Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong H2SO4 dư, đung nóng: Câu_43:Khi thuỷ phân hoàn toàn 75.6 gam hỗn hợp hai tripeptit thu được 82.08 gam hỗn hợp X gồm
Trang 1Copyright © Phạm Ngọc Vũ: 0975926206 https://www.facebook.com/vu.phamngoc.9404 Trang 1
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ PEPTIT
THỦY PHÂN PEPTIT TRONG NƯỚC (XÚC TÁC AXIT HOẶC BAZƠ):
Câu_1:Thủy phân m gam pentapeptit A có công thức Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thu được hỗn hợp B gồm 3 gam Gly; 0,792 gam Gly-Gly; 1,701 gam Gly-Gly-Gly; 0,738 gam Gly-Gly-Gly-Gly; và 0,303 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly Giá trị của m là:
Câu_2:[] X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Aminoaxit A, trong phân tử A có 1 nhóm(-NH2), 1 nhóm (-COOH), no, mạch
hở Trong A Oxi chiếm 42,67% khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) A Giá trị của m là?
Câu_3:[] (Chuyên Hạ Long) X là một Hexapeptit cấu tạo từ một Aminoacid H2N-CnH2n-COOH(Y) Y có tổng % khối lượng Oxi và Nito là 61,33% Thủy phân hết m(g) X trong môi trường acid thu được 30,3(g) pentapeptit, 19,8(g) đieptit và 37,5(g) Y Giá trị của m là?
Câu_4:[]H là một Hexapeptit cấu tạo từ một aminoacid X Phân tử X chỉ chứa một nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Tổng khối lượng Oxi và Nito trong X chiếm 61,33% Thủy phân hết m(g) H thu được 90.9(g) pentapeptit, 147.6(g)
tetrapeptit và 37,8(g) tripeptit; 39.6 gam đipeptit; 45 gam X Giá trị của m là?
Câu_5:[] (THPT Yên Lạc_V.Phúc) X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –
COOH ; 1 nhóm –NH2 Trong A %N = 15,73% (về khối lượng) Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit ; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị của m là:
A 149 gam B 161 gam C 143,45 gam D 159 gam
Câu_6:[] X là một tetrapeptit cấu tạo từ aminoaxit no, mạch hở (Z) có 1 nhóm COOH, 1 nhóm NH2 ; Z chứa 15,73%N
về khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit ; 24 gam đipeptit ; 97,9 gam Z Giá trị của m là
Câu_7:[] (THPT Đồng Lộc) X là 1 tetrapeptit cấu tạo từ aminoaxit A, Trong phân tử của A có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH, no mạch hở Trong A nitơ chiếm 15,73% về khối lượng Thủy phân m g gam X trong môi trường axit thì thu được 27,72 gam tripeptit, 32 g đipeptit và 13,35g A Giá trị của m
Câu_8:Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm -NH2 Phần trăm khối lượng của Nitơ trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là
Câu_9:Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một amino axid X mạch hở, trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino Phần trăm khối lượng nitơ trong X bằng 18,67% Thủy phân không hoàn toàn 8,389 gam hỗn hợp K gồm hai peptit M, Q trong dug dịch HCl thu được 0,945 gam tripeptit M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Tỉ lệ về số mol tripeptit M và tetrapeptit Q trong hỗn hợp K là:
Câu_10: [] ĐH A-2013 Câu 13: Cho X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là
Câu_11:[] (THPT Yên Lạc_V.Phúc) Cho X là pentapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là
Câu_12:[] Cho X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu Thủy phân hoàn toàn 83.2 gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có m gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là
Câu_13:Cho X tetrapeptit, Val-Gly- Gly-Ala và tripeptit Gly- Glu -Ala Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được
4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 26,7 gam alanin Giá trị của m là :
A 85,2 B 83,2 C 87,4 D 73,4
Câu_14:(Chuyên Nguyễn Huệ_HN) Thủy phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly;
3,48 gam Gly-Val; 7,5 Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala Tỉ lệ x : y là
Câu_15:(Đề THPT Trần Bình Trọng – Phú Yên_2015) Thủy phân một pentapeptit mạch hở, thu được 3,045 gam
Ala-Gly-Gly, 3,48 gam Gly-Val, 7,5 gam Ala-Gly-Gly, x mol Val và y mol Ala Giá trị x, y có thể là:
Trang 2Copyright © Phạm Ngọc Vũ: 0975926206 https://www.facebook.com/vu.phamngoc.9404 Trang 2
A 0,03; 0,035 hoặc 0,13; 0,06 B 0,055; 0,06 hoặc 0,13; 0,06
C 0,055; 0,135 hoặc 0,035; 0,06 D 0,03; 0,035 hoặc 0,13; 0,035
Câu_16:Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp oligopeptit gồm Ala-Val-Ala-Gly-Ala và Val-Gly-Gly thu được x gam Ala; 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val Giá trị của m, x lần lượt là
A 99,3 và 30,9 B 84,9 và 26,7 C 90,3 và 30,9 D 92,1 và 26,7
Câu_17:[] (THPT NINH GIANG) Thủy phân hết 1 lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam Ala–
Gly–Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly
và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là 10:1
a) Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong sản phẩm là:
b) % khối lượng của Gly-Gly trong hỗn hợp sản phẩm là:
Câu_18:[] Thủy phân hết 1 lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam Ala–Gly–Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly : Gly là 1:10 Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:
Câu_19:Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai peptit Gly-Ala và Ala-Gly-Gly thì thu được hỗn hợp gồm 0,5 mol Alanin và 0,65 mol Glyxin Giá trị của m là
Câu_20:(Chuyên Tuyên Quang) Thủy phân 445,05 gam peptit Val-Gly-Gly-Val-Gly thu được hỗn hợp X gồm 127,5 gam
Gly; 163,8 gam Val; 39,6 gam Gly-Gly; 87 gam Val-Gly; 23,1 gam Gly-Val-Gly và m gam một pentapeptit X1 Giá trị của m là
Câu_21:[] Thủy phân không hoàn toàn a gam tetrapeptit Ala-Val trong môi trường axit thu được 0,2 mol Gly-Ala, 0,3 mol Gly-Val, 0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 aminoaxit Gly và Val
a) Xác định giá trị của a?
b) Xác định giá trị của m?
Câu_22:[] Thủy phân hết một lượng hexapeptit X mạch hở thu được: 4,31 gam Ala-Gly-Glu; 7,20 gam Gly-Val-Gly-Glu; 7,35 gam Ala-Gly-Val; Ala-Ala; Ala-Gly; Alanin và axit Glutamic (số mol của Alanin và axit Glutamic bằng nhau) Tổng khối lượng của Ala-Ala, Ala-Gly, Alanin và axit Glutamic thu được là
Câu_23:Thuỷ phân hoàn toàn 8.6 gam một peptit X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 4.5 gam glyxin; 3.56 gam alanin và 2.34 gam valin Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tripeptit Ala-Val-Gly và đipeptit Gly-Ala, không thu được đipeptit Ala-Gly Công thức cấu tạo của X là
A Ala-Val-Gly-Ala-Ala-Gly B Gly-Ala-Gly-Val-Gly-Ala
C Gly-Ala-Val-Gly-Gly-Ala D Gly-Ala-Val-Gly-Ala-Gly
Câu_24:Thuỷ phân hoàn toàn 29.2 gam hỗn hợp X gồm các peptit có khối lượng phân tử bằng nhau thì thu được 17.8 gam Alanin và 15 gam Glyxin Kết luận nào dưới đây là đúng?
A Hỗn hợp X chỉ chứa 3 chất B X không tác dụng với Cu(OH)2
C Tỷ lệ Ala:Gly trong X là 1:2 D Các peptit trong X có ít nhất 4 mắt xích amino acid
Câu_25:Thủy phân 14 một polipeptit X với hiệu suất 80% thì thu được 14.04 gam α-amino acid Y Vậy CTCT của Y là
A.H2N-CH2-CH2-COOH B.H2N-CH(CH3)-COOH C.H2N-CH2-COOH D.H2N-CH(C2H5)-COOH
Câu_26:Thuỷ phân hoàn toàn 303 gam một peptit ( X )nthu được 375 gam một amino acid Y duy nhất Xác định CTCT của Y?
A H2N-CH2-COOH B H2N-CH(CH3)-COOH C H2N-CH2-CH2-COOH D H2N-CH(CH(CH3)2)COOH
Câu_27:Thuỷ phân đến cùng polipeptit X thấy có 3 loại α-amino acid: Glyxin, Alanin và Valin, trong đó glyxin chiếm 18.84% khối lượng trong tổng khối lượng các α-amino acid thu được, biết trong X chỉ có 1 mắt xích glyxin CTCT của X
có thể có là ?
A Gly-Ala-Val-Val B Gly-Ala-Val-Ala C Ala-Gly-Gly-Val D Ala-Ala-Gly-Val
Câu_28:[] ĐH-A-2011: Câu 40: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm
28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là
Câu_29:[] X là tetrapeptit cấu tạo từ một amino acid (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH, 1 nhóm –NH2 Trong A %N
= 15.73% (về khối lượng) Thuỷ phân m (gam) X trong môi trường axit thu được 41.58 gam tripeptit; 25.6 gam đipeptit và 92.56 gam A Giá trị của m là
Trang 3Copyright © Phạm Ngọc Vũ: 0975926206 https://www.facebook.com/vu.phamngoc.9404 Trang 3
Câu_30:Thủy phân hết hỗn hợp gồm m (gam) tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 21.7 gam Ala-Gly-Ala; 7.5 gam Gly và 14.6 gam Ala-Gly Giá trị của m là
Câu_31:Phân tử khối của một pentapeptit bằng 373 Biết pentapeptit này được tạo nên từ một amino axit mà trong phân
tử chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Phân tử khối của amino axit này là
A 57,0 B 89,0 C 60,6 D 75,0
Câu_32:Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 gam peptit A thu được 178 gam alanin và 412 gam một amino acid B mạch không phân nhánh Nếu phân tử khối của A là 500 thì công thức cấu tạo của B là
A H2N-CH2-COOH B CH3CH(NH2)-COOH C CH3CH2CH(NH2)-COOH D CH3CH2CH2CH(NH2)-COOH
Câu_33:*Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y là 89 Phân tử khối của Z là :
A 103 B 75 C 117 D 147
Câu_34:Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit A có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54% Khối lượng
phân tử của A là:
THỦY PHÂN PEPTIT TRONG MÔI TRƯỜNG AXIT:
Câu_35:[] Lấy 14,6 gam một đipeptit tạo ra từ glyxin và alanin tác dụng đủ với dung dịch HCl 1M Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là:
Câu_36:[](Chuyên Nguyễn Huệ_HN) Lấy 8.76 gam một đipeptit tạo ra từ glyxin và alanin tác dụng đủ với dung dịch HCl
1M Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là:
Câu_37:[] Cho 1 đipeptit (X) có công thức là Gly-Gly Cho 16.5 gam (X) phản ứng vừa đủ với V ml dd HCl 1 M Giá trị
V là
Câu_38:[](Chuyên Hùng Vương_P.Thọ) Từ glyxin và alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 amino acid Lấy
14.892 gam hỗn hợp X,Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M, đun nóng Tính V
Câu_39: [] Hỗn hợp X gồm đipeptit Val-Gly và tripeptit Gly-Val-Gly có số mol bằng nhau Thủy phân hoàn toàn m
gam X bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 64,15 gam chất rắn khan Giá trị của m bằng ?
Câu_40:Thủy phân hoàn toàn 13,86 gam một tripeptit (các mắt xích là gốc amino axit X no, mạch hở, phân tử chỉ chứa một nhóm -COOH và một nhóm -NH2) trong dung dịch HCl dư thu được 22,59 gam muối CTPT của X là:
A C3H7O2N B C4H9O2N C C2H5O2N D C5H11O2N
Câu_41:(THPT TRỰC NINH B_Nam Định) Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được
159,74 gam hỗn hợp X gồm các aminoacid (Các aminoacid chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 ) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m(gam) muối khan Tính khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt bằng?
A 8,145(g) và 203,78(g) B 32,58(g) và 10,15(g) C 16,2(g) và 203,78(g) D 16,29(g) và 203,78(g)
Câu_42:Peptit X có công thức cấu tạo Ala – Gly – Lys Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol
X trong H2SO4 dư, đung nóng:
Câu_43:Khi thuỷ phân hoàn toàn 75.6 gam hỗn hợp hai tripeptit thu được 82.08 gam hỗn hợp X gồm các amino acid chỉ
có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl trong phân tử Nếu cho ½ hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thì lượng muối khan thu được là
Câu_44: [ ] ĐH-A-2011: Câu 58: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm
các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là
Câu_45:[ ] Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai tripeptit thu được 65,4 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là
Trang 4Copyright © Phạm Ngọc Vũ: 0975926206 https://www.facebook.com/vu.phamngoc.9404 Trang 4
Câu_46:[ ] (Chuyên Hùng Vương_P.Thọ) Thủy phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 159 gam hỗn hợp
X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino) Nếu lấy 1/10 khối lượng amino acid thu được tác dụng với dung dịch HCl (dư) thì lượng muối khan thu được là
Câu_47:
ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan Y Giá trị của a là
THỦY PHÂN PEPTIT TRONG MÔI TRƯỜNG BAZƠ:
Câu_48:Khi thuỷ phân hoàn toàn một tetrapeptit X mạch hở chỉ thu được amino acid chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH Cho m (gam) X tác dụng vừa đủ với 0.3 (mol) NaOH thu được 34.95 gam muối Giá trị của m là
Câu_49:Cho 20.3 gam Gly-Ala-Gly tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m (gam) chất rắn Giá trị của m là
Câu_50: CĐ-2012:Câu 33: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu
được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là
Câu_51:Cho 58.8 gam một tetrapeptit Ala-Gly-Val-Phe tác dụng với dung dịch chứa 0.7 (mol) NaOH thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu_52:X là 1 tetrapeptit (không chứa Glucozơ và Tyr) Một lượng X tác dụng vừa đủ hết 200 gam dung dịch NaOH 4% được 22.9 gam muối Phân tử khối của X có giá trị là
Câu_53:
ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Z Giá trị của mà là
Câu_54:Tripeptit X có công thức sau: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
Câu_55:Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H10O3N2 Cho 14,6 X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối Cô cạn dung dịch Y thu được 20,8 gam chất rắn Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:
Câu_56:(Quỳnh Lưu_Nghệ An) Tripeptit X có công thức sau C8H15O4N3 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là
Câu_57:Tripeptit X có công thức sau : H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
Câu_58:Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 63,5 gam chất rắn khan Tên gọi của Y là:
A Axit α-amino axetic B Axit α-amino propionic C Axit α-amino caproic D Axir α-amino valeric
Câu_59:Peptit A có phân tử khối 444 (đvC) được tạo ra từ một aminoaxit duy nhất (B) no, có 1 nhóm COOH và 1 nhóm
NH2 % N trong B xấp xỉ 15.73% Để thủy phân m gam peptit A thì cần vừa đủ dung dịch chứa 0.24 mol NaOH thu được dung dịch C Cô cạn dung dịch C thì thu được m gam muối m có giá trị nào sau đây
Câu_60:Khi thủy phân hoàn toàn 13,8 gam một pentapeptit X mạch hở bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 21,08 gam hỗn hợp muối khan của glyxin và alanin Tỉ lệ phân
tử lyxin và alanin trong X tương ứng là
Câu_61:X là một tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là một tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m (gam) hỗn hợp X và Y có tỉ lệ mol nX:nY = 1:3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 94.98 gam muối Giá trị của m là
Câu_62:[] (THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An) X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là Tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng a
gam hỗn hợp chứa X, Y có tỉ lệ số mol là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch
T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu 23,745 gam chất rắn Giá trị a là:
Trang 5Copyright © Phạm Ngọc Vũ: 0975926206 https://www.facebook.com/vu.phamngoc.9404 Trang 5
Câu_63:[] X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là Tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X, Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được 25.328 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu_64: [] ĐH B-2012 Câu 10: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch
hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là
A 51,72 B 54,30 C 66,00 D 44,48
Câu_65: [] (THPT Đinh Chương Dương) Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit
mạch hở Y với 600 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử Giá trị của m là
Câu_66: []Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 100 ml dung
dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 10,26 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử Giá trị của m là
Câu_67: []Đun nóng m gam hỗn hợp gồm 3a mol tetrapeptit X mạch hở và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 900ml dung
dịch NaOH 2M (vừa đủ) Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 96,48 gam muối khan của các amino axit đều có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 trong phân tử Giá trị của m là:
Câu_68: [] (Chuyên Nguyễn Huệ_HN_Lần 3) X là tetrapeptit có công thức Gly – Ala – Val – Gly Y là tripeptit có công
thức Gly – Val – Ala Đun m gam hỗn hợp A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 với dung dịch KOH vừa đủ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 257,36 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu_69:Thủy phân hoàn toàn a gam đipeptit Glu – Gly trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 17,28 gam hỗn hợp muối Giá trị của a là:
Câu_70: [] * (Chuyên Nguyễn Huệ_HN_Lần 1) X là đipeptit có công thức Ala – Glu, Y là tripeptit có công thức
Ala-Ala-Gly Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56.4 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu_71: [] * X là tetrapeptit có công thức Gly-Ala-Gly-Gly, Y là tripeptit có công thức Gly-Glu-Ala Đun m (gam) hỗn hợp
A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 420.75 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu_72: [] Đun nóng x gam hỗn hợp A gồm 2a mol tetrapeptit mạch hở X và a mol tripeptit mạch hở Y với 550 ml
dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 45,5 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Mặt khác thủy phân hoàn toàn x gam hỗn hợp A trên bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu_73: [] Thủy phân 63,5 gam hỗn hợp X gồm tripeptit Ala-Gly-Gly và tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Gly thu được hỗn hợp
Y gồm 0,15 mol Ala-Gly; 0,05 mol Gly-Gly; 0,1 mol Gly; Ala-Ala và Ala Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 63,5 gam hỗn hợp X bởi 500 ml dung dịch NaOH 2M thì thu được dung dịch Z Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất
rắn khan Giá trị gần nhất của m là
Câu_74:Cho 24,5 gam tripeptit X có công thức Gly-Ala-Val tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y Đem Y tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thì thu được khối lượng chất rắn khan là
Câu_75:Khi thuỷ phân hoàn toàn 0.25 (mol) peptit X mạch hở (X tạo thành từ các α-amino acid có 1 nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) bằng dung dịch KOH (dư 15 % so với lượng cần phản ứng), cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng X là 253.1 gam Số liên kết peptit trong X là
Câu_76:[] Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit X có khối lượng phân tử 293 g/mol thu được 2 peptit Y và Z Biết 0,472 gam peptit Y phản ứng vừa đủ với 18 ml dung dịch HCl 0,222 M đun nóng Và 0,666 gam peptit Z phản ứng vừa đủ với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (d =1,022 g/ml) đun nóng Biết rằng khi thuỷ phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp 3 amino acid là glyxin, alanin và phenyl alanin Cấu tạo có thể có của X là:
Trang 6Copyright © Phạm Ngọc Vũ: 0975926206 https://www.facebook.com/vu.phamngoc.9404 Trang 6
A Ala-Phe-Gly B Gly-Phe-Ala-Gly C Ala-Phe-Gly-Ala D Gly-Ala-Phe
Câu_77:(Chuyên Trần Đại Nghĩa) Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin %
khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44% Thủy phân hoàn 0,1 mol hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dd Y Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là:
Câu_78:X là một tripeptit, Y là một pentapeptit, đều mạch hở Hỗn hợp Q gồm X,Y có tỉ lệ mol là 2:3 Thuỷ phân hoàn toàn 149.7 gam hỗn hợp Q bằng nước (xúc tác axit) thu được 178.5 gam hỗn hợp các amino acid Cho 149.7 gam hỗn hợp
Q vào dung dịch chứa 1 (mol) KOH, 1.5 (mol) NaOH, đun nóng hỗn hợp để phản ứng thuỷ phân xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch A có giá trị là
VỪA TÁC DỤNG AXIT VÀ BAZƠ:
Câu_79: ĐH_A-2014 Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α-amino axit có công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu_80:Thuỷ phân hoàn toàn 7.55 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0.02 (mol) NaOH đun nóng thu được dung dịch X Cho X tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m (gam) chất rắn khan Giá trị của m là
Câu_81:Khi thủy phân hoàn toàn một peptit mạch hở X (M= 346) thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và axit glutamic Cho 43,25 gam peptit X tác dụng với 600 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Để tác dụng hết với các chất trong Y dùng vừa đủ dung dịch chứa KOH thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được x gam muối Giá trị của x là
Câu_82:[] Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit A có khối lượng phân tử 293 g/mol và chứa 14,3% N (theo khối lượng) thu được 2 peptit B và C Mẫu 0,472 gam peptit B khi đem đun nóng, phản ứng hoàn toàn với 18 ml dung dịch HCl 0,222 M Mẫu 0,666 gam peptit C khi đun nóng, phản ứng hoàn toàn với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (khối lượng riêng
là 1,022 g/ml) Cấu tạo có thể có của A là:
A Phe-Gly-Ala hoặc Ala-Gly-Phe B Phe-Ala-Gly hoặc Gly-Ala-Phe
C Ala-Phe-Gly hoặc Gly-Phe-Ala D Phe-Ala-Gly hoặc Ala-Gly-Phe
XÁC ĐỊNH SỐ LIÊN KẾT PEPTIT:
Câu_83:Thuỷ phân 1 peptit X thu đc 22,5 g alanin và 56,25g glyxin X có mấy liên kết peptit?
vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 2M Số liên kết peptit trong một phân tử X là
A 4 B 5 C 7 D 6
Câu_85:
nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2 gam Số liên kết peptit trong A là
Câu_86:
nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) bằng một lượng NaOH gấp 3 lần lượng cần dùng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng của A là 58,2 gam Số liên kết peptit của peptit A là
Câu_87:
COOH và 1 nhóm -NH2 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH (được lấy dư 20% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng nhiều hơn X là 75 g Số liên kết peptit trong phân tử
X là
Câu_88:
-COOH và 1 nhóm -NH2) bằng dung dịch NaOH (dư 25% so với lượng cần phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng nhiều hơn X là 78.2 g Số liên kết peptit trong phân tử X là
Câu_89:
amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam Số liên kết peptit trong X là
Trang 7Copyright © Phạm Ngọc Vũ: 0975926206 https://www.facebook.com/vu.phamngoc.9404 Trang 7
Câu_90:
nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được chất rắn khan có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 12,81 gam Số liên kết peptit trong X là
Câu_91:Peptit X điều chế từ glyxin Trong X có n liên kết peptit và hàm lượng oxi trong X là 31.68% Giá trị của n mà là
XÁC ĐỊNH SỐ MẮT XÍCH :
Câu_92:Thuỷ phân hoàn toàn oligopeptit X có phân tử khối 601 đvC chỉ thu được glyxin và alanin Có bao nhiêu mắt
xích glyxin và alanin trong oligopeptit trên ?
Câu_93: Khi thuỷ phân 500 gam một polipeptit thu được 170 gam alanin Nếu polipeptit đó có khối lượng phân tử là
50000 thì có bao nhiêu mắt xích của alanin?
Câu_94:Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvC Thuỷ phân 100 gam A thu được 33,998 gam alanin Số mắt xích alanin trong phân tử A là:
A 191 B 38,2 C 2.3.1023 D 561,8
Câu_95: CĐ-2009:Câu 43: Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X bằng
100.000 đvC thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là
XÁC ĐỊNH SỐ DẠNG PEPTIT:
Câu_96:[] (Trường NGUYỄN TRUNG THIÊN_Hà Tĩnh) Khi thuỷ phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22.25
gam alanin và 56.25 gam glyxin.X là
Câu_97:[] (Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ) Cho 1 mol peptit X mạch hở có phân tử khối là 461 gam/mol thủy phân
(có mặt enzim) thu được hỗn hợp các α-aminoaxit có tổng khối lượng là 533 gam Vậy X thuộc loại peptit nào sau đây?
A hexapeptit B pentapeptit C tetrapeptit D tripeptit
Câu_98:[] Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất) X là:
A tripeptit B tetrapeptit C pentapeptit D đipeptit
Câu_99:Thuỷ phân hoàn toàn 55.95 gam peptit X thu được 66.75 gam Alanin (amino acid duy nhất) X là
PHẢN ỨNG TRÙNG NGƯNG:
Câu_100:Khi trùng ngưng 65.5 gam axit ε-aminocaproic với hiệu suất 80 % người ta thu được m (gam) polime và 7.2
gam nước giá trị của m là
Câu_101:Người ta thu được m kg protêin khi tổng hợp từ 2,34 kg glyxin với hiệu suất quá trình là 75 % Giá trị của m là
Câu_102:Thực hiện phản ứng trùng ngưng hỗn hợp gồm 8.9 gam alanin và 30 gam glixin thu được m (gam) protein Biết
hiệu suất phản ứng trùng ngưng là 70% Giá trị của m là
Câu_103:Đem trùng ngưng hỗn hợp gồm 22,5 gam glyxin và 44,5 gam alanin thu được m gam protein với hiệu suất mỗi phản ứng là 80% Vậy m có giá trị là:
Câu_104:Từ hỗn hợp chứa 7,5 gam axit aminoaxetic, 13,35 gam axit aminopropanoic và 20,6 gam axit
2-aminobutanoic người ta có thể tổng hợp được tối đa m gam tripeptit Giá trị của m là:
Câu_105:Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0 mol alanin và 6,0 mol valin Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng tetrapeptit thu được là
A 1510,5 gam B 1120,5 gam C 1049,5 gam D 1107,5 gam
Câu_106:Khối lượng tripeptit được tạo thành từ 178 gam alanin và 75 gam glyxin là:
Câu_107:Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanin thu được m gam hỗn hợp tripeptit mạch hở Giá trị của
m là
Câu_108:Đun nóng hỗn hợp gồm: 22,5 gam glyxin; 17,8 gam alanin; 11,7 gam valin, với xúc tác thích hợp, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp X gồm 6 tripeptit Giá trị của m là
Trang 8Copyright © Phạm Ngọc Vũ: 0975926206 https://www.facebook.com/vu.phamngoc.9404 Trang 8
Câu_109:Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0 mol alanin và 6,0 mol valin Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng tetrapeptit thu được là
A 1510,5 gam B 1120,5 gam C 1049,5 gam D 1107,5 gam
Câu_110:Khối lượng các gốc -HN-CH2-CO- (từ glyxin) chiếm 25.65% khối lượng tơ tằm (fibroin) Hãy tính khối lượng glyxin mà các con tằm đã tạo ra để được 1 kg tơ
Câu_111:Khối lượng gốc glyxyl chiếm 50% khối lượng của 1 loại tơ tằm Tính khối lượng glyxin con tằm cần để sản xuất được 9,12 kg loại tơ tằm trên
Câu_112:Khi tiến hành đồng trùng ngưng axit ε-amino hexanoic và axit ω-amino heptanoic được một loại tơ poliamit X Lấy 48.7 gam tơ X đem đốt cháy hoàn toàn với oxi vừa đủ thì thu được hỗn hợp Y Cho Y qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 4.48 lít khí (đktc) Tính tỉ lệ số mắt xích của mỗi loại trong X
XÁC ĐỊNH CTPT TỪ %,….:
Câu_113:(THPT HÀM THUẬN BẮC) Tripeptit A chỉ tạo bởi aminoaxit no X (X có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) Phần trăm khối lượng của oxi trong A là 27,706% Tên gọi tắt của X là
Câu_114:Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptip Gly-Gly-Val Phần trăm khối lượng của N trong X là:
Câu_115:Oligopeptit X tạo nên từ α-aminoaxit Y, Y có công thức phân tử là C3H7NO2 Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X thì thu được 15,3 gam nước Vậy X là
Câu_116: Một tripeptit X cấu tạo từ các α - aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có phần trăm khối lượng nitơ là 20,69% Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?
Câu_117:Peptit Y được tạo thành từ glyxin Thành phần % về khối lượng của nitơ trong peptit Y là
Câu_118:Xác định M gần đúng của một Polipeptit chứa 0,32% S trong phân tử Giả sử trong phân tử chỉ có 2 nguyên tử S?
A 20.000(đvC) B.10.000(đvC) C.15.000(đvC) D 45.000(đvC)
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI:
Câu_119:[] (Chuyên KHTN-HN-2014) Hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y (tỉ lệ số mol 1:3) X và Y cấu tạo từ 1 loại
aminoaxit, tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 phân tử X và Y là 5 Khi thủy phân hoàn toàn m gam A thu được 81 gam glyxin
và 42,72g alanin Giá trị của m là
A 104,28 B 109,5 C 116,28 D 110,28
Câu_120:[] (THPT HÀN THUYÊN) Hỗn hợp M gồm peptit X và peptit Y chúng cấu tạo từ cùng một loại aminoaxit và
có tổng số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử là 5 Với tỉ lệ nX : nY = 1: 2, thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34 gam alanin Giá trị của m và loại peptit X là
A 14,46 và tetrapeptit B 14,61và tripeptit C 14,46 và tripeptit D 14,61 và tetrapeptit
Câu_121:[] Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có tỉ lệ (mol) tương ứng 1:3 Thuỷ phân hoàn toàn m (gam) X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 13.5 gam Gly và 7.12 gam laanin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của 2 peptit trong X bằng 5 Giá trị của m là
A 19.18 gam B 18.82 gam C 17.38 gam D 20.62 gam
Câu_122:[] Hỗn hợp M gồm hai peptit mạch hở X và Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một -amino axit, tổng số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử X, Y là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 2 Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 18 gam glyxin và 32,04 gam alanin Giá trị của m là
Câu_123:[] ( THPT NGUYỄN TẤT THÀNH) Hỗn hợp X gồm 2 peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 Thủy phân
hoàn toàn m g X thu được sản phẩm gồm 10,5g glyxin và 8,9g alanin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử 2 chất trong X là 4 Giá trị của m là:
Câu_124:[] (Chuyên ĐẠI HỌC VINH) Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 Thủy phân hoàn
toàn m gam X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 13,5g glyxin và 7,12 g anilin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của hai peptit trong X bằng 5 Giá trị của m là bao nhiêu
Trang 9Copyright © Phạm Ngọc Vũ: 0975926206 https://www.facebook.com/vu.phamngoc.9404 Trang 9
Câu_125: []ĐH_B-2014 Câu 29: *Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3 Thủy phân
hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13 Giá trị của m là
Câu_126:[] Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4 Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin và 16,02 gam Alanin Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 17 Giá trị của m là:
Câu_127:[] Hỗn hợp X gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2 Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 71,20 gam alanin và 52,50 gam glyxin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 10 Giá trị của m là:
Câu_128:[] Hỗn hợp X gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3 Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 6,23 gam alanin; 6,00 gam glyxin và 9,36 gam valin Biết tổng số liên kết peptit trong phân
tử của ba peptit trong X lớn hơn 8 Giá trị của m là:
Câu_129:[] Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở A,B,C (mỗi peptit được cấu tạo từ 1 amino axit, tổng số liên kết peptit trong 3 phân tử A,B,C là 9) Với tỉ lệ số mol nA:nB:nC = 2:1:3 Biết số liên kết pepetit trong A,B,C đều lớn hơn 1 Khi thủy phân hoàn toàn a gam X thu được 33,75 gam glyxin 106,8 gam alanin và 263,25 gam valin Giá trị của a là?
HỖN HỢP PEPTIT VÀ MUỐI:
Câu_130:Cho 25,65 gam muối gồm H2NCH2COONa và H2NCH2CH2COONa tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch
H2SO4 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì khối lượng muối sunfat do H2NCH2COONa tạo thành là:
Câu_131: [] ĐH_B-2014 Câu 16: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m là
Câu_132:[] Hỗn hợp X gồm các chất Y (C3H10N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở Cho 28,08 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,12 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm Mặt khác 28,08 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m là:
Câu_133:[] Hỗn hợp X gồm các chất Y (C3H10N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở Cho 28,08 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,12 mol một khí A làm xanh quỳ tím ẩm Mặt khác 28,08 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m là:
ĐỐT CHÁY PEPTIT:
Câu_134:Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một aminoacid no, mạch hở có 1 nhóm – COOH và 1 nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng
CO2 và H2O bằng 36,3(gam) Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là?
A 2,8(mol) B 1,8(mol) C 1,875(mol) D 3,375 (mol)
Câu_135:[]Trieptit mạch hở X được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm N2, CO2 và H2O trong đó tổng khối lượng CO2 và
H2O bằng 54,9 gam Tìm công thức phân tử của X là?
A C9H17N3O4 B C6H11N3O4 C C6H15N3O4 D C9H21N3O4
Câu_136:[]Trieptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm N2, CO2 và H2O trong
đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y cần bao nhiêu mol oxi ?
Câu_137:[] Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino axit no, mạch hở có 1 nhóm – COOH và 1 nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng
CO2, H2O là 109,8 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol Y cần số mol O2 là:
Câu_138:[] (THPT Đa Phúc) X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no
mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2 ?
Trang 10Copyright © Phạm Ngọc Vũ: 0975926206 https://www.facebook.com/vu.phamngoc.9404 Trang 10
Câu_139:[] Đốt cháy hoàn toàn 0.1 (mol) tripeptit của một amino acid thu được 1.9 (mol) hỗn hợp sản phẩm khí Cho hỗn hợp sản phẩm lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, nóng Bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy thoát ra 3.36 lít (đktc) 1 khí duy nhất và bình 1 tăng 15.3 gam, bình 2 thu được m (gam) kết tủa Mặt khác để đốt cháy 0.02 (mol)
tetrapeptit cũng của amino acid đó thì cần dùng V lít (đktc) khí O2 Giá trị của m và V là
A 90 gam và 6.72 lít B 60 gam và 8.512 lít C 120 gam và 18.816 lít D 90 gam và 13.44 lít
Câu_140:Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Gly-Ala, Gly-Gly, Ala-Val trong đó nitơ chiếm 17,759% khối lượng hỗn hợp Đốt m gam hỗn hợp X cần 58,464 lít O2 (đktc) Giá trị của m là
Câu_141: [] ĐH-B-2010: Câu 9: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no,
mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu_142:[] (Chuyên Nguyễn Tất Thành) Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit
(no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0.15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82.35 gam Đốt cháy hoàn toàn 0.1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu_143:[] Tripeptit mạch hở X và Đipeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 24.8 gam Đốt cháy hoàn toàn 0.1 mol X, sản phẩm thu được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Câu_144: ĐH B-2013 Câu 9*: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y
chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được
m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu_145:Một peptit X mạch hở khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin Đốt cháy hoàn toàn 0,1 (mol) X thu được 12,6 gam nước Số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử X là
Câu_146:(Chuyên Nguyễn Quang Diêu, Đồng Tháp_2015) Một tripeptit no, mạch hở X có công thức phân tử CxHyO6N4 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 26.88 lít CO2 (đktc) và m gam H2O Giá trị của m là?
Câu_147:Một tripeptit no, mạch hở A có công thức phân tử CxHyO6N4 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol A thu được 40,32 lít
CO2 (đktc) và m gam H2O Giá trị của m gần nhất với
Câu_148:Tỉ lệ thể tích của CO2:H2O (hơi) khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của glixin là 6:7 (phản ứng cháy sinh
ra N2) X tác dụng với glixin cho ra một đipeptit Công thức cấu tạo của X là
Câu_149:[] X là một α-aminoaxit no, chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 Từ m gam X điều chế được m1 gam đipeptit Từ m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 0,6 mol nước Đốt cháy m2 gam tripeptit thu được 0,55 mol H2O Giá trị của m là:
Câu_150:Z là hỗn hợp 2 oligopeptit X, Y Đem thủy phân m (gam) hỗn hợp Z thu được 67.5 gam Gly và 44.5 gam Ala Đốt cháy hoàn toàn m (gam) hỗn hợp Z thu được 199.2 gam hỗn hợp CO2 và H2O Tìm m?
Câu_151:[] (Chuyên Nguyễn Huệ_HN) X là một α-aminoaxit no, chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 Từ 3m gam X điều chế được m1 gam đipeptit Tư m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 1,35 mol nước Đốt cháy m2 gam tripeptit thu được 0,425 mol H2O Giá trị của m là:
Câu_152:[] X là một α-amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 Từ m gam X điều chế được m1
gam đipeptit Từ 2m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 0,045 mol nước Đốt cháy
m2 gam tripeptit thu được 0,085 mol H2O Tìm m:
... glixin 5 ,34 gam alanin Giá trị m loại peptit XA 14,46 tetrapeptit B 14,61và tripeptit C 14,46 tripeptit D 14,61 tetrapeptit
Câu_121:[] Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch... ĐỊNH SỐ LIÊN KẾT PEPTIT:
Câu_ 83: Thuỷ phân peptit X thu đc 22,5 g alanin 56,25g glyxin X có liên kết peptit?
vừa đủ 30 0 ml dung dịch NaOH 2M Số liên kết peptit phân tử... 50000 đvC Thuỷ phân 100 gam A thu 33 ,998 gam alanin Số mắt xích alanin phân tử A là:
A 191 B 38 ,2 C 2 .3. 10 23 D 561,8
Câu_95: CĐ-2009:Câu 43: Thuỷ phân 1250 gam protein X thu