 2) vừa là văn bản đánh giá nănglực đọc hiểu của học sinh (nghị luận văn học), vừa được chọn là ngữ liệu, chủ đề

để ra các đề văn nghị luận xã hội Vì vậy, học sinh cần nắm vững kiến thức, cũngnhư kĩ năng và có chiến lược đọc hiểu đúng đắn

II Hướng dẫn cách Đọc hiểu văn bản

1 Nắm vững kiến thức văn bản nghệ thuật

- Đọc hiểu văn bản thực chất là quá trình giải mã ý nghĩa tác phẩm, hình tượngnghệ thuật tùy thuộc vào năng lực tiếp nhận của người đọc Đọc hiểu giúp pháthuy được năng lực cảm thụ văn học, phân tích, đánh giá văn bản, đoạn trích

Văn bản nghệ thuật: là những văn bản tác giả sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật xâydựng hình tượng chứa đựng giá trị thẩm mĩ

+ Ngôn ngữ nghệ thuật: là tín hiệu có tính thẩm mĩ, tính biểu tượng, đa nghĩa…được sử dụng để xây dựng hình tượng nghệ thuật

+ Hình tượng văn học: là hình tượng được xây dựng dựa trên hiện thực đờisống, vừa hàm chứa các dụng ý nghệ thuật, triết lý nhân sinh mà tác giả gửi gắmtrong đó

- Mức độ đọc hiểu

Mức độ nhận biết:

Trang 27

+ Thể loại văn học: truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ, kịch…

+ Biện pháp tu từ: nhân hóa, ản dụ, so sánh

+ Từ ngữ: danh, động, tính

+ Đề tài, chủ đề, nội dung của văn bản

+ Chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, nổi bật của băn bản

+ Phương thức biểu đạt của văn bản (miêu tả, tự sự, thuyết mình, nghị luận,

hành chính công vụ)

+ Hình thức lập luận (diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, móc

xích…)

- Mức độ thông hiểu

+ Khái quát được chủ đề, nội dung chính văn bản đề cập

+ Hiểu và nắm được tư tưởng nghệ thuật của tác giả

+ Hiểu ý nghĩa, tác dụng việc sử dụng phương thức biểu đạt, từ ngữ, hình ảnh,

biện pháp tu từ… trong văn bản

2 Các dạng câu hỏi thường gặp

Trang 28

Nêu phương thức biểu đạtTìm từ ngữ, chi tiết, hình ảnh tiêu biểuChỉ ra phép liên kết trong đoạn trích, văn bảnNhận diện kiểu câu (cấu tạo ngữ pháp, chức năng)

Nêu ý nghĩa của câu thơ, câu văn xuôi trong đoạn trích, văn bảnGiải thích hình ảnh hoặc một câu trong đoạn trích, văn bảnNêu đại ý, nội dung chính của đoạn văn, văn bản

Trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề được nêu trong đoạn trích, văn bản

Đề bài đưa ra nhận định, sử dụng văn bản để chứng minh nhận định

3 Các phương thức biểu đạt

Phương thức biểu

đạt

Khái niệm, đặc điểm

Tự sự Trình bày chuỗi sự việc, sự kiện có quan hệ nhân quả dẫn đến kết quả.

Trang 29

Yếu tố văn tự sự: nhân vật, diễn biến, thời gian, địa điểm, kết quả…

Miêu tả Dùng ngôn ngữ tái hiện hình ảnh, tính chất sự việc hiện tượng, sự vật giúp con người nhận biết, hiểu được chúng

Biểu cảm Nhu cầu bộc lộ trực tiếp, gián tiếp về thế giới xung quanh, thế giới tự nhiên xã hội

Thuyết minh Cung cấp, giới thiệu, giảng giải… những tri thức về một sự vật, hiện tượng con người cần biết

Nghị luận Trình bày ý kiến, nhận định, đánh giá bàn bạc tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người với tự nhiên, xã hội thông qua hệ thống luận

điểm, luận cứ và lập luận thuyết phục

Hành chính - công

vụ

Trình bày theo mẫu chung dùng để giao tiếp trong hành chính trên cơ sở pháp lý

4 Các phép liên kết hình thức trong văn bản

Phép lặp Các câu được liên kết với nhau bằng hình thức câu sau lặp từ ngữ ở câu đứng trước

+ Lặp ngữ âm + Lặp từ ngữ + Lặp cú pháp

Phép thế Sử dụng các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước

+ Phép thế đồng nghĩa + Phép thế đại từ

Trang 30

+ Nối bằng kết từ (quan hệ từ, từ nối): và, với, thì, mà còn, nếu, tuy, nhưng…

+ Nối bằng kết ngữ: tiếp theo, trên hết, ngược lại, nhìn chung, một là, ngược lại, tiếp theo…

+ Nối bằng trợ từ, phụ từ, tính từ: cũng, cả, lại, khác…

Phép liên tưởng Sử dụng những từ ngữ ở câu sau mang nghĩa đồng nghĩa, trái nghĩa với những từ đã có ở câu trước đó.

+ Từ ngữ trái nghĩa + Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định) + Từ ngữ miêu tả

+ Từ ngữ dùng ước lệ

5 Các biện pháp tu từ từ vựng phổ biến

- So sánh: Là biện pháp đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng

nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

+ So sánh ngang bằng

+ So sánh không ngang bằng

- Nhân hóa: biện pháp tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ

được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở

nên sinh động, gần gũi với con người hơn

- Ẩn dụ: Ẩn dụ là biện pháp tu từ sử dụng sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét

tương đồng (giống nhau) nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Hoán dụ: Hoán dụ là biện pháp tu từ sử dụng sự vật này để gọi tên cho sự vật,

hiện tượng khác dựa trên sự gần gũi nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn

đạt

- Điệp ngữ: biện pháp lặp lại từ ngữ nhiều lần trong khi nói (viết) nhằm nhấn

mạnh ý và bộc lộ cảm xúc

Trang 31

Bảng hệ thống các tác giả, tác phẩm văn học trung đại đã học ở lớp 9

Tên đoạn trích Tên tác giả Nội dung

Chuyện người con

gái Nam Xương

Nguyễn Dữ Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, tác

phẩm thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ

nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến

- Khẳng định vẻ đẹp của họ

Chuyện cũ trong

phủ chúa Trịnh

Phạm Đình Hổ

- Phản ánh đời sống xa đọa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê - Trịnh

Chị em Thúy Kiều Nguyễn Du Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tài sắc vẹn toàn của chị em Thúy Kiều Qua đó

dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnhCảnh ngày xuân Nguyễn Du Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng

Kiều ở lầu Ngưng

Nguyễn Du Bóc trần bản chất con buôn xấu xa, hèn hạ của Mã Giám Sinh

Tình cảnh đáng thương của Thúy Kiều trong cơn gia biến

Lục Vân Tiên cứu Nguyễn Khát vọng hành đạo giúp đời thể hiện rõ nét qua hai nhân vật: Lục Vân

Trang 32

Kiều Nguyệt Nga Đình Chiểu Tiên tài ba, dũng cảm và Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, ân tình

Lục Vân Tiên gặp

nạn

Nguyễn Đình Chiểu

Sự đối lập giữa thiện và ác, giữa những nhân cách cao cả với toan tính thấp hèn

Hệ thống đề văn, câu hỏi tác phẩm: Chuyện người con gái Nam Xương

Bài này sẽ khái quát phần Tác giả, một số nội dung chính về Tác phẩm và hệ

thống các câu hỏi về tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương có trong đề thi

vào lớp 10 môn Văn

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Tác giả

- Nguyễn Dữ quê ở huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương

- Ông sống nửa đầu TK XVI là thời kì Triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng,

các tập đoàn phong kiến Lê Mạc Trịnh tranh giành quyền lực

- Ông học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan 1 năm sau đó cáo từ rồi về sống ẩn

dật

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh: Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16 trong số 20

truyện, lấy cốt truyện từ truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”

- Thể loại: Truyền kì mạn lục - ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ lưu truyền

- Nội dung: Câu chuyện kể về cuộc đời bi thương và cái chết oan khuất của Vũ

Nương, tác phẩm thể hiện niềm thương cảm với số phận oan nghiệt của người phụ

nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời cũng ngợi ca những phẩm chất tốt

đẹp của họ

II ÔN TẬP

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 tới câu 5:

Trang 33

Vũ Thị Thiết, người con gái Nam Xương, tính tình đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp Trong làng có chàng Trương Sinh, mến vì dung hạnh, xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới về Song Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải bất hòa Cuộc sum vầy chưa được bao lâu thì xảy ra việc triều đình bắt lính đi đánh giặc Chiêm Trương tuy con hào phú nhưng không có học, nên phải ghi trong sổ lính vào loại đầu.

Câu 1: Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Câu 2: Nội dung tổng quát của đoạn trích trên là gì?

Câu 3: Giải thích cụm từ “tư dung tốt đẹp” và từ “dung hạnh” được sử dụng trong

hai câu đầu đoạn trích

Câu 4: Em hãy nêu ra phương thức liên kết trong đoạn văn trên?

Câu 5: Tìm thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn trích trên?

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 6 đến câu 10:

Nàng bất đắc dĩ nói:

- Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng, vì có cái thú vui nghi gia nghi thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn

có thể lên núi Vọng Phu kia nữa.

Câu 6: Vũ Nương nói câu nói trên trong hoàn cảnh nào?

Câu 7: Cụm từ “thú vui nghi gia nghi thất” có nghĩa là gì?

Câu 8: Nêu hàm ý của câu “Nay đã bình rơi trâm gãy… Vọng Phu kia nữa.” Câu 9: Chỉ ra phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên, nêu tác dụng?

Câu 10: Viết đoạn văn quy nạp (khoảng 10 câu - 12 câu) có sử dụng phép lặp và

một câu có thành phần biệt lập, cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương trong cả

2 đoạn trích trên

Trang 34

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 11, câu 12:

- Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngày chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.

Câu 11: Lời nói của Vũ Nương chứng tỏ điều gì về nhân vật này?

Câu 12: Nguyên nhân nào dẫn tới cái chết của Vũ Nương?

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 13 tới câu 18:

Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau đó đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.

Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt rồi dần biến mất.

Câu 13: Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể số mấy, nêu tác dụng của ngôi kể đó? Câu 14: Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn trích trên?

Câu 15: Chỉ ra chi tiết kì ảo trong đoạn trích trên và nêu tác dụng?

Câu 16: Từ phần kết phía trên, em thấy truyện này kết thúc có hậu hay không có

hậu, vì sao?

Câu 17: Hãy nêu tên một số tác phẩm đã học trong chương trình THCS có nói về

thân phận người phụ nữ chịu nhiều bất hạnh, khổ cực trong xã hội phong kiếnxưa

Trang 35

Câu 18: So với truyện cổ tích Chuyện chàng Trương, Nguyễn Dữ đã sáng tạo

thêm đoạn kết kì ảo (cuộc đời gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương chốn thủycung; lần gặp mặt ngắn ngủi của hai vợ chồng, sau đó là chia ly vĩnh viễn) Nhữngchi tiết có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm

Hướng dẫn trả lời

Câu 1: Đoạn trích trên được viết theo phương thức tự sự.

Câu 2: Nội dung chính: giới thiệu về nhân vật Vũ Nương - người con gái đẹp

người đẹp nết được Trương Sinh, con nhà hào phú, cưới về làm vợ

Câu 3: Tư dung tốt đẹp: nhan sắc và dáng vẻ tốt đẹp.

- Dung hạnh: chỉ nhan sắc và đức hạnh

Ý nói Vũ Nương là người con gái không chỉ đẹp về ngoại hình, dung nhan mà cònđức hạnh

Câu 4: Phương thức liên kết trong đoạn văn trên: phép nối, phép lặp, phép thế.

- Phép nối: từ ngữ để nối “song”.

- Phép thế: từ “nàng”, “vợ” thế cho từ “Vũ Nương”.

- Phép lặp: từ “Trương Sinh”.

Câu 5: Thành phần biệt lập: thành phần phụ chú (người con gái quê ở Nam

Xương), nhằm bổ sung thông tin về quê quán cho nhân vật được kể

Câu 6: Vũ Nương nói câu trên khi bị chồng nghi oan nàng hai lòng, không chung

thủy

Câu 7: Thú vui nghi gia nghi thất: ý nói nên cửa nên nhà, thành vợ thành chồng,

cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình

Câu 8: Vũ Nương đau khổ tới tột cùng vì hạnh phúc lứa đôi tan vỡ, ngay cả việc

chờ đợi chồng, trông ngóng chồng như trước kia cũng không thể Vũ Nương thấtvọng khi bị Trương Sinh ruồng bỏ, tình vợ chồng gắn bó bấy lâu tan vỡ

Câu 9: Trong câu nói của Vũ Nương có nhiều hình ảnh mang tính ẩn dụ:

Trang 36

+ Bình gãy trâm tan.

+ Sen rũ trong ao.

+ Liễu tàn trước gió.

+ Kêu xuân cái én lìa đàn.

+ Nước thẳm buồm xa.

- Chọn phân tích hình ảnh ẩn dụ “trâm gãy bình tan” hình ảnh của sự chia lìa, tan

vỡ, mượn hình ảnh trâm gãy, bình tan để nói về hiện trạng tình vợ chồng của VũNương nay đã tan vỡ

Câu 10:

Vũ Nương, người con gái đức hạnh, luôn giữ gìn khuôn phép dù Trương Sinh

có đa nghi và phòng ngừa quá sức thì gia đình vẫn chưa bao giờ xảy ra tranh chấp,bất hòa Khi chiến tranh nổ ra, chồng nàng phải ra trận, Vũ Nương tiễn chồng ratrận vẫn ân cần dặn dò chồng những lời ân tình, mong ngày về chồng mang theohai chữ bình an Ở nhà, nàng một mực giữ tiết, chăm sóc chu toàn gia đình, nhữngmong sớm có ngày đoàn tụ với chồng Nào đâu, sóng gió ập tới, lời nói ngây thơcủa đứa con bé bỏng đã khiến tính đa nghi của chồng nàng nổi dậy Bị chồngruồng rẫy, hắt hủi, nàng nói tới thân phận của mình và khẳng định tấm lòng thủychung trong trắng nhưng mối nghi ngờ ở Trương Sinh vẫn khôn nguôi Không cònlại gì, lòng nàng dâng trào nỗi thất vọng tột cùng, nỗi đau đớn ê chề bởi hạnh phúcgia đình không có cách nào hàn gắn nổi Nỗi oan khuất trời không thấu, khiến mọi

sự chịu đựng, hy sinh trước đó đều vô nghĩa Nàng giải thích trong sự bất lực vàtuyệt vọng đắng cay trước sự đối xử nhẫn tâm của chồng

Câu 11: Lời nói của Vũ Nương chứng tỏ nàng là người ngay thẳng, trong sạch.

- Lời than của nàng trước trời cao, sông thẳm là sự minh chứng cho tấm lòngtrinh bạch, nàng muốn được thần sông chứng giám cho nỗi oan khuất cũng nhưghi nhận đức hạnh của nàng

Câu 12: Nguyên nhân dẫn tới cái chết của Vũ Nương

Trang 37

- Nguyên nhân trực tiếp: lời nói ngây thơ của đứa con (bé Đản), bé Đản khôngchịu nhận Trương Sinh là cha.

- Nguyên nhân gián tiếp:

+ Do người chồng tính tình đa nghi, hay ghen, gia trưởng

+ Cách cư xử nóng nảy, hồ đồ, phũ phàng của Trương Sinh

+ Chiến tranh phi nghĩa nổ ra, gây ra sinh li từ biệt

+ Do xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, lời nói của người phụ nữ khôngđược coi trọng

Câu 13: Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể thứ ba Ngôi kể này người kể giấu mình,

ngôi kể này giúp người kể linh hoạt và kể chuyện khách quan hơn

Câu 14: Nội dung đoạn trích: Nói về việc Trương Sinh lập đàn giải oan cho Vũ

Nương bên bến sông Hoàng Giang Vũ Nương hiện về giữa dòng rồi biến mất

Câu 15: Chi tiết kì ảo trong truyện:

Vũ Nương ngồi trên kiệu hoa đứng giữa dòng rồi sau đó biến mất

- Chi tiết này nhấn mạnh nỗi oan khiên mà Vũ Nương cũng như tư tưởng củanhà văn Nguyễn Dữ

- Vũ Nương hiện về chỉ là ảo ảnh, là một chút an ủi cho người phận bạc, bởihạnh phúc lứa đôi đã tan vỡ

- Chi tiết này thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh phúc của dân gian, ngườitrong sạch cuối cùng được minh oan

- Nhưng chi tiết này vẫn gợi lên nỗi đau xót, nỗi ám ảnh với người đọc khi VũNương vẫn nặng tình dương thế

Câu 16: Cái kết của truyện không là cái kết có hậu bởi lẽ Vũ Nương không được

sống cuộc đời hạnh phúc dù nàng là người tiết hạnh, đoan chính Chi tiết VũNương trở về khi Trương Sinh lập đàn giải oan là sự an ủi phần nào đối với ngườimệnh bạc như nàng

Trang 38

Câu 17: Những tác phẩm nói lên thân phận bất hạnh, khổ cực của người phụ nữ

trong xã hội xưa

- Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương

- Truyện Kiều - Nguyễn Du

- Vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính (truyện dân gian)

Câu 18: Phần cuối là sự sáng tạo của tác giả

+ Vũ Nương trở thành tiên nữ dưới thủy cung, đây là sự sáng tạo riêng củaNguyễn Dữ

+ Yếu tố kì ảo tạo ra màu sắc lung linh, nhưng cái ảo không tách rời hiện thực + Cái kết có hậu chính là sự sáng tạo kết thúc có hậu, hoàn trả những điều xứngvới giá trị, phẩm chất của Vũ Nương, qua đó thể hiện sự công bẳng, nỗi oan củanhân vật có cơ hội được hóa giải

+ Cái kết có hậu cho nhân vật tiết hạnh được xây dựng bằng các chi tiết kì ảo để

an ủi linh hồn của Vũ Nương, điều này phần nào khỏa lấp sự mất mát

+ Nguyễn Dữ đồng thời cũng khiến cho bi kịch được đề cập tới trở nên sâu sắc

và ám ảnh hơn: con người bị chia cắt vĩnh viễn với cuộc sống trần thế

Câu 19: Chỉ ra các yếu tố về nghệ thuật làm nên sức hấp dẫn của Chuyện người

con gái Nam Xương

- Cốt truyện hấp dẫn, kịch tính, nhiều lớp lang, tình huống truyện bất ngờ, độcđáo, cách dẫn truyện tự nhiên

- Thành công trong việc xây dựng nhân vật: nhân vật chính được nhìn đa chiều,tái hiện nhiều sự thay đổi trong tâm lí của nhân vật cũng được quan tâm thể hiện

- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa bút pháp hiện thực, bút pháp kì ảo, sử dụnghình thức truyền kì với sự có mặt của yếu tố kì ảo, Nguyễn Dữ muốn thử nghiệmnhững giải pháp khác nhau cho cuộc đời của nhân vật

Hệ thống đề văn, câu hỏi tác phẩm: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Trang 39

Bài này sẽ khái quát phần Tác giả, một số nội dung chính về Tác phẩm và hệthống các câu hỏi về tác phẩm: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh có trong đề thivào lớp 10 môn Văn.

I KIẾN THỨC CHUNG

1 Tác giả

- Phạm Đình Hổ (1768 - 1839) quê ở Hải Dương

- Ông sống vào thời đất nước loạn lạc nên muốn ẩn cư

- Thời Minh Mạng ông được vua vời ra làm quan, ông từ chức mấy lần rồi lại bịtriệu hồi

- Ông để lại nhiều công trình khảo cứu có giá trị thuộc đủ các lĩnh vực văn học,triết học, lịch sử, địa lý

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác: viết trong những năm đầu TK XIX

- Thể loại: Tùy bút: ghi chép tản mạn, tùy hứng, không hệ thống, kết cấu gì

- Nội dung: Phản ánh đời sống xa hoa của quan lại, vua chúa và sự nhũng nhiễucủa bọn quan lại Lê Trịnh, cảnh khốn cùng của người dân

II ÔN TẬP

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Khoảng năm Giáp Ngọ, Ất Mùi (1774 - 1775) trong nước vô sự, Thịnh Vượng (Trịnh Sâm) thích chơi đèn đuốc, thường ngự ở các li cung trên Tây Hồ, núi Tử Trầm, núi Dũng Thúy Việc xây dựng đền đài cứ liên miên Mỗi tháng ba bốn lần, Vương ra cung Thụy Liên trên bờ Tây Hồ, binh lính dàn hồ vòng quanh bốn mặt

hồ, các nội thần thì đều bịt kín khăn, mặc áo như đàn bà, bày bách hóa chung quanh bờ hồ để bán.

Câu 1: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Câu 2: Nội dung của đoạn trích trên là gì?

Trang 40

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 3 tới câu 7:

Buổi ấy, bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn nhân gian, Chúa đều ra sức thu lấy, không thiếu một thứ gì Có khi lấy cả cây đa to, cành lá rườm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về Nó giống như một cây cổ thụ mọc trên đầu non hốc đá, rễ dài ra đến vài trượng, phải một cơ binh khiêng mới nổi, lại bốn người đi kèm, đều cầm gươm, đánh thanh la đốc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay Trong phủ, tùy chỗ điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ trông như bến bể đầu non Mỗi khi đêm thanh vắng, tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tan đàn,

kẻ thức giả biết đó là triệu bất thường.

Câu 3: Trong đoạn trích trên câu nào sử dụng biện pháp liệt kê, nêu tác dụng của

biện pháp tu từ đó

Câu 4: Hình ảnh chúa trong đoạn trích trên được thể hiện như thế nào?

Câu 5: Nhận xét thái độ của tác giả trong đoạn trích trên.

Câu 6: Nhận xét cách ghi chép của tác giả.

Câu 7: Ấn tượng về cảnh đêm nơi vườn chúa được miêu tả thế nào?

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 8 tới câu 12

Bọn hoạn quan cung giám lại thường nhờ gió bẻ măng, ra ngoài dọa dẫm Họ dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh, chim tốt khướu hay, thì biên ngay hai chữ

“phụng thủ” vào Đêm đến, các cậy trèo qua tường thành lẻn ra, sai tay chân binh lính đến lấy phăng đi, rồi buộc cho tội đem giấu vật cung phụng để dọa lấy tiền Hòn đá hoặc cây cối gì to lớn quá, thậm chí phải phá hủy tường nhà để khiêng ra Các nhà giàu bị họ vu cho là giấu vật cung phụng, thường phải bỏ của

ra kêu van chí chết, có khi phải đập bỏ núi non bộ, hoặc phá bỏ cây cảnh để tránh khỏi tai vạ.

Câu 8: Đoạn trích trên sử dụng chủ yếu phương thức biểu đạt nào?

Câu 9: Bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa đã nhũng nhiễu dân bằng nhưng thủ

đoạn nào?

Ngày đăng: 24/11/2019, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w