1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GANV 9(trọn bộ )

356 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Hoàng Thị Hiền, Lê Anh Trà
Trường học Trường THCS Đạ M’rung
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 356
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tích hợp:các biện pháp nghệ thuật của tiếng việt 2.KN:-Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn?. - Phơn

Trang 1

A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1.KT:Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

2.KN:Phân tích văn bản nhật dụng

3.TĐ: lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn

luyện theo gơng Bác

B.Ph ơng pháp : -Đàm thoại ,vấn đáp,thảo luận

C.Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác.

- Học sinh: - Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác

D.Tiến trì nh lờn l ớp :

1-ổn định :kiểm tra sĩ số.

2-Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

-Bất giác:Tự nhiên, ngẫu nhiên, không dự định trớc

-Đạm bạc:Sơ sài, giản dị, không cầu kỳ, bày vẽ

3.Bố cục:

- Kiểu văn bản: Nhật dụng

- Văn bản trích chia làm 3 phần:

+Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”->Quá trình

hình thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hoá

Hồ Chí Minh

+Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”->Những vẻ đẹp

cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ

+Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng định ý

nghĩa của phong cách văn hoá HCM

II.Phân tích văn bản:

1.Con đ ờng hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh:

Vốn tri thức văn hoá của Bác: “Có thể nói ít có vị

Giỏo viờn: Hoàng Thị HiềnTrường THCS Đ ạ M’rụng

Tuần 1

Tiết 01

Bài 1 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

(Trích) Lê Anh Trà

-Ngày soạn: 4-8-2009 Ngày dạy: - 8-2009

Trang 2

? Trong đoạn văn này tác giả đã khái

quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ nh

thế nào? (Thể hiện qua câu văn nào?)

? Nhận xét gì về cách viết của tác giả?

? Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và

bình luận ở đây nhằm khẳng định điều gì ?

-HS tìm hiểu trình bày

-GV chốt ý

? Bác có đợc vốn văn hoá ấy bằng những

con đờng nào?

-HS tìm hiểu trong văn bản trả lời

-GV khẳng định chốt ý

?Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hóa

Hồ Chí Minh là gì?

-HS tìm hiểu trả lời

 Đó chính là điều kỳ lạ vì Ngời đã tiếp

thu một cách có chọn lọc những tinh hoa

văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng

quốc tế Bác đã kết hợp giữa truyền thống

và hiện đại, giữa phơng Đông và phơng

Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tếNghệ

thuật đối lập

?Nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả ?

-HS trả lời

-GV phân tích ý

*Hoạt động 3:

-Bài tập :Những biểu hiện của sự kêt hợp

Trong phong cách Hồ Chí Minh?

-HS thực hiện ở nhà

lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc nh Hồ Chí Minh So sánh một cách bao quát đan xen giữa kể và bình luận Khẳng định vốn tri thức văn hoá của Bác rất sâu rộng -Trong cuộc đời hoạt động cách mạng,Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp súc với nhiều nền văn hoá Cụ thể là: + Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc:  Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ - công cụ giao tiếp quan trọng để tìm hiểu và giao lu văn hoá với các dân tộc trên thế giới + Học trong công việc, trong lao động ở mọi lúc, mọi nơi (“Làm nhiều nghề khác nhau”) + “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm”Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc + “Chịu ảnh hởng của tất cả các nền văn hoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái hay”Tiếp thu có chọn lọc + “Phê phán những tiêu cực của CNTB”  “Tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc để trở thành một nhân cách rất Việt Nam rất hiện đại” Nghệ thuật đối lập =>Phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp hài hoà 4-Củng cố, dặn dò: - Hệ thống bài học. - Hớng dẫn về nhà: Học bài + soạn tiếp tiết 2 của văn bản 5-Rỳt kinh nghiệm :

.

………

Trang 3

Giỏo viờn: Hoàng Thị Hiền Trường THCS Đ ạ M’rụng

Tuần 1

Tiết 02

Bài 1 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

(Trích) - Lê Anh Trà - (Tiếp)

Ngày soạn: 4-8-2009 Ngày dạy: -8-2009

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1.KT:-Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

2.KN:-Phân tích văn bản nhật dụng

3.TĐ:-Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo Bác

B Ph ơng pháp: đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận

C.Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh, các bài viết về Bác theo chủ đề.

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác theo sự hớng dẫn của giáo viên

D Tiến trình lờn l ớp

1-ổn định:Kiểm tra sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào?

Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1:

- Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?

-HS thực hiện

-GV chốt ý

? Phong cách sống của Bác đợc tác giả

đề cập tới ở những phơng tiện nào?

cách viết của tác giả?

? Phân tích hiệu quả của các biện pháp

+Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu”

“Chiếc áo trấn thủ”

 Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết hợp lời

kể với bình luận một cách tự nhiên, nghệ thuật

Trang 4

nghệ thuật trên?

? Theo tác giả, lối sống của Bác chúng

ta cần nhìn nhận nh thế nào cho đúng?

-HS tự đa ra ý kiến

-GV phân tích ý –chốt lại

? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách

sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng các

biện pháp nghệ thuật gì?

-HS tranh luận

-GV chôt lại:kể bình so sánh ,dùng từ

Hán việt

? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ

thuật?

? Nêu cảm nhận của bản thân khi học

xong văn bản này?

-HS trình bày

*Hoạt động 3:

? Những đặc sắc về nghệ thuật,nội dung

chính của văn bản?

-HS tìm lại trả lời

-2HS đọc ghi nhớ

*Hoạt động 4:

-GV hệ thống lại bài

-nhăc HS về làm bài tâp ,học bài

.-Chuẩn bị bài :các phơng châm ht

đối lập (Chủ tịch nớc mà hết sức giản dị) =>Nổi bật nét đẹp trong lối sống của Bác - Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác cũng giống nh các nhà nho nổi tiếng trớc đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam + “Không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời” + Đây cũng không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó + Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ cho tinh thần sảng khoái, một quan niệm thẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên) Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận, so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng các loạt từ Hán Việt =>Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh Giúp ngời đọc thấy đợc sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triết của dân tộc III.Tổng kết, (ghi nhớ): 1- Nghệ thuật: - Kết hợp giữa kể và bình luận - Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu - Đan xen thơ, dùng chữ Hán Việt - Nghệ thuật đối lập 2- Nội dung: - Con đờng hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh - Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh 4.Củng cố -dặn dũ: -GV hệ thống lại bài -Nhắc HS về làm bài tâp ,học bài -Chuẩn bị bài :các phơng châm hội thoại 5.Rỳt kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 5

Giỏo viờn: Hoàng Thị Hiền Trường THCS Đ ạ M’rụng

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1.KT:- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm về chất

-Tích hợp:hội thoại ở lớp 8

2.KN:- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

3.TĐ: - Đáp ứng đúng yêu cầu trong giao tiếp

B.Ph ơng pháp: đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận

C.Chuẩn bị: - Giáo viên: một số mẩu đối thoại viết

- Học sinh: chuẩn bị bài ,xem lại bài “hội thoại” ở lớp 8

D Tiến trình lờn lớp :

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra :Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3-Bài mới: Giới thiệu bài:Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu

về vai XH trong hội thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng

ta cần nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại

*Hoạt động 1:

* Ví dụ 1: Đoạn đối thoại.

- Hai học sinh đọc

? Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời

“ở dới nớc” thì câu trả lời đó có đáp ứng

điều mà An cần biết không? Vì sao?

 Câu trả lời không làm cho An thoả mãn

vì nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba học

bơi ở địa điểm nào “ở đâu?” chứ không phải

An hỏi bơi là gì?

? Ba cần trả lời nh thế nào?

 Câu trả lơi, ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi

của Nhà máy nớc”

? Từ đây, em rút ra đợc bài học gì về giao tiếp?

Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với

yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn

những gì mà giao tiếp đòi hỏi

* Ví dụ 2: Truyện cời “Lợn cới, áo mới”

- Hai học sinh đọc, kể lại truyện

? Vì sao truyện lại gây cời?

Truyện gây cời vì cách nói của hai nhân vật

I.Ph ơng châm về l ợng : 1.Ví dụ 1: Đoạn đối thoại.

-Câu trả lời không làm cho An thoả mãn vì nó mơ hồ về ý nghĩa

 Câu trả lời, ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi của Nhà máy nớc”

Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng vớiyêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi

2.Ví dụ 2: Truyện cời “Lợn cới, áo mới”

Trang 6

? Lẽ ra anh “Lợn cới” và anh “áo mới” phải

hỏi và trả lời nh thế nào để ngời nghe đủ

biết đợc điều cần hỏi và trả lời?

Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào

chạy qua đây không?”

- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn

nào chạy qua đây cả!”

Nh vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều hơn

những gì cần nói

? Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao tiếp ta

cần phải tuân thủ yêu cầu gì?

Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn

những gì cần nói

? Qua hai ví dụ trên, giúp ta biết để tuân thủ

phơng châm về lợng trong giao tiếp Hãy

? Qua truyện cời trên, hãy cho biết cần tránh

điều gì trong gia tiếp?

Trong giao tiếp, không nên nói những điều

mà mình không tin là đúng sự thật-trái với

điều ta nghĩ

? Nếu không biết chắc ngày mai lớp lao động

thì em có thông báo điều đó với các bạn trong

lớp không? Vì sao?

? Tơng tự, khi em không biết chắc vì sao bạn

mình nghỉ học thì em có nên trả lời với thầy

(cô) là bạn ấy nghỉ học vì ốm không? Vì sao?

Em không nên thông báo với cả lớp, không

trả lời với thầy (cô) nh vậy Vì em cha biết

chắc chắn

? Qua tình huống trên, hãy rút ra điều cần

tránh trong giao tiếp?

Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà

thật-* Ghi nhớ (SGK/10).

Trang 7

a- gia súc nuôi ở trong nhà.

Lặp từ ngữ gia súc-nuôi ở trong nhà (Thừa)b-loài chim có hai cánh

Thừa cụm từ “có hai cánh” vì đó là đặc

điểm của loài chim

2-Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào

Trang 8

4.Củng cố, dặn dò.

- Hệ thống lại hai nội dung: + Phơng châm về lợng

+ Phơng châm về chất

- Học bài: + Xem lại các bài tập + Làm bài tập 4,5 (SGK/11)

- Soạn: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”

5.Rỳt kinh nghiệm:………

………

………

………

Giỏo viờn: Hoàng Thị Hiền Trường THCS Đạ M’rụng

Tuần 1

Tiết 04

Tập làm văn: Bài 1

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

Ngày soạn: 4-8-2009 Ngày dạy: - 8-2009

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1.KT:-Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh học ở lớp 8 và nõng cao thờm một bước

-Tích hợp:các biện pháp nghệ thuật của tiếng việt

2.KN:-Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,

làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

3.TĐ:-Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B.Ph ơng pháp : đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận

C.Chuẩn bị: -Giáo viên: câu hỏi , một số văn bản thuyết minh

- Học sinh: trả lời câu hỏi

D.Tiến trình bài giảng:

1-ổn định :

Trang 9

2-Kiểm tra : - Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy và trũ

*Hoạt động 1:

? Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết minh?

-HS :Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh

vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (Kiến thức)

về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,của các hiện

tợng và sự vật trong tự nhiên,xã hội bằng phơng

thức trình bày, giới thiệu, giải thích

? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?

-HS :Cung cấp tri thức song đòi hỏi phải khách

quan, xác thực và hữu ích cho con ngời

? Trong văn bản thuyết minh, ngời ta thờng

dùng những phơng pháp thuyết minh nào?

-HS: Các phơng pháp: Nêu định nghĩa, giải thích,

phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so

-HS :Văn bản cung cấp tri thức khách quan về

đối tợng đó là sự kỳ là của Hạ Long là vô tận

-GV Chốt ý

? Đặc điểm này có dễ dàng thuyết minh bằng

cách đo đếm, liệt kê không? Vì sao?

-HS :Không thể thuyết minh

đợc vì đối tợng thuyết minh rất trừu tợng

? Trong văn bản này, tác giả đã sử dụng phơng pháp

thuyết minh nào là chủ yếu?

-HS tìm kiếm: Phơng pháp liệt kê, giải thích

? Với các phơng pháp thuyết minh này đã nêu ra

đợc sự kỳ lạ của Hạ Long cha?Tác giả hiểu

Nội dung cần ghi

I.Ôn tập văn bản thuyết minh.

-Nhằm cung cấp tri thức khỏch quan xỏcThực

-Các phơng pháp: Nêu định nghĩa, giảithích, phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng

kỳ diệu của Hạ Long

-Tác giả đã sử dụng phơng pháp thuyết Minh: Phơng pháp liệt kê, giải thích

=> Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng vàliên tởng

-Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá

và nớc mà còn là một thế giới sống có hồn( phép nhõn hoá)

Trang 10

sự kỳ lạ ở đây là gì? (Thể hiện qua câu văn nào?).

-HS tìm:+Với các phơng pháp thuyết minh trên

cha thể nêu ra đợc sự kỳ lạ của Hạ Long

+ Tác giả hiểu sự kỳ lạ của Hạ Long là:

“Chính nớc làm cho đá sống dậy cú hồn”

? Để làm rõ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận” một

cách sinh động, hấp dẫn, tác giả còn vận dụng biện

pháp nghệ thuật nào? Thể hiện cụ thể ra sao?

-HS: Sử dụng các biện pháp nghệ thuật:

+ “Chính nớc làm cho đá sống dậy cú tâm hồn”

+ “Nớc tạo nên sự di chuyển Và di chuyển theo

mọi cách” tạo nên sự thú vị của cảnh sắc

-Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách

tuỳ theo cả hớng ánh sáng dọi vào các đảo đá,

mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến

hoá đến lạ lùng: Biến chúng từ những vật vô tri

thành vật sống động có hồn

=> Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng và liên

tởng, tởng tợng những cuộc dạo chơi với các

khả năng dạo chơi (Tám chữ “Có thể”), khơi gợi

những cảm giác có thể có (Thể hiện qua các từ:

Đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân),

dùng phép nhõn hoá

- Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá và

nớc mà còn là một thế giới sống có hồn

? Nh vậy, tác giả đã trình bày đợc sự kỳ lạ của

Hạ Long cha? Nhờ biện pháp gì?

? Qua văn bản trên hãy cho biết khi viết văn

bản thuyết minh cần lu ý điều gì để văn bản

đợc sinh động, hấp dẫn

 Muốn cho văn bản thuyết minh đợcsinh động, hấp dẫn, ngời ta vận dụngthêm một số biện pháp nghệ thuật nh

kể chuyện, tự thuật, nhân hoá hoặccác hình thức vè, diễn ca (Trình bàybằng văn vần)

- Các biện pháp nghệ thuật cần sửdụng thích hợp, góp phần làm nổi bật

đặc điểm của đối tợng thuyết minh

và gây hứng thú cho ngời đọc

* Ghi nhớ (SGK/13 )

- Hai HS đọc ghi nhớ

Trang 11

*Hoạt động 3:

- Hai học sinh đọc văn bản

? Văn bản này có tính chất thuyết

minh không? Tính chất thuyết

minh ấy thể hiện ở những điểm nào?

-HS Thảo luận trả lời

+ Những tính chất chung về họ, giống, loài

+ Các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể

Cung cấp các kiến thức đáng tin cậy: Từ đóthức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ýthức diệt ruồi

- Phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:

+ Nêu định nghĩa.phân loại,số liệu,liệt kê

- Một số nét đặc biệt của bài thuyết minh này:+ Về hình thức: Giống nh văn bản tờng thuậtmột phiên toà

+ Về cấu trúc: Giống nh biên bản 1 cuộc tranhluận về mặt pháp lý

+ Về nội dung: Giống nh một câu chuyện kể

về loài ruồi

- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, có tìnhtiết, miêu tả,…

- Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật:

+ Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn,thú vị

+ Các biện pháp nghệ thuật này gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa họcthêm tri thức

Trang 12

THUYẾT MINH

Ngày soạn: 4-8-2009 Ngày dạy: - 8-2009

A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

1.KT:- biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

2.KN:-Vận dụng thực hành một số bài tập

3.TĐ:-HS mạnh dạn trình bày bài viết

B.Ph ơng pháp : Phân tích đề ,thực hành ,trình bày

C.Chuẩn bị:- Giáo viên: Su tầm các bài viết có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh có liên quan

- Học sinh: Theo sự hớng dẫn của giáo viên

D.Tiến trình lờn l ớp :

1-ổn định t ổ chức : 2-Kiểm tra: - Câu hỏi: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

có tác dụng gì? Ta cần lu ý điều gì khi sử dụng?

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trang 13

? Xác định yêu cầu của đề bài?

? Sử dụng biện pháp nghệ thuật

vào bài văn nh thế nào?

-HS dựa vào các câu hỏi trình bày

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Nội dung thuyết minh: Nêu đợc công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)

- Hình thức thuyết minh: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáptheo lối nhân hoá

III-Trình bày và thảo luận:

1-Học sinh ở từng nhóm trình bày:

- Trình bày dàn ý chi tiết

- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuậttrong bài văn

Ví dụ: Thuyết minh về cái quạt:

- Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cách kháiquát

- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:

+ Quạt là một đồ dùng nh thế nào? (Phơng pháp nêu định nghĩa)

+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại nh thế nào? (Phơng pháp liệt kê)

+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng nh thế nào

- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài văn:

có thể dùng biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện,

- Hầu hết học sinh có ý thức chuẩn bị bài

- Bớc đầu có định hớng vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào bài viết

2-Tồn tại:

- Một số học sinh chuẩn bị bài cha kỹ

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật cha thậtlinh hoạt

V.Luyện tập:

Trang 14

Thuật viết đoạn thân bài đề văn thuyết

minh về cái bút

Vận dụng một số biện pháp NT vào viết đoạn văn trong phần thân bài với các đề văn trên (TM về cái bút, cái kéo, cái quạt )

4.Củng cố -dặn dũ: -HS xem lại bài,làm bài tập,soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hũa bỡnh” 5.Rỳt kinh nghiệm:

Giỏo viờn: Hoàng Thị Hiền Trường THCS Đạ M’rụng Tuần 2 Tiết 06 : Văn bản Bài 2 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HềA BèNH Gabrien Gacxia Macket Ngày soạn:6 -8-2009 Ngày dạy: - 8-2009 A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: 1.KT:-Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, lập luận chặt chẽ 2.KN:-Tìm hiểu ,phân tích văn nghị luận 3.TĐ:-Có thái độ ,ý thức đấu tranh bảo vệ đất nớc ,chống chiến tranh B.ph ơng pháp : - đàm thoại,vấn đáp,thảo luận C Chuẩn bị: - Giáo viên: Tài liệu liên quan đến bài học. - Học sinh: Những bài viết có liên quan D.Tiến trì nh lờn l ớp :

1.ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra: - Câu hỏi: Phân tích vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?Sau khi đọc xong

văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, em đã học tập và rèn luyện nh thế nào theo tấm gơng Bác Hồ trong lối sống và việc tiếp thu văn hoá nớc ngoài?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nề với nhân dân

Trang 15

Việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độc màu Da Cam mà Mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam, trên thế giới hai quả bom nguyên tử mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đề thế giới quan tâm.Vậy chúng ta cần có thái độ nh thế nào ?

?Cho biết luận điểm mà tác giả nêu ra và tìm

cách giải quyết trong văn bản này là gì?

-HS tìm kiếm luận điểm

-GV chốt lại luận điểm chính

?Để làm sáng tỏ luận điểm trên tác giả đã sử

dụng hệ thống luận cứ nh thế nào?

*Tác giả: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két

(2):Tiếp đến “xuất phát của nó”

Chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm và phi

lý của chiến tranh hạt nhân

(3):Còn lại:Nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị của tác giả

II.Đọc – hiểu văn bản : 1.Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản:

- Luận điểm của văn bản: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đedoạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái

đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy chomột thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp

bách của toàn thể nhân loại

- Hệ thống luận cứ:

+Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ cókhả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinhkhác trong hệ mặt trời

+Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khảnăng cải thiện đời sống cho hàng tỷ ngời

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại

lý trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lý trícủa tự nhiên, phản lại sự tiến hoá,

Trang 16

* Hoạt động 3:

+Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh vì một thế giới hoà bình

 Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc

 Tính thuyết phục của cách lập luận

*Tổng kết , ghi nhớ (Thực hiện ở tiết sau)

4.Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống bài: Luận điểm, hệ thống luận cứ của văn bản.HS về nhà học bài,làm bài tập

5.Rỳt kinh nghiệm:

Giỏo viờn: Hoàng Thị Hiền Trường THCS Đạ M’rụng Tuần 2 Tiết 07 : Văn bản Bài 2 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HềA BèNH (Tiếp) Gabrien Gacxia Macket Ngày soạn:6 -8-2009 Ngày dạy: - 8-2009 A.Mục tiêu bài học: Nh tiết 6 đã soạn B. ơng pháp Ph : đàm thoại ,vấn đáp,thảo luận C.Chuẩn bị: - Giáo viên: T liệu liên quan đến bài học. - Học sinh: Tranh ảnh, những bài viết có liên quan đến bài học D.Tiến trình lờn l ớp :

1-ổn định t ổ chức : 2-Kiểm tra: - Kiểm tra bài cũ: + Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản. - Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài mới của học sinh 3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt đ ộng của thầy và trũ

*Hoạt động 1:

- Học sinh đọc đoạn 1

Nụi dung c ần ghi II.Đọc –hiểu văn bản: (Tiếp theo)

2 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân:

Trang 17

? Tác giả đã mở đầu bài viết ntn?

? Nhận xét về cách mở đầu bài viết

của tác giả?

? Cho biết tác dụng của cách viết này?

-HS tìm kiếm đa ra câu trả lời

-GV gợi :thời gian có cụ thể khụng,số

liệu nh thế nào?

?Qua đú tỏc giả cho ta thấy được điều

gỡ?

-HS rỳt ra kết luận

?Tác giả còn giúp ngời đọc thấy

rõ hơn sức tàn phá của kho vũ khí

hạt nhân bằng cách nào?

?Cho biết tác dụng của cách viết trên?

-Thảo luận nhóm-trình bày kết quả

-GV chốt

*Cuộc chạy đua vũ trang:

?Tỏc giả nhận xột như thế nào về

cuộc chạy đua vũ trang ?

-HS trả lời

?Thống kờ cỏc số liệu thể hiện sự tốn

Kộm của chiến tranh hạt nhõn ?

-GVgợi:về cỏc lĩnh vực;y tế,tiếp tế

thực phẩm,giỏo dục …

? Nhận xét về nghệ thuật lập luận

của tác giả?

? Tác dụng của nghệ thuật lập luận

trên cho ta thấy rừ điều gỡ?

-HS xỏc định trả lời -GV chốt ý

-Một học sinh đọc đoạn văn “Một

nhà tiểu thuyết  của nó”.

? Theo tác giả “Chạy đua vũ trang

là đi ngợc lại điều gỡ?

-HS tỡm kiếm trả lời -GV phõn tớch

? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã

đa ra những chứng cứ nào?

-HS xỏc định cỏc chứng cứ

? Nhận xét gì về chứng cứ mà tác

giả đa ra?

? Với cách lập luận nh trên, tác giả

giúp chúng ta nhận thức đợc điều gì?

-HS trỡnh bày ý kiến

* Một học sinh đọc đoạn văn cuối

- “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986”

- “Nói nôm na ra, mỗi ngời, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ:

Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy mọi dấu vết của sự sống trên trái đất”

 Việc xác định cụ thể thời gian, đa ra số liệu cụ thể, câu hỏi rồi tự trả lời

=>Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân

-So sánh với một điển tích lấy từ thần thoại Hy Lạp “Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta

nh thanh gơm Đa-mô-clét”

-Những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy “Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời,cộng thêm 4 hành tinh nữa và phá huỷ thế thăngbằng của hệ mặt trời”

-So sánh sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân với dịch hạch (So sánh ẩn dụ)

 Thu hút, gây ấn tợng mạnh mẽ với ngời đọc về tính chất hệ trọng của vấn đề đang nói tới

3.Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân

Nhận thức đầy đủ rằng,cuộc chạy đua vũ trang đã và

đang cớp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con ngời, nhất là ở các nớc nghèo

4.Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng ợc lại lý trí của con ng ời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên:

 Nh vậy: Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất Vì vậy nó phản tiến hoá,phản lại “Lý trí của tự nhiên”

- “Từ khi mới nhen nhúm sự sống …mới chết vì yêu”

- “Chỉ cần bấm nút …trở lại điểm xuất phát của nó”

 Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổ sinh học + Biện pháp so sánh

=> Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiến hoá,

Trang 18

? Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy

hiểm hoạ của chiến tranh vũ khí

hạt nhân, tác giả đã hớng ngời

đọc tới điều gì? (Thể hiện cụ thể

qua câu văn nào?)

? Với tác giả, ông đã đa ra sáng

? Nêu nội dung chính của văn bản?

Hai học sinh đọc ghi nhớ

phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân

5.Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta:

- “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó … ………hũa bỡnh ,cụng bằng”

Hớng ngời đọc với thái độ tích cực là đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình

- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng lu trữ

trí nhớ:

 Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

III.Tổng kết, ghi nhớ:

1.Nghệ thuật:

2.Nội dung:

* Ghi nhớ: (SGK/21)

4.Củng cố, dặn dò:- Giaú viờn cho học sinh nhắc lại luận điểm

- Bài tập (SGK/21): Nêu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản

-Về nhà: +Tìm thêm các tài liệu về tác hại của chiến tranh và nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Soạn bài: “Các phơng châm hội thoại”

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1.KT: -Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng

châm lịch sự

2.KN: -Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

3.TĐ: -Cú định hướng đỳng khi giao tiếp

-Tớch hợp:Tiết 3 đó học ,cỏc văn bản thơ văn

B.Phương phỏp: Đàm thoại ,vấn đỏp,thảo luận.

C.Chuẩn bị: - Giáo viên: Những ngữ liệu có liên quan đến bài học.

- Học sinh:Chuẩn bị thực hiện tra lời cỏc cõu hỏi

D.Tiến trình lờn l ớp

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra:

Câu hỏi: Thế nào là phơng châm hội thoại về lợng, phơng châm hội thoại

về chất? Cho ví dụ minh hoạ?

Trang 19

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

HS:Tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ngời

nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu

nhau

? Thử tởng tợng điều gì sẽ xẩy ra nếu nh

xuất hiện tình huống hội thoại nay?

HS :Con ngời sẽ không giao tiếp với nhau

đợc và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

? Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

HS: Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp

nhận không đúng nội dung đợc truyền đạt

? Qua đây, em có thể rút ra đợc bài học gì

trong giao tiếp?

GV định hớng: Đợc hiểu theo hai cách:

+Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của

ông ấy về truyện ngắn

+Cách 2:Tôi đồng ý với những nhận định của

ai đó về truyện ngắn của ông ấy(Do ông ấysáng

tác)

? Để ngời nghe không hiểu lầm phải nói nh

thế nào?

HS xác định Có thể chọn một trong các cách

1.Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy về truyện

Nội dung cần ghi I.Ph ương chõm quan hệ :

1 Ví dụ 1 (SGK/21):

Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”

=>Tình huống hội thoại mà mỗi ngời nói

một đằng,không hiểu nhau

=> Khi giao tiếp cần nói đúng vào

đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.(phơngChâm quan hệ )

+Cách 2:Tôi đồng ý với những nhận định của ai đó về truyện ngắn của ông ấy(Do

ông ấysáng tác)

=>Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do

đặc biệt thì không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách

Trang 20

ngắn.

2.Tôi đồng ý với nhận định về truyện ngắn mà

ông ấy sáng tác

3 Tôi đồng ý với nhận định của các bạn về

truyện ngắn của ông ấy

? Qua ví dụ trên, rút ra đợc kết luận gì trong

giao tiếp của bản thân em?

GV: Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc

biệt thì không nên nói những câu mà ngời nghe

có thể hiểu theo nhiều cách (Cách nói mơ hồ)

-HS : Đọc phần ghi nhớ (SGK/22)

*Hoạt động 3:

Ví dụ 4: Truyện “Ngời ăn xin” (SGK/22):

- Một học sinh đọc truyện

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện

đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia

một cáci gì đó?

GV :Gợi Họ đều là những ngời ntn?có tiền bạc

K0?ngời này nhận đợc ở ngời kia điều gì?

HS :Trả lời Hai ngời đều không có tiền bạc

Nhng cả hai đều nhận đợc tình cảm mà ngời

Kia giành cho mình đó là:chân thành,tôn trọng

Quan tâm đến ngời khác

? Em rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện?

HS:Trong giao tiếp,cần phải tôn trọng ngời đối

thoại

GV(Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của ngời đối

thoại nh thế nào đi nữa, không nên cảm thấy

ngời đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng

+ “Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi”

Cũng chẳng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng”.+“Một lời nói quan tiền,thúng thóc,một lời nói dùi đục cẳng tay”

+ “Một câu nhịn là chín câu lành”

2-Bài tập 2: (SGK/23)

Trang 21

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Trình bày miệng

- Học sinh khác nhận xét

Phép tu từ TV có liên quan trực tiếp tới phơng châm lịch sự

là: Phép nói giảm, nói tránh

Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm

 Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi

3-Bài tập 3: (SGK/23)

a- nói mát (LS) d- nói leo.(LS)

b- nói hớt.(LS)

e-nói ra đầu, ra đũa.(CT) c- nói móc.(LS)

4.Củng cố, dặn dò: - Hệ thống kiến thức bài học 3 nội dung - Học sinh về nhà: + Học bài và xem lại các bài tập + Làm bài tập 5 (SGK), bài tập (SBT) + Chuẩn bị bài: * “Sử dụng yếu tố miêu tả.” * “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả.”

5.Rỳt kinh nghiệm:

Giỏo viờn: Hoàng Thị Hiền Trường THCS Đạ M’rụng Tuần 2 Tiết 09 Tập làm văn Bài 2 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Ngày soạn: 8-8-2009 Ngày dạy: - 8-2009

A.Mục tiêu cần đạt:

1.KT :Giúp học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn miêu tả

2.KN :Sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

3.TĐ :Giúp học sinh hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay,hấp dẫn ,lụi cuốn người đọc

-T.Hợp:văn miêu tả ,các tiết tập làm văn tiết 04,05 đã học

B.Ph ơng pháp : đàm thoại, vấn đáp, gợi tìm

C.Chuẩn bị:

- Giáo viên: Những đoạn văn, bài văn thuyết minh có sử dung yếu tố miêu tả

- Học sinh: Su tầm những đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

D.Tiến trình lờn lớp:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra:Kiểm tra bài cũ: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết

phục ta thờng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào?

Khi sử dụng cần lu ý điều gì?

Trang 22

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự và nghị

luận Vậy yếu tố này có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh và chúng ta sẽ sử

dụng vào quá trình thuyết minh một đối tợng cụ thể ra sao,các em vào giờ học hôm nay

Hoạt động của thầy và trũ

*Hoạt động 1:

Văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

(Nguyễn Trọng Tạo)

- Hai học sinh đọc văn bản

? Giải thích nhan đề văn bản?(nhan đề nói về vđ?)

HS : Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:

- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật chất

và tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng,

chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của

cây chuối

? Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối

HS thảo luận –trả lời

 Những câu văn thuyết minh:

+ “Quả chuối là một món ăn ngon”

+ “Nào chuối hơng … thơm hấp dẫn”

Nội dung cần ghi

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

Trang 23

+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối …

HS :Xác định “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”

? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trên?

HS :xác định:Giúp ngời đọc hình dung các chi tiết

Về cây, lá, thân, quả của cây chuối - Đối tợng TM

?Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh, bài văn

này, theo em có thể bổ sung những gì?

 Bổ sung:

- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân chuối, lá

chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ)

- Có thể thuyết minh một số công dụng của cây

chuối, quả chuối xanh, quả chuối chín, lá chuối

tơi, lá chuối khô,

- Miêu tả: + Thân cây: Tròn, mọng nớc

+ Tàu lá: Xanh rờn, bay xào xạc,

+ Củ chuối: Gọt vỏ thấy một màu trắng

mỡ màng nh màu củ đậu đã bóc vỏ

? Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu tố miêu

tả vào bài viết, cho biết tác dụng của yếu tố này?

* Hai học sinh đọc ghi nhớ

- “Khi mời ai … rất nóng”

+Các câu văn có yếu tố miêu tả:

“Đi khắp Việt Nam … núi rừng”

“Không phải là quả tròn nh trứng quốc … cuốc”

“Không thiếu những buồng chuối… tận gốc cây”

“Chuối xanh … món gỏi”

=>yếu tố miêu tả giúp ngời đọc hìnhdung đợc các chi tiết về

(cây,lá,quả… ) của cây chuối

+Cần bổ sung thêm:

-Phân loại chuối:thân ,lá,nõn ,hoa,gốc-một số công dụng của cây ,quả ,lá -miêu tả thêm:thân,củ,tàu lá…

*Ghi nhớ SGK/25

II.Luyện tập:

1-Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả

vào các chi tiết thuyết minh

-Thân cây chuối thẳng và tròn nh một cây cột trụ mọng nớc gợi ra cảm giác mát mẻ rễ chịu

- Lá chuối tơi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm

-Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt,vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ

-Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn

nh một bức th còn phong kín đang

đợi gió mở ra

4.Củng cố - dặn dũ: -Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản TM

-Học bài -Chuẩn bị bài “luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh “

5.Rỳt kinh nghiệm:……….

Giỏo viờn: Hoàng Thị Hiền Trường THCS Đ ạ M’rụng

Trang 24

Tuần 2

Tiết 10

Tập làm văn Bài 2

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ

Ngày soạn: 8- 8 -2009 Ngày dạy: - 8 -2009

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

1.KT: Tiếp tục ôn tập,củng cố về văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

2.KN: rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

3.TĐ:Viết đợc bài văn sinh động hấp dẫn.Tích hợp tiết 9 đã học

B.Ph ơng pháp : gợi tìm ,thực hành viết

C.Chuẩn bị:- Giáo viên: Đoạn văn mẫu.

- Học sinh: Chuẩn bị theo hớng dẫn trong sách giáo khoa

D.Tiến trì nh lờn l ớp :

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy và trũ

*Hoạt động 1:

- Một học sinh đọc đề bài (SGK28)

? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề

gì?

? Cụm từ “Con trâu ở làng quê

Việt Nam” bao gồm những ý gì?

? Với vấn đề này, ta cần trình bày

? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy

trình bày phần mở bài: Vừa có nội

dung thuyết minh, vừa có yếu tố

miêu tả

(Học sinh trình bày miệng Học sinh khác

nhận xét Giáo viên đánh giá)

Nội dung cần ghi I-Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

II-Phân tích đề - lập dàn ý:

- Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam

- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của ngời nông dân, trong nghề nông của ngời Việt Nam:

Đó là cuộc sống của ngời làm ruộng, con trâu trongviệc đồng áng, con trâu trong cuộc sống làng quê, …

+ Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,sừng trâu

1.Xây dựng đoạn mở bài:

-Vừa có nội dung thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tảcon trâu ở làng quê Việt Nam

2.Xây dựng đoạn trong phần thân bài:

- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng:

(Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

(Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở

Trang 25

- Trình bày đoạn văn thuyết minh

với từng ý (Dựa vào dàn ý của

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

những u, khuyết điểm của học

sinh

làng quê Việt Nam)

+ Cảnh trẻ em chăn trâu

+ Những con trâu cần cù gặm cỏ

3.Xây dựng đoạn kết bài:

Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành, ngoanngoãn,…

IV- Nhận xét, đánh giá:

1.Ưu điểm:

- Các em đều có tinh thần chuẩn bị bài

- Đã biết sử dụng yếu tố miêu tả vào bài viết

2.Tồn tại:

- ở một số bài viết cần sử dụng yếu tố miêu tả

linh hoạt hơn.nhiều hơn nữa

- Một số bài còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ

4.Củng cố, dặn dò: - Hệ thống bài:

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về con trâu ở

làng quê Việt Nam

- Hớng dẫn học sinh về nhà:

+ Xem lại bài và hoàn chỉnh bài văn

+ Soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát

triển của trẻ em”

5.Rỳt kinh nghiệm:……….

……… ……… ………

Trang 26

Giỏo viờn: Hoàng Thị Hiền Trường THCS Đ ạ M’rụng

Tuần 3

Tiết 11

Văn bản Bài 3 TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA TRẺ EM

(Trớch)

Ngày soạn: 10-8-2009 Ngày dạy: - 8-2009

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1.KT: -Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,

tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.Hiểu đợc sự quan tâm

sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

2.KN: -Phân tích vấn đề của văn bản nghị luận chính trị –xã hội

3.TĐ: -Biết yêu thơng và có trách nhiệm,quan tâm tới trẻ em

B.Chuẩn bị:- Giáo viên: Su tầm toàn văn bản “Tuyên bố ………trẻ em”.

-Tớch hợp: -Văn bản “đấu tranh cho một thế giới hòa bình”

- Học sinh: đọc văn bản và trả lời câu hỏi

C.Tiến trình lờn l ớp

1.ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra: -Câu hỏi: Mỗi ngời chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc

đấu tranh vì một thế giới hoà bình? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ

hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại…

phần? Nêu nội dung từng phần?

- HS thảo luận trả lời

- GV nêu lại cụ thể các nội dung chính

I-Đọc- tiếp xúc văn bản : 1.Đọc, kể tóm tắt:

2.Tìm hiểu chú thích: (SGK 34, 35)

-Văn bản này là văn bản trích của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em, họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu-oóc, ngày 30/9/1990

-Sau phần “Nhiệm vụ”, văn bản còn 2 phần:

“Cam kết” và “Những bớc tiếp theo” khẳng địnhquyết tâm và nêu ra một chơng trình, các bớc

Trang 27

(3): Phần “Cơ hội”:Khẳng định những điều kiện

*Hoạt động 2:

* Một học sinh đọc mục 1 - 2.

? Trong phần mở đầu đã nêu ra

vấn đề gì? (Vì sao lại cần phải họp

Hội nghị cấp cao thế giới để bàn

về vấn đề này?)

- HS tìm kiếm trả lời

?Điều đó cho ta thấy dợc điều gì ?

( cộng đồng thế giới có quan tâm tới trẻ em

không ?)

? Nhận xét phần mở đầu?(ngắn gọn hay dài

dòng …)

* Một h/s đọc phần Sự thách thức”

? Để mở đầu phần này, bản “Tuyên

bố” đã đề cập tới nội dung gì? (Thể

hiện qua câu văn nào? Mục nào?)

- HS Tìm kiếm trả lời

? Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ

em đợc thể hiện trong phần này

ra sao?

- HS Tìm kiếm trả lời

? Các từ “hàng ngày”, “mỗi ngày”

mở đầu các mục 4, 5, 6 cùng với

các từ chỉ số lợng, những con số

còn cho ta biết thêm điều gì về

cuộc sống của trẻ em?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV Ngoài ra trẻ em còn bị buôn bán…

?Trớc tình hình cuộc sống của trẻ

em nh trên, trong phần này tác

giả còn đề cập đến nội dung gì nữa?

thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em

(4): Phần “Nhiệm vụ”: Xác định những nhiệm vụ cụ thể có tính cấp bách

 Bố cục chặt trẽ, hợp lý (Thể hiện ngay ở tiêu đề của các mục)

II:Đọc - hiểu văn bản 1.Phần mở đầu:

- Mục 1: Nêu vấn về, giới thiệu mục đích và

nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đó là:

“Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ emmột tơng lai tốt đẹp hơn”

 Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu

của trẻ em, khẳng định quyền đợc sống, đợcphát triển trong hoà bình, hạnh phúc

 Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định

2-Phần Sự thách thức:

- Mục 3: Vừa có vai trò chuyển đoạn, chuyển

ý, giới hạn vấn đề “Tuy nhiên, thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em ”

- Thực tế cuộc sống của trẻ em:

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và …chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo, khủnghoảng kinh tế,

+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật (40.000 trẻ em)

 Các từ: “Hàng ngày” “Mỗi ngày”

Các từ chỉ số lợng: Vô số, hàng triệu,40.000 cho chúng ta thấy

rõ thực tế cuộc sốngcủa nhiều trẻ em đangdiễn ra hàng ngày

- Mục 7: Trách nhiệm phải đáp ứng những tháchthức đã nêu trên thuộc về những nhà lãnh đạochính trị các nớc

Trang 28

CỦA TRẺ EM

(Trớch)

Ngày soạn: 10-8-2009 Ngày dạy: - 8-2009

A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1.KT-Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,tầm

quan trọng của vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em.Nhiệm vụ của của chúng ta trên toàn cầu

2.KN-Phân tích vấn đề văn nghị luận

3.TĐ- Biết yêu thơng ,chăm sóc trẻ em

B.Chuẩn bị - Giáo viên: Su tầm toàn văn bản “Tuyên bố ….trẻ em”.

- Học sinh: Su tầm những t liệu có liên quan đến bài học

C.Tiến trình lờn l ớp :

1-ổn định tổ chức :

2-Kiểm tra:

?Phân tích để làm sáng tỏ nội dung cụ thể của phần mở đầu vàphần “Sự thách thức”?

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

sóc,bảo vệ trẻ em với nhiều hình thức,lĩnh

II-Đọc hiểu văn bản : (Tiếp) 3.Phần Cơ hội:

- Sự liên kết lại của các quốc gia sẽ tạo ra sức mạnh toàn diện và tổng hợp của cộng đồng

- Công ớc về quyền trẻ em tạo thêm cơ hội i để mới để quyền và phúc lợi của trẻ em đợc

thực sự tôn trọng -Những cải thiện của bầu chính trị thế giới,

sự hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực, giải trừ quân bị, một số tài nguyên lớn sẽ đợc chuyển sang phục vụ các mục đích phi quân sự, tăngcờng phúc lợi trẻ em

Trang 29

vực(trờng cho trẻ khuyết tật,bệnh viện nhi)

* Một học sinh đọc phần này trong

văn bản.

? Từ thực tế cuộc sống của trẻ em

và các cơ hội đợc trình bày ở phần

trớc, bản “Tuyên bố” đã xác định

nhiệm vụ cấp bách của cộng đồng

quốc tế và từng quốc gia nh thế

(Kinh tế Việt Nam: 131/200 quốc

gia, còn nợ nớc ngoài nhiều)

này?(có rõ ràng,rứt khoát ko?)

? Em có suy nghĩ gì về vấn đề bảo

vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan

tâm của cộng đồng quốc tế với vấn

đề này?

-HS trả lời

-GV cung cấp thêm(đây là nhiệm vụ quan

trọng hàng đầu,liên quan đến tơng lai một

- Tăng cờng vai trò của phụ nữ, đảm bảo quyềnbình đẳng giữa nam và nữ, các em gái đợc đối

điều kiện cho trẻ em khôn lớn và phát triển

- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần tráchnhiệm và tự tin của trẻ em trong nhà trờng,trong sự kết hợp giữa nhà trờng với gia đình

và xã hội

- Bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trởng vàphát triển đều đặn kinh tế ở tất cả các nớc,giải quyết vấn đề nợ nớc ngoài của các nớc

đang phát triển đang có nợ

- Mục 17 đa ra điều kiện để thực hiện đợccác nhiệm vụ trên là: Phải có sự nỗ lực liên tục

và phối hợp với nhau trong hành động của từngnớc cũng nh hợp tác quốc tế  ý và lời rứt khoát, rõ ràng

* Ghi nhớ: (SGK 35).

Trang 30

4: Củng cố, dặn dò:- Giáo viên hệ thống lại bài.

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập sách giáo khoa (Trang 36)

-Cần liên hệ với thực tế ở địa phơng

Bài tập: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phơng, của các

tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em

5.Rỳt kinh nghiệm:………

……… ………

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1.KT:-Nắm đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

2.KN:-Rèn kỹ năng vận dụng các phơng châm hội thoại

3.TĐ:- Hiểu đợc những phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt

buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội

thoại có khi không đợc tuân thủ

B.Chuẩn bị: - Giáo viên: Những tình huống giao tiếp có liên quan đến bài học

- Học sinh: Thực hiện cỏc cõu hỏi

C.Tiến trình lờn lớp:

1-ổn định tổ chức :

2-Kiểm tra:-Câu hỏi:Thế nào là phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng

châm lịch sự trong hội thoại? Cho ví dụ?

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trang 31

-GV:Ví dụ: Bạn A lâu không về quê chơi.Hôm

nay A đợc mẹ cho về thăn quê, A gặp bác B,

lễ phép chào:

- Cháu chào bác ạ! Dạo này bác và gia đình có

khoẻ không ạ? Cháu thấy bác hình nh gầy hơn

dạo trớc, bác làm việc vất vả lắm phải không ạ?

? Hãy rút ra kết luận về quan hệ giữa phơng

châm hội thoại với tình huống giao tiếp?

- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK/36)

*Hoạt động 2:các tr ờng hợp không tuân thủ :

? Đọc lại các ví dụ đã tìm hiểu ở các bài trớc

về các phơng châm hội thoại, cho biết trong

những tình huống nào phơng châm hội thoại

không đợc tuân thủ?

-HS : Các tình huống đều không tuân thủ phơng

châm hội thoại (Trừ tình huống trong phần học

về phơng châm lịch sự)

* Ví dụ 2: Đoạn đối thoại (SGK/37).

- Một học sinh đọc

?Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông

tin đúng nh An mong muốn hay không?

HS: Câu trả lời không đáp ứng đợc nhu cầu

thông tin của An

? Phơngchâm hội thoại nào đã không đợc tuân

thủ trong câu trả lời của Ba? Vì sao lại nh vậy?

HS: Ba đã không tuân thủ phơng châm về lợng

Vì Ba không biết chính xác chiếc máy bay đầu

tiên đợc chế tạo năm nào Ba không nói điều

mà mình không biết chính xác nên phải trả lời

một cách chung chung để tuân thủ phơng châm

+ Gặp ngời đã chào hỏiTuy nhiên phơng châm lịch sự cha phù hợp

Việc vận dụng phơng châm hội thoại phải phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói

ở đâu? Nói để làm gì?)

*Ghi nhớ : (SGK/36 ).

2-Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng châm hội thoại :

-5 tình huống đã học thì chỉ tình huốngcủa phơng châm lịch sự là tuân thủ phơng châm hội thoại

* Ví dụ 2 SGK /37-câu trả lời không cung cấp đủ thông tin->phơng châm về lợng không đợc

tuân thủ-câu trả lời chung chung->để tuân thủ phơng châm về chất

Trang 32

? Phơng châm hội thoại nào có thể không đợc

tuân thủ? Vì sao bác sỹ phải làm nh vậy?

HS: Phơng châm về chất không đợc tuân thủ

vì bác sỹ muốn bệnh nhân không vì tình trạng

sức khoẻ của mình mà bi quan Vì vậy cần phải

động viên ngời bệnh lạc quan, tin tởng vào

một tơng lai tốt đẹp: Đó là có thể chữa đợc

bệnh Nh vậy bác sỹ đã làm một việc rất nhân

đạo và rất cần thiết

? Nêu thêm tình huống tơng tự trong cuộc sống?

Hoặc khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của

ngời đối thoại, ta không thể nói họ xấu xí hay

già trớc tuổi

? Qua ví dụ trên, em hãy cho biết nguyên nhân

của việc không tuân thủ phơng châm hội thoại

ở đây là gì?

-GV: Do ngời nói phải u tiên cho một phơng

châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan

trong hơn

- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK)

* Ví dụ 3 :SGK/37

-Phơng châm về chất không đợc tuân thủ

*Có thể bắt nguồn từ các nguyênnhân:

- Ngời nói vô ý, vụng về, thiếuvăn hoá giao tiếp

- Ngời nói phải u tiên cho mộtphơng châm hội thoại hoặc mộtyêu cầu khác quan trọng hơn

- Ngời nói muốn gây một sự chú

ý để ngời nghe hiểu câu nói theomột hàm ý nào đó

* Ghi nhớ SGK/

Trang 33

(Khen ngời giao tiếp với mình có

cách nói, khoa nói tốt, đạt hiệu quả

giao tiếp cao)

 Vi phạm phơng châm về chất (Không có bằng chứng sát thực)

Trang 34

Giỏo viờn: Hoàng Thị Hiền Trường THCS Đ ạ M’rụng

Tuần 3

Tiết 14+

15

B i 1 à VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Ngày soạn: 10-8-2009 Ngày dạy: - 8-2009

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ

thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả

B.Chuẩn bị: - Giáo viên: Đề - Đáp án.

- Học sinh: Ôn các kiến thức đợc học về văn thuyết minh, sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

C.Tiến trình lờn l ớp

1-ổn định tổ chức :

2-Kiểm tra:

4.Củng cố, dặn dò: Hệ thống nội dung bài học.

- Học bài và xem lại các bài tập

-Làm bài tập 1, 3, 5-Sách “Một số kiến thức…”

-Chuẩn bị tốt cho giờ viết bài Tập làm văn số 1

5.Rỳt kinh nghiệm:………

……… ………

Trang 35

Kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ học của học sinh.

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

-GV: Chép đề bài lên bảng

(GV Gợi ý sơ qua để HS làm bài )

? Xác định kiểu văn bản cần tạo lập.

? Xác định đối tợng thuyết minh?

? Để thuyết minh đợc về cây lúa

Việt Nam ta cần chú ý tới những

đặc điểm nào của đối tợng?

? Để làm đợc đề văn này ta phải

huy động vốn tri thức ở những mặt

nào?

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài viết

- Nêu yêu cầu về thái độ đối với

học sinh trong giờ viết bài

2.Hình thức:

- Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầu của đề

bài

Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp

biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả

-Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng

chính tả

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực

- Thể hiện đợc vốn tri thức của bản thân

với cây lúa ở đất nớc mình

Đồng thời thể hiện thái độ quý trọng loài

cây không những là nguồn cung cấp lơng

thực nuôi sống con ngời mà còn góp phần

phát triển kinh tế đất nớc

* Hoạt động 2 : Viết bài

3.Kết bài: (1,5 điểm).

Sức sống và sự gắn bó của cây lúa với con

ngời Việt Nam:

Thang điểm:

- Bài làm đủ ý, diễn đạt lu loát  Tối đa

- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7  8 điểm

- Còn lại tuỳ mức độ  cho điểm

I- Đề bài:

Cây lúa Việt Nam

II-Yêu cầu chung:

1.Nội dung:

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Đối tợng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam

- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối tợng:

+ Đặc điểm về mặt sinh học (Thuộc loại câymột lá mầm, rễ chùm, a sống ở những vùng

 Vận dụng vốn tri thức ở các lĩnh vực: Sinhhọc, địa lý, lịch sử, văn hoá-xã hội

III-Đáp án chấm:

1.Mở bài: (1 điểm).

Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam

2.Thân bài: (7 điểm).

Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:

- Cây lúa-đặc điểm bên ngoài của nó (Rễ, thân,lá, hoa, hạt, )

- Quá trình phát triển của cây lúa

- Phân loại: Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiều loại)

- Cách chăm bón cho loại cây này

- Cung cấp lơng thực cho con ngời, cho giasúc (Truyền thuyết Lang Liêu làm bánh chngbánh dày dâng vua chaNguyên liệu từ lúa gạo)

- Cây lúa còn là nguồn cung cấp mặt hàng xuấtkhẩu (Nớc ta là nớc xuất khẩu gạo thứ 2 trênthế giới sau Thái Lan) góp phần phát triển kinh

tế đất nớc

Trang 36

9a 19a 2

Trang 37

Giỏo viờn: Hoàng Thị Hiền Trường THCS Đ ạ M’rụng

Tuần 4

Tiết 16

Văn bản B i 4 à CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích: “Truyền kỳ mạn lục”)

Nguyễn Dữ

-Ngày soạn: 20-8-2009 Ngày dạy: - 8-2009

A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1.KT:-Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam

qua nhân vật Vũ Nơng.Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ PK

2.KN:-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết

có thực, tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ

3.TĐ: -Cảm thông trớc số phận ngời phụ nữ bất hạnh

B.Chuẩn bị: -Giáo viên: + Su tầm tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”

+ Su tầm: Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam

-T.Hợp :tóm tắt văn bản tự sự : cách dẫn trực tiếp ,cách dẫn dán tiếp

- Học sinh: Su tầm truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng”

C.Tiến trình lờn lớp :

1-ổn định tổ chức

2-Kiểm tra:- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đề thờ Vũ Nơng bên

sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nơng là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Số phận của

nàng phải chăng chính là số phận của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến?

Để trả lời đợc những câu hỏi đó, mời các em tìm hiểu bài học

-HS dạ vào chú thích giới thiệu

?Em hiểu thế nào là truyền kỳ?

- Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm rồixin về ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá

Trang 38

phản ánh cuộc sống và con ngời của đất

nớc mình.)

? Thế nào là ‘Truyền kỳ mạn lục”?

Tác phẩm gồm 20 truyện với nhiều đề tài: Chế

độ phong kiến suy thoái, bọn tham quan

vô lại, hôn quân bạo chúa, tình yêu và

hạnh phúc lứa đôi, tình nghĩa vợ chồng,

… Hầu hết các nhân vật đều là ngời

Nứớc ta, hầu hết các sự việc đều diễn ra ở

nớc ta.Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác

phẩm tâm t, tình cảm, nhận thức của

ngời tri thức có lơng tri vào những vấn

đề lớn của thời đại

? Nêu nội dung tổng quát của văn

? Văn bản này đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của

từng phần?

-HS thảo luận trình bày ý kiến

*Hoạt động 2: Phân tích văn bản

? Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả

giới thiệu nh thế nào? Nhận xét gì

về cách giới thiệu của tác giả?

-HS dựa vào văn bản trả lời

? Trongcuộc sống bình thờng nàng ntn?,

khi tiễnchồng đi lính, khi xa chồng?

Nhận xét gì về thái độ của tác giả

? Lời trăng trối của mẹ chồng nàng

giúp ta hiểu thêm đợc điều gì về

*Tác phẩm: Trích “Truyền kỳ mạn lục”.

- Truyền kỳ: Loại văn suôi tự sự, có nguồn gốc

từ văn học Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đờng

- Truyền kỳ mạn lục: Tác phẩm viết bằng chữ Hán, khai thác truyện cổ dân gian và các truyềnthuyết lịch sử, dã sử Việt Nam,…

3.Đại ý và bố cục:

- Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệtcủa một ngời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnhdới chế độ phong kiến Chỉ vì lời nói ngây thơ của trẻ con mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy

đến bớc đờng cùng, phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi bài và làm sáng tỏ tấm lòng trongsạch của mình

- Bố cục: 3 phần:

(1): Từ đầu  “cha mẹ đẻ mình”

=> Cuộc hôn nhân của Trơng Sinh và Vũ Nơng,

sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách

(2): “Qua năm sau”  “việc trót đã qua rồi”

=>Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng.(3): Còn lại

=>Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nơng trong động Linh Phi Vũ Nơng đợc giải oan

II-Đọc -hiểu văn bản:

1.Nhân vật Vũ N ơng : a-Những phẩm chất tốt đẹp của nàng:

- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na, G/thiệu tính tình ,

- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp Nhan sắc=>đẹp nết, đẹp ngời

* Trong cuộc sống bình thờng:

- Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình

Những lời nói ân tình, đằm thắm=>Yêu thơng

* Khi xa chồng:

- Nỗi buồn nhớ chồng dài theo năm tháng

- Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc mẹ già tận

Trang 39

nàng?-=>HS ghi nhận công lao,nhân cách VN

Vậy khi xa chồng nàng là ngời

phụ nữ, ngời con nh thế nào?

-HS:Yêu thơng chồng, con, hiếu thảo

? Khi nàng bị chồng nghi oan là

không chung thuỷ, nàng đã làm gì?

(Chú ý tới những lời thoại của nàng)

-HS thông qua các lời thoại trả lời

? Qua các tình huống trên đây, em

- Khi mẹ chồng mất: Hết lời thơng xót, ma chay, tế lễ nh đối với cha mẹ đẻ mình

* Khi bị chồng nghi oan:

+ Nàng đã phân trần với chồng:

+ Cầu xin chồng đừng nghi oan

 Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúcgia đình đang có nguy cơ tan vỡ

+Tìm đến cái chết để minh oan

=>Một ngời phụ nữ vẹn toàn đẹp ngời ,đẹp nết

4.Củng cố, dặn :- Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng

- Tóm tắt văn bản: “Chuyện ngời con gái NX"

- Học bài, soạn tiếp tiết 2

5.Rỳt kinh nghiệm:……… ……… ……… ……… ………

Giỏo viờn: Hoàng Thị Hiền Trường THCS Đ ạ M’rụng

Tuần 4

Tiết 17

Văn bản B i 4 à CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích: “Truyền kỳ mạn lục”)

Nguyễn Dữ

-Ngày soạn: 20-8-2009 Ngày dạy: - 8-2009

A Mục tiêu cần đạt : Nh tiết 16 đã soạn

B Chuẩn bị:- Giáo viên: + Su tầm tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”

+ Su tầm: Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam

- Học sinh: Su tầm truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng”

C.Tiến trình lờn l ớp

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra:- Câu hỏi: Phân tích những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1:

Nàng Vũ Nơng bị nghi oan là không

chung thuỷ với chồng Hãy tìm những

b.Nỗi oan khuất của Vũ N ơng :

- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng

có phần không bình đẳng:

Trang 40

nguyên nhân dẫn tới việc này?

?Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh

và Vũ Nơng có điều gì cần lu ý?

?Cuộc hôn này có gì khó khăn cho nhân

vật Vũ Nơng?

-GV:(Cái thế của ngời chồng trong gia

đình, ngời đàn ông dới chế độ phong

kiến)

? Theo em tính cách của Trơng

Sinh ntn ?đó có phải là nguyên nhân dẫn

tới nỗi oan của vợ chàng?

? Còn những nguyên nhân nào dẫn tới

nỗi oan của Vũ Nơng?

GV ;chốt Xem trọng quyền uy của kẻ

giàu và của ngời đàn ông trong gia đình

, đồng thời bày tỏ niềm cảm thơng của

tác giả đối với số phận oan nghiệt của

* Cách thức đa những yếu tố kỳ ảo vào

trong truyện Các yếu tố này đợc đa

xen kẽ với những yêu tố thực (Về địa

danh, về thời điểm lịch sử, nhân vật lịch

sử,sự kiên lịch sử, trang phục của các mỹ

nhân, tình cảnh nhà Vũ Nơng)

-GV phân tích thêm ý nghĩa của yếu tố

kỳ ảo

? Hãy phân tích tình tiết kỳ ảo ở

cuối truyện? (ở tình tiết này có thể

hiện tính bi kịch hay không?)

- Chi tiết kỳ ảo ở cuối truyện “Vũ Nơng ngồi

trên một chiếc kiệu bóng …dần mà biến

đi mất”  Đây chỉ là ảo ảnh

+ Trơng Sinh xin với mẹ đem trăm lạng vàngcới về

+ Lời của Vũ Nơng: “Thiếp vốn con kẻ khó,

đợc nơng tựa nhà giàu”

 Tạo cho Trơng Sinh một cái thế: Có tiền +

Có quyền

- Tính cách của Trơng Sinh: “Đa nghi, đối với

vợ phòng ngừa quá sức” + Tâm trạng khi trở về

có phần nặng nề không vui

- Lời nói của đứa con ngây thơ:

=> Đây là tình huống bất ngờ

- Cách c sử hồ đồ, độc đoán của Trơng Sinh:

- Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:

+ Xã hội trọng nam, khinh nữ

+ Đất nớc có chiến tranh

 Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột,

=> Bi kịch của Vũ Nơng là một lời tố cáo xãhội phong kiến

2 Những yếu tố kỷ ảo trong truyện:

- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi …gặp Vũ Nơng … đợc đa về dơng thế

- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra sau khi Trơng Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bếnHoàng Giang

 Thế giới kỳ ảo gần với cuộc sống đời thực,làm tăng thêm độ tin cậy, khiến ngời đọc không cảm thấy ngỡ ngàng

* ý nghĩa:

- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có củanhân vật Vũ Nơng: ở thế giới khác vẫn nặngtình với cuộc đời, khát khao đợc phục hồi danh dự

- Tạo nên một phần kết thúc có hậu: Thể hiện

ớc mơ của nhân dân ta về sự công bằng: Ngờitốt dù phải chịu oan khuất rồi cuối cùng cũng

đợc giải oan

=> An ủi cho số phận của Vũ Nơng, đồng thờimột lần nữa tố cáo xã hội phong kiến:

III.Tổng kết, ghi nhớ:

Ngày đăng: 14/09/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp điểm - GANV 9(trọn bộ )
Bảng t ổng hợp điểm (Trang 228)
w