Sai, Các kim loại kiềm thổ Ca,Sr,Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường thành dung dịch bazơ, Mg tác dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành MgO; Be không tác dụng với nước dù ở
Trang 1Trang 1/9-Mã đề 057
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N=14; Cl=35,5; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Al=27; Fe=56; Ni=59; Cr=52; Cu=64; Ag=108
Câu 1 Một loại thạch cao được dùng làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương có công thức là.
A. CaSO4. B. CaSO4.2H2O. C. Ca(OH)2. D. CaSO4.H2O
Đáp án: Chọn D
CaSO4.H2O: thạch cao nung, được dùng đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng trang trí nội thất, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương
CaSO4.2H2O: thạch cao sống, dùng để sản xuất xi măng
Câu 2 Phản ứng hóa học nào sau đây là sai?
A. Cr + 2HCl CrCl2 + H2. B. Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O.
C. FeO + 2HNO3 Fe(NO3)2 + H2O D. 2Cu + 4HCl + O2 2CuCl2 + 2H2O.
Đáp án: Chọn C
FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + sản phẩm khử + H2O
Câu 3. Thủy phân polime nào sau đây trong môi trường axit thu được các -amino axit?
A. Amilopectin. B. Xenlulozơ. C. Polipeptit D. Saccarozơ.
Đáp án: Chọn C
- Thủy phân Amilopectin trong môi trường axit → glucozơ
- Thủy phân Xenlulozơ trong môi trường axit → glucozơ
- Thủy phân Polipeptit trong môi trường axit → -amino axit
- Thủy phân Saccarozơ trong môi trường axit → glucozo và fructozơ
Câu 4 Hợp chất nào sau đây là amin bậc II?
A. (CH3)2NH B. (CH3)2CHNH2. C. (CH3)3CNH2. D. (CH3)3N.
Đáp án: Chọn A
Bậc của amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N.
- (CH3)2CHNH2, CH3)3CNH2 : amin bậc I
- (CH3)2NH : amin bậc II
- (CH3)3N: amin bậc III
Câu 5. Dãy các chất đều tác dụng tốt với nước ở điều kiện thường là.
A. Na, K, Na2O, Mg, CaO. B. Na, K2O, Ca, BeO, BaO.
Đáp án: Chọn C
A. loại vì Mg chỉ tác dụng chậm với nước ở điều kiện thường
B. loại vì BeO không tác dụng với nước ở điều kiện thường
D. loại vì MgO không tác dụng với nước ở điều kiện thường
Na + H2O → NaOH + 1/2 H2
K2O + H2O → 2KOH
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
CaO + H2O → Ca(OH)2
K + H2O → KOH + 1/2 H2
Câu 6. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có tính khử giảm dần.
B. Nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa cation Ca2+ và Mg2+.
C. Quặng hemantit có hàm lượng sắt cao nhất trong các loại quặng sắt.
D. Các kim loại kiềm thổ từ Be đến Ba đều khử được nước ở nhiệt độ cao.
Đáp án: Chọn B
A Sai, Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có tính khử tăng dần.
B Đúng, Nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa cation Ca2+ và Mg2+.
C Sai, Quặng manhetit có hàm lượng sắt cao nhất trong các loại quặng sắt, nhưng hiếm có trong
tự nhiên
TÀO MẠNH ĐỨC
-
ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ KỲ THI QUỐC GIA NĂM 2017
MÔN THI HÓA HỌC – LẦN 15
Thời gian làm bài 50 phút (không kể thời gian phát đề)
-
Mã đề thi: 057
Trang 2Trang 2/9-Mã đề 057
D Sai, Các kim loại kiềm thổ Ca,Sr,Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường thành dung dịch bazơ, Mg tác dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành MgO; Be không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao.
Câu 7 Lấy 1 mol triolein làm mất màu tối đa bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
Đáp án: Chọn C
Cứ 1 mol gốc axit oleic làm mất màu 1 mol Br2 → 1 mol triolein làm mất màu tối đa 3 mol Br2 Câu 8. Đun nóng vinyl axetat với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm là.
A. natri axetic và axetanđehit. B. natri axetat và ancol vinylic.
C. natri acrylat và ancol etylic. D. natri axetat và anđehit axetic.
Đáp án: Chọn D
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
Gốc ancol [CH2=CH-OH] không bền → CH3CHO
Câu 9. Thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa.
A. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl.
B. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch chứa ZnCl2 và HCl.
C. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3
D. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch chứa CuCl2 và HCl.
Đáp án: Chọn D
Ăn mòn điện hóa là sự phá hủy kim loại do hợp kim tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng điện. Các điều kiện ăn mòn điện hóa: Điều kiện cần và đủ là:
- Các điện cực phải khác chất nhau: có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi kim (C), cặp kim loại - hợp chất hóa học ( xêmentit ). Trong đó kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ là cực
âm. Như vậy kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau ( hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn )
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li
A. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (thiếu điều kiện thứ nhất).
B. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (thiếu điều kiện thứ nhất). Fe không phản ứng với ZnCl2
C. Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (thiếu điều kiện thứ nhất).
D. Fe + CuCl2 → FeCl2 và Cu (thõa mãn cả 3 điều kiện).
Câu 10 Phản ứng nào sau đây mà crom trong hợp chất thể hiện tính oxi hóa?
A. 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O.
B. 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O t0 4Cr(OH)3.
C. 2CrO3 + 2NH3 t0 Cr2O3 + N2 + 3H2O.
D. Na2Cr2O7 + 2NaOH Na2CrO4 + Na2SO4 + H2O.
Đáp án: Chọn C
t 2
2 Cr O + 2NH Cr O + N + 3H O , số oxh của Cr giảm từ + 6 → +3
Câu 11. Lấy 16,32 gam phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị m là.
A. 23,76 gam B. 13,92 gam C. 16,48 gam D. 9,84 gam
Đáp án: Chọn A
nCH3COOC6H5 = 0,12 mol
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
→ m muối = m CH3COONa + mC6H5ONa = 23,76g
Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 0,075 mol cacbohiđrat X cần dùng 0,9 mol O2, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng m gam. Giá trị của m là.
A. 46,35 gam. B. 54,54 gam. C. 54,45 gam. D. 55,80 gam.
Đáp án: Chọn B
nO2 = nCO2 = 0,9 mol → số C = 0,9
12 0,075 → C12H22O11 BTKL→ mCO2+mH2O= mC12H22O11 + mO2 = 54,54g
Câu 13. Cặp chất không xảy ra phản ứng là.
Trang 3Trang 3/9-Mã đề 057
A. dung dịch Fe(NO3)2 và dung dịch HCl. B. dung dịch Ba(HCO3)2 và dung dịch NaHSO4.
C. dung dịch Cu(NO3)2 và dung dịch HCl D. dung dịch FeCl3 và dung dịch AgNO3.
Đáp án: Chọn C
A Fe2+ + NO3- + H+ → Fe3+ + sản phẩm khử + H2O
B Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → Na2SO4 + BaSO4 + 2CO2 + 2H2O
Bản chất có hai phản ứng ion riêng biệt:
HCO3- + H+ → CO2 + H2O và Ba2+ + SO42- → BaSO4. Chú ý: HSO4- là axit mạnh.
C Cu2+ + NO3- + H+ → không phản ứng
D FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl (Ag+ + Cl- → AgCl)
Câu 14. Cho các phản ứng sau:
(a) CaO + H2O Ca(OH)2; (b) 4Fe(OH)2 + O2 t0 2Fe2O3 + 4H2O;
(c) Fe + 2HCl FeCl2 + H2; (d) CrO3 + 2NaOH Na2CrO4 + H2O.
Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là.
A. (a),(b),(c). B. (b),(c),(d). C. (b),(c) D. (a),(b),(c),(d).
Đáp án: Chọn C
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Câu 15. Cho hỗn hợp gồm Na và Ba vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,4M. Kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị m là.
A. 1,56 gam B. 6,24 gam. C. 4,68 gam. D. 3,12 gam.
Đáp án: Chọn C
Cách 1: nH2 = 0,15 mol → nOH- = 0,3 mol
nAl3+ = 0,08 mol
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al3+ + 4OH- → AlO2- + H2O
y 4y y mol
→ m tủa = 0,02.78=1,56g
Cách 2:
-n 3+
OH 0, 3
= = 3, 75
Al 0, 08 → m = 78.(4.0,08-0,3) = 1,56 gam
Câu 16. Nhiệt phân 32,0 gam CaCO3, sau một thời gian thu được khí X và 19,68 gam rắn Y. Hấp thu toàn bộ X vào 400 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z. Giả sử thể tích dung dịch không đổi. Nồng độ mol/l của NaHCO3 trong dung dịch Z là.
Đáp án: Chọn B
nNaOH= 0,4 mol
CaCO3 t0 CaO + CO2
nCO2 = (32-19,68)/44 = 0,28 mol
-2
nOH
= 1, 43
nCO → tạo 2 muối Na2CO3 và NaHCO3
→ CM (NaHCO3) = (2.0,28-0,4)/0,4 = 0,4M
Câu 17. Tơ lapsan là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa:
A. axit terephatlic và hexa metylen điamin. B. axit ađipic và etilen glicol.
C. axit terephatlic và etilen glicol D. axit caproic và vinyl xianua.
Đáp án: Chọn C
n(p-HOOC-C6H4-COOH) + nOH-CH2-CH2-OH t0 ( CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O ) n +2nH2O Câu 18. Tetrapeptit X mạch hở được tạo bởi từ glyxin và alanin. Trong X phần trăm khối lượng của oxi chiếm 30,769%. Số đồng phân cấu tạo của X là.
Đáp án: Chọn D
Tetrapeptit X mạch hở được tạo bởi từ glyxin và alanin có 5 nguyên tử Oxi trong phân tử
→ MX = 260
Gọi số Gly là x; Ala là y ta có: 75.x + 89.y = 260 + 18.3 = 314
Trang 4Trang 4/9-Mã đề 057
→ x = 3, y = 1
Đồng phân: Gly-Gly-Gly-Ala; Gly-Gly-Ala-Gly; Gly-Ala-Gly-Gly; Ala-Gly-Gly-Gly.
Cách khác: Peptit X gồm 4 C2H3NO, 1 H2O → nhóm CH2 = 260 – 4.57 – 18 = 14 → Trong X chứa 1
gốc Ala.
Câu 19 Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Thủy phân chất béo trong môi trường bazơ thu được glyxerol và các axit béo tương ứng.
B. Các amin có tính bazơ, dung dịch của chúng làm quì tím hóa xanh.
C. Ở điều kiện thường, các amino axit ở thể rắn, không tan trong nước.
D. Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều monome liên kết tạo nên.
Đáp án: Chọn D
A Sai, Thủy phân chất béo trong môi trường bazơ thu được glyxerol và các muối của axit béo tương ứng.
B Sai, Các amin có tính bazơ, dung dịch của metyl amin và nhiều đồng đẳng của nó làm quì tím hóa xanh; Anilin và các amin thơm không làm đổi màu quỳ và phenolphtalein
C Sai, Ở điều kiện thường, các amino axit ở thể rắn, tan trong nước.
D Đúng, Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều monome liên kết tạo nên. Câu 20. Cho các loại tơ sau: nilon-6,6; tơ lapsan; tơ olon; tơ enang; tơ visco; nilon-6; tơ axetat; tơ tằm.
Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là.
Đáp án: Chọn D
- Tơ thiên nhiên: tơ tằm.
- Tơ nhân tạo: tơ visco, tơ axetat.
- Tơ tổng hợp: nilon-6,6; tơ lapsan; tơ olon; tơ enang; nilon-6.
Câu 21. Đun nóng 12,15 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 8%, thu được 87,15 gam dung dịch
Y. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Số nguyên tử hiđro (H) trong este X là.
Đáp án: Chọn C
BTKL: 12,15 + nNaOH.40 = 87,15 → nNaOH = 0,15 mol
Ta thấy: 12,15/0,15 = 81 (số lẻ) nên X là este của phenol.
→ MX = 12,15/0,15.2 = 162 → X: C10H10O2
Câu 22. Đun nóng chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O4 với 360 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Y duy nhất và hỗn hợp Z gồm hai chất rắn. Đốt cháy toàn bộ Y, thu được 10,56 gam CO2 và 6,48 gam H2O. Nếu đốt cháy toàn bộ Z cần dùng a mol O2, thu được Na2CO3; CO2 và 1,08 gam H2O. Giá trị của a là.
Đáp án: Chọn B
2
2
2 O
2 NaOH:0,36mol
4 6 4
O :amol
2 2
CO : 0, 24mol ancolY
H O : 0,36mol
Na CO
H O : 0, 06
C H O
→ n ancol = 0,36 – 0,24 = 0,12
Nhận thấy: n NaOH – n ancol.2 = 0,06.2 → X: HOOC-COOC2H5
→ Z: (COONa) : 0,122
NaOH : 0,12
→ a = 0,12.2/4 = 0,06 (BTe) Câu 23. Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường.
(1) Cho dung dịch Fe(II) nitrat vào dung dịch bạc nitrat.
(2) Sục khí cacbon đioxit vào dung dịch natri cacbonat.
(3) Cho bari sunfat vào dung dịch axit nitric.
(4) Cho bột nhôm vào dung dịch natri hiđroxit.
Số trường hợp có phản ứng xảy ra là.
Đáp án: Chọn B
(1) Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+
Trang 5Trang 5/9-Mã đề 057
(2) CO2 + CO3 + H2O → 2HCO3
(3) Không xảy ra
(4) Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2
Câu 24. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
B. Đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol của H2O.
C. Nhiệt độ sôi của các este thường thấp hơn các axit cacboxylic có cùng số cacbon.
D. Triolein là chất béo rắn.
Đáp án: Chọn D
Triolein: (C17H33COO)3C3H5 là chất béo không no nên là chất béo lỏng
Câu 25. Nhúng thanh Fe vào 250 ml dung dịch CuSO4 1M. Kết thúc phản ứng, lấy thanh Fe ra thấy khối lượng tăng m gam. Giả sử lượng Cu thoát ra bám hoàn toàn vào thanh Fe. Giá trị m là.
A. 4,0 gam. B. 6,0 gam. C. 8,0 gam D. 2,0 gam
Đáp án: Chọn D
nCuSO4 = 0,25 mol
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
mtăng = mCu – mFe = 64.0,25-56.0,25 = 2g
Câu 26. Cho hỗn hợp chứa 12,0 gam Cu và 27,84 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, kết thúc phản ứng còn lại m gam kim loại không tan. Giá trị m là.
A. 4,32 gam B. 4,80 gam. C. 12,0 gam. D. 7,68 gam.
Đáp án: Chọn A
Fe3O4 + 8H+ Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O
0,12 0,24
Cu + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+
0,12 0,24
m = 12 - 0,12.64 = 4,32.
Hoặc có thể viết phương trình gộp: Cu + Fe3O4 + 8H+ → Cu2+ + 3Fe2+ + 4H2O
Câu 27 Este X no, mạch hở được tạo bởi từ axit cacboxylic không phân nhánh (trong phân tử chỉ chứa nhóm -COO-). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng a mol O2, thu được H2O và a mol CO2. Thủy phân X trong môi trường axit thu được một ancol Y và một axit cacboxylic Z. Este X không thể là?
A. HCOOCH3. B. CH2(COOCH3)2. C. C2H4(COOCH3)2 D. (HCOO)2C3H6.
Đáp án: Chọn C
nO2 = nCO2 X có dạng Cn(H2O)m chọn C vì C có dạng: C4H2(H2O)4
Câu 28. Cho hỗn hợp gồm Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng 4 : 1 vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M và Fe2(SO4)3 0,5M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 14,08 gam hỗn hợp rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn khan. Giá trị m là.
A. 19,20 gam B. 22,40 gam. C. 22,26 gam. D. 36,00 gam.
Đáp án: Chọn A
rắn Y gồm Cu: 0,15 mol; Fe = 14, 08 0,15.64
0,08 56
dung dịch X: Mg2+: 4x, Al3+: x, Fe2+: 0,12; SO42-: 0,45
BTĐT x = 0,06 rắn: MgO: 0,24; Fe2O3: 0,06 m = 19,2 gam
Câu 29. Cho các phản ứng sau:
(1) Fe + CuSO4 (dd) (2) CO (dư) + Fe2O3 t0
(3) Ag2S + O2 (dư) t0 (4) Fe + FeCl3 (dd)
(5) Fe(NO3)2 (dd) + AgNO3 (dd) (6) Al + Cr2O3 t0
Số phản ứng thu được đơn chất là.
Đáp án: Chọn D
(1) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
(2) CO + Fe2O3 Fe + CO2
(3) Ag2S + O2 Ag + SO2
(4) Fe + FeCl3 FeCl2
(5) Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
Trang 6Trang 6/9-Mã đề 057
(6) Al + Cr2O3 Al2O3 + Cr
Câu 30. Cho các bước trong thí nghiệm giữa dung dịch glucozơ và dung dịch AgNO3 trong NH3.
(1) Cho vào ống nghiệm sạch khoảng 1 ml dung dịch AgNO3 1%;
(2) Đun nóng nhẹ ống nghiệm bằng đèn cồn;
(3) Thêm từng giọt dung dịch NH3 5% vào ống nghiệm, lắc đều cho kết tủa vừa tan hết;
(4) Trên thành ống nghiệm xuất hiện một lớp bạc sáng.
(5) Cho khoảng 1 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm.
Trình tự đúng khi thực hiện thí nghiệm trên là.
A. (1),(3),(4),(2),(5). B. (1),(3),(2),(5),(4). C. (1),(3),(5),(2),(4) D. (3),(1),(2),(5),(4).
Đáp án: Chọn C
Câu 31 Nung nóng hỗn hợp chứa các chất có cùng số mol gồm Al(NO3)3, NaHCO3, Fe(NO3)3, CaCO3 đến khi khối lượng không đổi, thu được rắn X. Hòa tan X vào nước dư, thu được dung dịch Y và rắn Z. Thổi luồng khí CO (dùng dư) qua rắn Z, nung nóng thu được rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Rắn T chứa một đơn chất và một hợp chất.
B. Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Y, thấy xuất hiện ngay kết tủa.
C. Rắn T chứa một đơn chất và hai hợp chất.
D. Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Y, thấy khí không màu thoát ra.
Đáp án: Chọn A
- Giả sử số mol mỗi chất ban đầu là 1 mol. →
2 3
2 3
Al O : 0,5
Na CO : 0,5 X
Fe O : 0,5 CaO :1
- Hòa tan X vào nước
CaO + H2O Ca(OH)2; Ca2+ + CO32- CaCO3 được Ca2+ dư Al2O3 + 2OH- 2AlO2- + H2O được OH- dư
Y: Fe2O3; CaCO3 và dung dịch Y: Ca2+; OH-; AlO2-
- Khử Z bằng CO:
Fe2O3 + CO Fe + CO2; CaCO3 CaO + CO2
T: Fe; CaO
A Đúng
B Sai: Nhỏ dd HCl vào thì H+ + OH- trước nên không xuất hiện ngay kết tủa.
C Sai
D Sai
Câu 32. Tiến hành điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2 1,2M và NaCl 0,8M bằng điện cực trơ, đến khi khối lượng dung dịch giảm 10,2 gam thì dừng điện phân. Cho 0,2 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc) và còn lại m gam rắn không tan. Giá trị m là.
A. 5,44 gam. B. 6,04 gam. C. 8,84 gam D. 7,56 gam.
Đáp án: Chọn C
nCu(NO3)2 = 3x; nNaCl = 2x
Dung dịch sau điện phân: Cu2+; H+; Na+; NO3-
nH+ = 4nNO = 0,12
BTĐT nH+ = 4nO2 nO2 = 0,03
Catot: Cu: y; Anot: Cl2: x; O2: 0,03
BTe 2y = 2x + 0,12
mdd giảm 10,2 = 64y + 71x + 0,03.32 x = 0,04; y = 0,1
dd sau đp: Cu2+: 0,02 ; H+: 0,12; Na+: 0,08; NO3-: 0,24
2nCu2+ + 3
4 nH
+ < 2nFe Fe dư nFepư = (0,02.2 + 0,12.3:4) : 2 = 0,065 m = (0,2-0,065).56 + 0,02.64 = 8,84.
Câu 33. Hỗn hợp X chứa đimetylamin, metyl axetat và alanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần dùng 0,4375 mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2. Giá trị của x là.
Trang 7Trang 7/9-Mã đề 057
Đáp án: Chọn A
Cách 1: C2H7N; C3H6O2 = C2H6.CO2; C3H7O2N = C2H7N.CO2
X quy đổi: C2H7N: a; C2H6: b; CO2
với a + b = 0,12
BTE 15a + 14b = 0,4375.4 a = 0,07; b = 0,05 x = 0,035
Cách 2: Đimetylamin (C2H7N) và alanin (C3H7NO2 = C2H7N.CO2): a mol; metyl axetat (C3H6O2): b mol
→ Số e trao đổi của đimetylamin và alanin khi đốt cháy bằng nhau →
a + b =0,12 và 15a + 14b = 0,4375.4 → a = 0,07, b = 0,05 → x = 0,035.
Câu 34 Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong nước dư, thu được a mol H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch H2SO4 1M vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn thep đồ thị sau:
Giá trị của m là.
Đáp án: Chọn A
Dung dịch X: Ba(OH)2; Ba(AlO2)2
Phản ứng: Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
Ba(AlO2)2 + H2SO4 + 2H2O BaSO4 + 2Al(OH)3
2Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 6H2O
Vậy
Tại a nBa(OH)2 = nBaSO4 = a
Tại 2a nBaSO4 max = 2a
BTBa nBa(AlO2)2 = a
Tại 0,4 nH+ = nOH- + 4nAlO2- 0,8 = 2a + 8a a = 0,08
m gam quy đổi: Ba: 0,16; Al: 0,16; O
BTE nO = (0,16.2 + 0,16.3 - 0,08.2):2 = 0,32 m = 31,36
Câu 35. Cho các đặc tính sau:
(1) Dạng tinh thế tan tốt trong nước, có vị ngọt;
(2) Làm mất màu nước brom;
(3) Không cho phản ứng thủy phân trong môi trường axit;
(4) Trong dung dịch, tồn tại chủ yếu vòng 6 cạnh dạng và ;
(5) Trong y học, được dùng làm thuốc tăng lực;
(6) Trong công nghiệp, được dùng tráng gương, tráng ruột phích;
(7) Phản ứng được với H2 có xúc tác Ni, nung nóng;
(8) Hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.
Số đặc tính đúng khi nói về glucozơ là.
Đáp án: Chọn B
(1) Đúng.
(2) Đúng, R-CHO + Br2 + H2O → R-COOH + 2HBr.
(3) Đúng, glucozơ là monosaccarit nên không cho phản ứng thủy phân.
(4) Đúng.
(5) Đúng.
(6) Đúng.
(7) Đúng, glucozơ phản ứng cộng với H2 tạo thành sobitol.
(8) Đúng, glucozơ có các nhóm –OH nằm cạnh nhau nên có thể hoàn tan được Cu(OH)2 2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.
Câu 36 Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic, Gly-Gly và Ala-Ala-Ala. Đun nóng 0,2 mol X cần dùng dung dịch chứa 0,4 mol NaOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2
Số mol kết tủa
a 2a
0,40 Thể tích dung dịch H 2 SO 4
Trang 8Trang 8/9-Mã đề 057
được dẫn qua dung dịch nước vôi trong (lấy dư), thu được 102,0 gam kết tủa; dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu và 4,032 lít khí N2 (đktc). Giả sử độ tan của nitơ đơn chất trong nước là không đáng kể. Giá trị gần nhất của m là.
Đáp án: Chọn D
n Glu = nNaOH - 2n N2 = 0,4 – 0,18.2 = 0,04 mol
2
3
2
Gly : x x + y + z = 0, 2 - 0, 04 x = 0, 06
Gly : y x + 2y + 3z = 0, 4 - 0, 04.2 y = 0, 04
2x + 4y + 9z = 1, 02 - 0, 04.5 z = 0, 06 Ala : z
H O = 0, 06.2, 5 + 0, 04.4, 5 + 0, 04.4 + 0, 06.8,5 = 1mol m = 102 -1, 02.44 -1.18 = 39,12gam
Câu 37. Tiến hành các thí nghiệm sau :
(1) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư;
(2) Đốt cháy HgS trong oxi dùng dư;
(3) Nung nóng Cr(OH)3 ở nhiệt độ cao;
(4) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp;
(5) Cho bột Ni vào dung dịch FeCl3 dùng dư.
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là?
Đáp án: Chọn B
(1) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
(2) Đốt cháy các sunfua kim loại hiếm như Ag2S, HgS… thì thu được kim loại
HgS + O2 → Hg + SO2
(3) 2Cr(OH)3 → Cr2O3 + 3H2O
(4) NaCl + H2O → NaOH + Cl2 + H2. Vì không có màng ngăn xốp nên Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH: Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
(5) Ni + FeCl3 → NiCl2 + FeCl2
Như vậy chỉ có thí nghiệm hai thu được kim loại (Hg).
Câu 38. Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 50,94 gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin và valin. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,515 mol O2, thu được 2,52 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là.
Quy đổi m gam X:
2
KOH
2 3
2 2
O :1,515mol
C H NO K : x
50,94g
CH : y
4x + 2y + z = 2,52
→
x = 0, 4
y = 0, 41 m = 0, 4.57 + 0, 41.14 + 0,1.18 = 30,34gam
z = 0,1
Câu 39. Hòa tan hết 18,12 gam hỗn hợp X gồm Al, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,12 mol NaHSO4 và a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O, CO2. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 20,25. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 56,0 gam; thu được 8,56 gam hiđroxit Fe(III) duy nhất. Giá trị của a là.
Đáp án: Chọn D
Trang 9Trang 9/9-Mã đề 057
4 3
3 3+
NaHSO :1,12mol NaOH:1,4mol
4 +
4
Na
Fe(OH) : 0, 08mol Al
Al
Fe
SO
x + y = 0 nNH = 1, 4 - 0, 28.4 - 0, 08.3 = 0, 04mol;
116x +180y = 18,12 - 0, 28.27 y = 0, 02
0, 02.2 + a = b + 2c + 0, 04(BT.N) a = 0,16
NO : bmol
1,12 + a = 0, 06.2 + 4b +10c + 0, 04.10 b = 0, 04 N2O : cmol
0, 06.44 + 30b + 44c c = 0, 06
= 20, 25.2
0, 06 + b + c
Câu 40. Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở gồm một este đơn chức và hai este hai chức, trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối natri axetat duy nhất và hỗn hợp Y gồm ba ancol, trong đó có hai ancol hơn kém nhau một nguyên
tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,545 mol O2, thu được 10,62 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este hai chức có khối lượng phân tử lớn trong X là.
A. 39,37%. B. 21,72%. C. 23,62% D. 36,20%.
Đáp án: Chọn C
2
3
O :0,545mol
CH COONa 1Este : C H O
0, 2molX
2Este : C H O ancol H O : 0, 59mol Gọi
2
R'(OH) : ymol x + 2y = 0,59 + (0,59 - 0, 2).2 - 0,545.2 y = 0, 08
2
2
3 ROH
R'(OH)
CH OH : 0,12
0,12.C + 0, 08.C = 0, 59 - 0, 2 = 0, 39 C H (OH) : 0, 05
C = 3, 375
C H (OH) : 0, 03
(Vì có hai ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon)
→ Các este
CH COOCH : 0,12 (CH COO) C H : 0, 05 %(CH COO) C H = 23, 62%
(CH COO) C H : 0, 03
-HẾT -