1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐIỆN tử VIỄN THÔNG CCB khotailieu

9 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu có sự phát cháy trong vòng 5ms sau khi dập hồ quang thì đó gọi là sự đánh lửa trở lại, loại đánh lửa này không nguy hiểm nh ng nếu nó xuất hiện sau 10ms thì sự đánh lửa ấy lại là ngu

Trang 1

Khái niệm bù công suất phản kháng:

Tủ tụ bù đ ợc sử dụng trong các nhà máy, khu công nghiệp

nơi có nhiều động cơ không đồng bộ hoạt động Khi động

cơ hoạt động trong cuộn dây stator sinh ra 1 sức điện động

để từ hoá lõi thép EL=IL.ZL nên sẽ sinh ra công suất phản

kháng Q, theo quan hệ trong tam giác công suất ở hình bên

thì Cos = P/S mà S không đổi nên P = S.Cos Vì vậy để

công suất sử dụng P đ ợc lớn nhất thì hệ số Cos phải lớn

theo Theo quan hệ của dòng điện IR, IL, IC bên hình vẽ thì

để Cos lớn thì góc  phải bé đi, trong khi dòng IL luôn v ợt

pha so với IR một góc  nên muốn góc  bé đi thì IL phải

bé đi bằng cách tăng IC (IC là dòng phóng ra từ tụ) Đó là lý

do tại sao phải bù công suất phản kháng, để nâng cao hiệu

suất hiệu dụng

S

P

Q

Ir

Trang 2

Khái niệm cắt dòng dung (tụ điện):

Khi cắt ở dòng điện 0 (thời điểm t1), tụ điện vẫn còn tích

điện ở giá trị đỉnh của điện áp nguồn Uc Điện áp hệ thống

Un vẫn tiếp tục thay đổi theo hình sin và đạt giá trị đỉnh đối

lập sau khoảng 10ms Điện áp phục hồi (chênh lệch giữa

Un và Uc) lúc đó bắt đầu tăng chậm Trong tr ờng hợp này

áp lực mà thiết bị đóng cắt phải chịu phụ thuộc vào giá trị

tuyệt đối của điện áp Nếu có sự phát cháy trong vòng 5ms

sau khi dập hồ quang thì đó gọi là sự đánh lửa trở lại, loại

đánh lửa này không nguy hiểm nh ng nếu nó xuất hiện sau

10ms thì sự đánh lửa ấy lại là nguyên nhân của quá áp thao

tác vì lý do sau:

+ Sự đánh lửa làm nạp lại năng l ợng cho tụ điện (ở thời

điểm t2, t3…) sự nạp lại nhiều lần sẽ làm phát sinh quá áp …) sự nạp lại nhiều lần sẽ làm phát sinh quá áp ) sự nạp lại nhiều lần sẽ làm phát sinh quá áp ) sự nạp lại nhiều lần sẽ làm phát sinh quá áp

thao tác lớn nên cách điện của thiết bị phải chịu áp lực quá

Sự đánh lửa lại trong quá trình cắt dòng điện dung

c

i :Dòng điện qua tụ

: Điện áp tại máy cắt

us

c

u :Điện áp tụ điện

:Điện áp hệ thống

un

1

t

t

t i

2

t t3

c

i

us

un uc

c

u

Trang 3

Khái niệm đóng dòng dung (tụ điện):

Khi tiếp điểm của TB đóng cắt tiến đến gần nhau sẽ xảy ra

sự phóng hồ quang sớm qua khe hở tr ớc khi tiếp xúc, ở thời

điểm đó một quá trình quá độ xảy ra giữa hệ thống và tụ

Trong đó có thể xuất hiện dòng đóng đến 20kA và tần số

khoảng 2 kHz Vì sự phóng hồ quang xảy ra sớm 1-2ms tr

ớc khi tiếp xúc nên dòng quá độ đầy đủ (2) sẽ chạy qua hồ

quang khi ta đóng tụ Trái lại khi đóng điện ngắn mạch (1)

thì giá trị tức thời của dòng điện ở thời điểm này bé hơn

nhiều Điều đó chứng tỏ đóng tụ điện là một nhiệm vụ nặng

nề hơn nhiều so với đóng điện trong tr ờng hợp ngắn mạch

với cùng một giá trị biên độ dòng điện Khi đóng cắt, các tụ

điện gây áp lực cho tiếp điểm của thiết bị đóng cắt đặc biệt

là do tốc độ gia tăng và biên độ của dòng điện chạy qua

trong quá trình phát sinh hồ quang sớm Do đó năng l ợng

sinh ra có thể đốt chảy một phần nhỏ trên bề mặt tiếp điểm

2

1

(ms) 10 5

t

Sự biến thiên của dòng điện khi đóng tụ

1 Biến thiên của dòng điện trong quá trình đóng dòng ngắn mạch (HT 50Hz), đóng sự cốkhi điện áp đạt tối

đa.

2 Biến thiên của dòng điện khi đóng

tụ điện

Trang 4

Khái niệm đóng dòng dung (tụ điện):

Và có thể dẫn đến sự hàn dính hai má tiếp điểm với nhau

Nếu dòng đóng v ợt quá giá trị cho phép của thiết bị đóng

cắt thì cần phải có các biện pháp làm tắt dần (chẳng hạn

dùng điện kháng) Tuy nhiên phải l u ý chỉ cho phép đóng

dòng hữu hạn Ie < 100In đối với mọi hình thức đóng cắt của

1

(ms) 10 5

t i

Sự biến thiên của dòng điện khi đóng tụ

1 Biến thiên của dòng điện trong quá trình đóng dòng ngắn mạch (HT 50Hz), đóng sự cốkhi điện áp đạt tối

đa.

2 Biến thiên của dòng điện khi đóng

tụ điện

Trang 5

Lựa chọn TB đóng cắt cho tụ điện:

1 Tr ớc hết hãy so sánh ba chức năng đóng cắt tải (Thuần

trở – tải cảm – tụ điện) ở hình bên ta nhận thấy:

Đối với tải thuần trở, dòng điện khởi động gần nh một đ ờng

thẳng, với động cơ thì dòng khởi động có thể lên tới 10-20

lần dòng định mức Còn đối với tụ điện thì dòng đóng có

thể lên tới 100 lần dòng định mức (nh đã nói ở phần tr ớc)

2 Thiết bị đóng cắt chính cho tụ bù là các công tắc tơ vì

chúng đ ợc thiết kế để sử dụng với tần suất đóng cắt cao

Tuy nhiên công suất đóng cắt có hạn, không đủ cho áp lực

do ngắn mạch gây ra tại vị trí lắp đặt chúng Vì vậy để bảo

vệ cho công tắc tơ và tụ điện ở d ới khi có sự cố ngắn mạch

xuất hiện thì cần phải đặt thiết bị bảo vệ phía trên nó (áp tô

mát, cầu chì …) sự nạp lại nhiều lần sẽ làm phát sinh quá áp )

mát, cầu chì …) sự nạp lại nhiều lần sẽ làm phát sinh quá áp )

In

In

In

Thuần trở

Motor

Tụ điện

Trang 6

A1 A2

R

R

after main poles have made

A1 A2

R

R

break

A1 A2

R

R

make early

A1 A2

R

R

1

2

4

3

Trang 7

Bộ tụ bù đ ợc thiết kế nhằm nâng cao hệ số công suất lên đến 0,9-0,95 Tổng công suất phản kháng cần bù cho đối t ợng để nâng cao hệ số công suất từ Cos1 lên Cos2 đựoc tính theo công thức sau:

Qb = P.(tg1 – tg2) Trong đó:

- Cos1 là hệ số công suất khi ch a bù

- Cos2 là hệ số công suất cần đạt đ ợc sau khi bù

Ví dụ:

Tính toán để nâng hệ số công suất lên 0,95 cho một phân x ởng có công suất tính toán là: S=80 – j106 kVA

- Hệ số khi ch a bù là: công suất bộ tụ cần để nâng hệ số công suất từ 0,6 lên 0,95 là:

Qb = P.(tg1 – tg2) = 80(1.33 - 0.33) = 80kVAr Vậy công suât toàn phần của phân x ởng tr ớc

và sau khi bù là:

6 0 106 80

80

2

Cos

kVA

S1 802  1062  133 S2 802  26284kVA

Vậy nếu không bù thì ta phải đặt máy biến áp 160kVA, nếu bù thì chỉ cần đặt máy 100kVA

Trang 8

cáp lực từ tủ tổng đến

MODE

AU /

-+

COS C,K MANUAL PROGRAM IND CAP 12 910

2 3 4 5 6 7

cáp đk từ biến dòng tổng đến

PFR

CAPACITOR

CONTACTOR MCCB 3P

fuse

Vận hành tủ tụ bù:

Tủ tụ bù đ ợc vận hành ở 2 chế độ tự động và

bằng tay:

+ Chế độ bằng tay:

ở chế độ này ng ời vận hành có thể

đóng bất cứ bộ tụ nào vào thanh cái và nhìn đồng

hồ hiển thị Cos khi nào thấy Cos xấp xỉ bằng

0,98 thì thôi không đóng tụ vào nữa

+ Chế độ tự động:

ở chế độ bộ bù tự động sẽ lấy tín hiệu

từ tủ tổng và tiến hành so sánh sự lệch pha của

dòng và áp trên pha đó, khi phát hiện dòng IL lớn

lên do các động cơ hoạt động nhiều làm cho hệ

số Cos giảm đi xuống d ới trị số chỉnh định của

rơ le (thông th ờng để 0,98) thì bộ rơ le sẽ tự động

đóng tiếp điểm để cấp nguồn cho cuộn hút

Trang 9

cáp lực từ tủ tổng đến

MODE

AU /

-+

COS C,K MANUAL PROGRAM 12 910

2 3 4 5 6 7

cáp đk từ biến dòng tổng đến

PFR

CAPACITOR

CONTACTOR MCCB 3P

fuse

của công tắc tơ và công tắc tơ đóng tụ vào giàn

thanh cái, cứ nh thế rơ le sẽ đóng tiếp các cấp

tiếp theo đến khi Cos bằng 0,98 thì thôi không

đóng tụ nữa Cũng trên nguyên lý này khi các

động cơ tắt đi lúc này IL giảm xuống kéo theo hệ

số Cos tăng lên lớn hơn 0,98 thì rơ le tự động

nhả tiếp điểm để cắt tụ ra khỏi thanh cái Bộ bù

tự động có nhiệm vụ giữ cho hệ số Cos dao

động ở lớn hơn hoặc bằng 0,98 nh đã đặt của ng

ời vận hành

The End

Ngày đăng: 12/11/2019, 13:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w