HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Thực hiện quy tắc cộng và quy tắc trừ của hai vectơ hai vectơ 5 phút -Giáo viê
Trang 1111Equation Chapter 1 Section 1GIÁO ÁN
ÔN TẬP CHƯƠNG I: VECTƠ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Nắm vững được khái niệm vectơ, vectơ không, vectơ bằng nhau
-Nắm vững và vận dụng thành thạo các quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, quy tắc cộng, quy tắc trừ
-Nắm được điều kiện cần và đủ để hai vectơ cùng phương, biết diễn dạt về vectơ bằng
ba điểm thẳng hàng, biết cách tìm tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác
-Nắm vững tọa độ của vectơ,, của điểm đối với trục tọa độ và hệ trục tọa độ
2 Kỹ năng:
-Vận dụng thành thạo các quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành khi lấy tổng của hai vectơ cho trước
-Xác định tọa độ của điểm, của vectơ trên trục tọa độ
-Tính được độ dài của vectơ khi biết được điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó
-Biết sử dụng biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ Xác định được tọa độ của trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác
3 Tư duy:
-Hiểu và phân biệt được tọa độ của vectơ, của một điểm trên trục tọa độ và hệ trục tọa độ
-Biết sử dụng biểu thức tọa độ vectơ và các phép toán vectơ
-Biết chuyển bài toán vectơ sang tọa độ và ngược lại: mối quan hệ giữa vectơ và tọa độ
-Biết quy lạ về quen
4 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập, thái độ hợp tác, nghiêm túc
trong kiểm tra đánh giá
II NHỮNG NĂNG LỰC CÓ THỂ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH:
-Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác
-Năng lực riêng: Tìm tòi nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán:
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KIẾN THỨC DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
Trang 2-Diễn giảng.
-Quan sát và mô tả
-Đặt vấn đề
-Vấn đáp
-Thảo luận nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
-Thiết bị dạy học: máy chiếu (nếu có thể), thước, phấn,
-Học liệu: Sách giáo khoa Hình học 10, giáo án,
2 Học sinh:
-Sách giáo khoa Hình học 10, vở ghi chép, bút, thước
-Ôn lại các kiến thức đã học ở chương 1 trước khi vào lóp
V TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
-Kiểm tra bài cũ (Các kiến thức đã học ở chương 1)
-Giáo viên nhắc lại một số kiến thức quan trọng ở chương 1
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Thực hiện quy tắc cộng và quy tắc trừ của hai vectơ hai vectơ
(5 phút)
-Giáo viên cho học sinh
nhắc lại quy tắc cộng và
quy tắc trừ hai vectơ
-Học sinh nhắc lại quy
tắc cộng và quy tắc trừ của hai vectơ
Quy tắc cộng của hai vectơ:
a) Quy tắc ba điểm:
Với ba điểm M , N, P
bất kỳ ta có:
MN NP MP
b) Quy tắc hình bình hành: Nếu OABC là hình bình hành thì ta có:
OA OB OC
Quy tắc trừ của hai vectơ:
Trang 3-Giáo viên cho học sinh
nhắc lại các tính chất của
phép cộng hai vectơ
-Giáo viên cho học sinh
sinh làm bài tập 1 trang
34 Hình học 10 nâng cao:
+Cho tam giác ABC
Hãy xác định các vectơ:
1) AB BC
?
2) CB BA
?
3) AB CA
?
4) BA CB
?
5) BA CA
?
6) CB CA
?
Quy tắc này, cho ta biểu thị một vectơ bất kì thành hiệu hai vectơ có chung điểm đầu
Nếu MN
đã cho thì với điểm O bất kì, ta luôn có:
MN OM ON
-Học sinh nhắc lại các tính chất của phép cộng hai vectơ
+Tính chất phép cộng hai vectơ:
a) Tính giao hoán:
a b b a b) Tính kết hợp:
a b c a b c
c) Tính chất của vectơ 0 :
0
a a
-Học sinh giải các bài tập 1 trang 34 Hình học
10 nâng cao
1) AB BC AC
2) CB BA CA
3) AB CA CA AB CB
4) BA CB CB BA CA
5) Kẻ CA AD
BA CA BA AD BD
6) CB CA AB
Trang 47) AB CB
?
8) BC AB
?
-Giáo viên sửa bài tập cho
học sinh
7)
AC
8) BC AB BC BA BE
Với ABCE là hình bình hành
Hoạt động 2: Giải bài tập 2 trang 34 Hình học 10 nâng cao (5 phút)
Cho ba điểm O, A, B không thẳng hàng Tìm điều kiện cần và đủ để vectơ OA OB
có giá là đường phân giác góc AOB
-Giáo viên đặt câu hỏi
cho học sinh: Đường phân
giác của một góc trong
tam giác là gì?
-Giáo viên hướng dẫn học
sinh giải bài tập
-Giáo viên sửa bài cho
học sinh
-Học sinh trả lời câu hỏi
của giáo viên
Đường phân giác của một góc trong tam giác
chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề đoạn ấy
-Học sinh giải bài tập Gọi C là điểm sao cho AOBC
là hình bình hành
Ta có OA OB OC
OC là đường phân giác của góc
AOB khi và chỉ khi AOBC là
hình thoi
OA OB
Hoạt động 3: Giải bài tập 3 trang 34 Hình học 10 nâng cao (5 phút)
Gọi O là tâm hình bình hành ABCD Chứng minh rằng với M bất kỳ ta có:
1 4
-Giáo viên cho học sinh
nhắc lại quy tắc hình bình
hành
-Giáo viên hướng dẫn học
sinh giải bài tập
-Học sinh nhắc lại quy
tắc hình bình hành
Quy tắc hình bình hành:
Nếu OABC là hình bình hành thì ta có:
OA OB OC
Do ABCD là hình bình hành
Trang 5-Giáo viên sửa bài cho
học sinh
nên ta có 0
OA OB OC OD
OA OC OB OD
Từ đó suy ra:
4
1 4
MA MB MC MD
MO OA MO OB
MO OC MO OD MO
MO
MA MB MO
MC MD
Hoạt động 4: Giải bài tập 4 trang 34, 35 Hình học 10 nâng cao (10 phút)
Cho tam giácABC a) Tìm các điểm M , N sao cho MA MB MC 0
và 2NA NB NC 0
b) Với các điểm M , N ở câu a) Tìm p và q sao cho: MN p AB q AC
-Giáo viên cho học sinh
nhắc lại quy tắc cộng và
quy tắc trừ của hai vectơ
-Giáo viên hướng dẫn cho
học sinh giải bài tập
-Học sinh nhắc lại quy tắc cộng và quy tắc trừ của hai vectơ
-Học sinh giải bài tập a)
0 0
MA MB MC
BA MC
BA CM
M
là điểm sao cho ABCM
là hình bình hành
Gọi I là trung điểm của BC, ta
có:
2
0
NA NI
Vậy N là trung điểm AI b) Chọn A làm gốc, ta biểu diễn
AM
và AN
qua AB và AC
Ta có:
Trang 6-Giáo viên sửa bài cho
học sinh
0
0
2
0 4
4
MA MB MC
AC AM
NA NB NC
AN AB AN
AC AN
AB AC AN
MN
1 4
AN AM
Vậy
5 4
p
,
3 4
q
Hoạt động 5: Giải bài tập 5 trang 35 Hình học 10 nâng cao (5 phút)
Cho đoạn thẳng AB và điểm I sao cho 2IA 3 IB0
a) Tìm tỉ số k sao cho AI k AB
b) Chứng minh rằng với mọi điểm M ta có
-Giáo viên cho học sinh
nhắc lại các tính chất
phép nhân vectơ với một
số
-Học sinh nhắc lại các
tính chất phép nhân với một số:
Với hai vectơ a
, b
bất
kì, và mọi số thực k , l
Ta có:
1) k la kl a
2) k l a ka la
Trang 7-Giáo viên hướng dẫn học
sinh giải bài tập
-Giáo viên sửa bài tập cho
học sinh
3) k a b ka kb
4)
0 0
0
k ka
a
a) Ta có:
3 5 3 5
k
b)
2
MA MI
MB MI
Hoạt động 6: Giải bài tập 6 trang 35 Hình học 10 nâng cao (5 phút)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho ba điểm A 1;3 , B4;2, C3;5.
a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
b) Tìm tọa độ điểm D sao cho AD 3BC
c) Tìm tọa độ điểm E sao cho O là trọng tâm tam giác ABE -Giáo viên cho học sinh
nhắc lại điều kiện để ba
đường thẳng thẳng hàng,
từ đó suy ra điều kiện để
ba đường thẳng không
thẳng hàng
-Giáo viên cho học sinh
nhắc lại tọa độ trọng tâm
-Học sinh nhắc lại điều
kiện để ba đường thẳng thẳng hàng, từ đó suy ra điều kiện để ba đường thẳng không thẳng hàng
-Điều kiện cần và đủ để
ba điểm phân biệt A, B ,
C thẳng hàng là có số k sao cho AB k AC
-Nếu AB k AC
thì ba
điểm phân biệt A, B , C
không thẳng hàng
-Học sinh nhắc lại tọa độ
Trang 8của tam giác.
-Giáo viên cho học sinh
giải bài tập
trọng tâm tam giác
Nếu G là trọng tâm tam giác ABC thì
3 3
G
G
x
y
a) Ta có:
5; 1 4;2
AB AC
Vì
5 1
4 2 nên AB
và AC
không cùng phương Do đó, ba điểm A, B, C không thẳng hàng
b) Ta có:
; 1;3
BC
Do
3
1 3
3 9 2 6
D D D D
x y x y
Vậy D2; 6
c) Do O là trọng tâm tam giác ABE Ta có:
3
3 3 3
0 1 4 3
0 3 2 5
o
o
E E
x
y
x y
Trang 9-Giáo viên sửa bài cho
học sinh
Vậy E 3; 5
Hoạt động 7 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
-Giáo viên cho học sinh một số bài tập về nhà,
-Giáo viên nhắc học sinh ôn bài chuẩn bị cho kiểm tra vào tiết kế tiếp