Các hoạt động học tập: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất hóa học của oxit bazơb. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit axit -G
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
Tiết: 2 Ngày dạy:
Bài 1: Tính chất hóa học của oxit Khái quát về sự phân loại oxit
1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức về oxit.
a Vào bài: ở chơng trình hóa học lớp 8 các em đã đợc làm quen với oxit axit và
oxit bazơ Vậy các loại oxit này có tính chất hóa học nh thế nào?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất
hóa học của oxit bazơ.
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK kết hợp với quan sát thí
nghiệm để trả lời câu hỏi:
? Có phải tất cả oxit bazơ đều tác dụng
với nớc?
? Sản phẩm của những bazơ tác dụng
đ-ợc với nớc là gì?
? Viết phơng trình phản ứng minh họa?
? CuO tác dụng với axit HCl không? Vì
sao?
? Viết PTPƯ?Có thể rút ra kết luận gì?
- HS trả lời, bổ sung
I Tính chất hóa học của oxit:
1 Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?
a Tác dụng với nớc:
Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ
Na2O(r) + H2O(l) 2NaOH(dd)
b Tác dụng với axit:
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành
Trang 2- GV: nhận xét
- GV: Oxit bazơ có tác dụng đợc với
oxit axit không? Tất cả hay chỉ một số
oxit bazơ tác dụng với oxit axit? Viết
PTPƯ minh họa?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa
học của oxit axit
-GV: biểu diễn thí nghiệm cho P2O5 tác
dụng với nớc và dùng giấy quỳ nhận
- GV: Oxit bazơ có tác dụng đợc với
oxit axit vậy oxit axit có tác dụng đợc
với oxit bazơ không? Viết PTPƯ
-GV: Biểu diễn thí nghiệm cho CO2 tác
dụng với Ca(OH)2 yêu cầu HS quan sát
trả lời: Oxit axit có phản ứng với dung
dịch bazơ không? Sản phẩm tạo thành là
gì? Viết PTPƯ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân
loại axit.
-GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi: Dựa vào
đâu mà ngời ta phân loại oxit? có mấy
loại oxit? Đặc điểm nhận biết mỗi loại?
muối và nớcCuO(r ) + 2HCl(dd) CuCl2(dd) + H2O(l)
c Tác dụng với oxit axit
Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối
b Tác dụng với oxit bazơ
Oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối
CO2(k) + CaO(r ) CaCO3(r )
c Tác dụng với bazơ
Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối và nớc
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 1,2,3/6 SGK
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 2
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Tuần: 2 Ngày soạn:
Trang 3Tiết: 3+4 Ngày dạy:
Bài 2: Một số axit quan trọng
1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III Phơng pháp:
Quan sát tìm tòi, đàm thoại, thực hành thí nghiệm
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit? Viết PTPƯ minh
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK kết hợp với quan sát mẫu
CaO trả lời câu hỏi:
? CaO có tính chất vật lý nh thế nào?
? CaO có thể có những tính chất hóa
học nào?
- GV đa ra yêu cầu và phân phát dụng
cụ, hóa chất cho các nhóm HS, yêu cầu
HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng
hoàn thành các yêu cầu sau:
? Qua thí nghiệm em hãy cho biết CaO
có phản ứng với H2O, axit HCl, CO2
A canxi oxit
I C anxi oxit có những tính chất nào?
CaO là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở 25850C
Trang 4không? Vì sao em biết? Viết các PTPƯ
trên?
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của
CaO
-GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi: CaO có
những ứng dụng gì trong đời sống và
sản xuất?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách điều
chế CaO
-GV: Yêu cầu HS quan sát H1.5 và
nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời
câu hỏi:
? Nguyên liệu để sản xuất CaO là gì?
Viết PT điều chế CaO?
B Lu huỳnh đioxit
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất
của SO 2
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong mục I trả lời câu hỏi: SO2 có
tính chất vật lý gì? SO2 là oxit của kim
loại hay phi kim? vậy nó có tính chất
hóa học của loại oxit nào? Đó là những
tính chất gì?
-GV: yêu cầu HS quan sát H1.6, 1.7 trả
lời câu hỏi: SO2 có tác dụng với H2O,
dung dịch Ca(OH)2 không? Vì sao em
biết? Viết các PTPƯ xảy ra?
? Theo em SO2 có tác dụng với oxit
bazơ không? Viết PTPƯ minh họa?
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của
SO 2
-GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi: SO2 có
những ứng dụng gì trong đời sống và
sản xuất?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách điều
chế SO 2
-GV: Yêu cầu HS quan sát H1.6, 1.7
cho biết SO2 đợc điều chế nh thế nào
trong phòng thí nghiệm
-HS trả lời, GV nhận xét
- GV giải thích thêm cho HS về cách
điều chế SO2 trong công nghiệp
II CaO có những ứng dụng gì?
- Đốt quặng Pirit (FeS2)
4 Kiểm tra đánh giá:
Trang 5- HS häc xong tiÕt 1 lµm bµi tËp 1,2,4/9 SGK
- HS häc xong tiÕt 2 lµm bµi tËp 1,2,3,4,5/11 SGK
5 DÆn dß:
- HS vÒ nhµ häc bµi vµ lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i vµo vë
- §äc vµ t×m hiÓu néi dung bµi tiÕp theo
V Rót kinh nghiÖm vµ bæ sung kiÕn thøc.
TuÇn: 3 Ngµy so¹n:
Trang 6Tiết: 5 Ngày dạy:
Bài 3: Tính chất hóa học của axit
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc những tính chất hóa học chung của axit và dẫn ra đợc những PTHH
t-ơng ứng cho mỗi tính chất
1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm về
tính chất hóa học của axit
2 HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.
III Phơng pháp:
Quan sát tìm tòi, đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết PTPƯ minh họa?
3 Bài mới:
a Vào bài: ở chơng trình hóa học lớp 8 các em đã đợc làm quen với axit Vậy axit
có tính chất hóa học nh thế nào?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit làm đổi
màu chất chỉ thị
- GV: biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu HS
quan sát trả lời câu hỏi:
? Khi cha nhỏ dung dịch axit vào giấy
quỳ thì giấy quỳ có màu gì? Sau khi nhỏ
lên thì có hiện tợng gì xảy ra?
-GV: biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu HS
quan sát trả lời câu hỏi;
? Qua TN em thấy dung dịch axit có tác
dụng với kim loại không? Vì sao em
biết? Viết PTPƯ minh họa?
? Rút ra kết luận gì về tính chất này của
với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí H2
H2SO4ddloãng+2Alr Al2(SO4)3dd+3H2k
Trang 7- HS trả lời, GV nhận xét
- GV giải thích thêm một số dung dịch
axit không tác dụng với một số kim loại
nh Cu, Au, và một số axit tác dụng…
với kim loại không giải phóng khí H2
nh HNO3đ, H2SO4đặc
Hoạt động 3: Axit tác dụng với bazơ.
-GV: biểu diễn thí nghiêm,yêu cầu HS
quan sát, kết hợp với thông tin trong
SGK trả lời câu hỏi: ? Dung dịch axit
H2SO4 có tác dụng với Cu(OH)2 không?
dấu hiệu nào cho em biết điều đó? Sản
phẩm tạo ra là gì? Viết PTPƯ?
-HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét và giải thích cho HS biết
đây là phản ứng trung hòa
Hoạt động 4: Axit tác dụng với oxit
bazơ.
-GV: biểu diễn thí nghiêm,yêu cầu HS
quan sát, kết hợp với thông tin trong
SGK trả lời câu hỏi: ? Dung dịch axit
dụng với muối
Hoạt động 5: Axit mạnh và axit yếu
GV bổ sung cho HS thông tin về axit
mạnh và axit yếu
3 Axit tác dụng với bazơ
với bazơ tạo thành muối và nớc
với oxit bazơ tạo thành muối và nớc.6HCldd+Fe2O3r 2FeCl3dd+3H2Ol
- Ngoài ra, axit còn tác dụng với muối
II Axit mạnh và axit yếu
Dựa vào tính chất hóa học, axit đợc phân thành 2 loại:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 4
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Tuần: 3+4 Ngày soạn:
Trang 8Tiết: 6+7 Ngày dạy:
Bài 4: Một số axit quan trọng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc những tính chất của axit HCl, H2SO4loãng và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất
- HS biết đợc H2SO4 có tính chất hóa học riêng: tính oxi hóa, tính háo nớc Dẫn ra
đ-ợc những PT HH cho những tính chất này
- Biết những ứng dụng quan trọng của các axit này
1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III Phơng pháp:
Quan sát tìm tòi, đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của axit? Viết PTPƯ minh họa?
3 Bài mới:
tính chất hóa học nào? Những axit này có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit
clohiđrit (HCl).
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là
dung dịch bão hòa?
- HS trả lợi
- GV nêu sơ lợc về dung dịch axit HCl
- GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất
của axit
- HS trả lời, bổ sung
- GV khẳng định HCl có đầy đủ tính
chất của một axit và gọi HS lên bảng
viết PTHH tơng ứng với mỗi tính chất
_GV: Axit HCl có những ứng dụng gì
trong đời sống và sản xuất
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất
vật lý và tính chất hóa học của axit
2 Tác dụng với kim loại (đứng trớc
H2) tạo thành muối clorua và giải phóng hiđro
2HCl(dd) + Fer FeCl2(dd) + H2(k)
3 Tác dụng với bazơ:tạo thành muối
và nớcHCldd + NaOH(dd) NaCl(dd) + H2O(l)
3 Tác dụng với oxit bazơ: tạo thành
muối và nớc
2 HCl(dd) + CaO(r) CaCl2dd +H2Ol
4 Tác dụng với muối.
II ứng dụng: SGK
Trang 9thể hiện tính chất của axit loãng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa
học của axit H 2 SO 4 đặc
-GV: biểu diễn thí nghiệm Cu tác dụng
với H2SO4 đặc và H2SO4 loãng, yêu cầu
HS quan sát và trả lời câu hỏi:
? H2SO4 loãng có tác dụng với Cu khi
đun nóng không?
? H2SO4 đặc có tác dụng với Cu khi đun
nóng không? sản phẩm tạo ra là gì?
Viết PTHH tơng ứng?
- GV: biểu diễn TN2, yêu cầu HS quan
sát, kết hợp với thông tin trong SGK
- GV: Yêu cầu HS quan sát H1.12 và
cho biết H2SO4 có ứng dụng gì trong đời
II Tính chất hóa học:
1 Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit:
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
- Tác dụng với kim loại (đứng trớc
H2) tạo thành muối sunfat giải phóng hiđro
a Tác dụng với kim loại
2H2SO4(đặc, nóng)+Cur CuSO4dd+2H2Ol + SO2k
H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại (không giải phóng ra khí H2) tạo thành muối sunfat
b Tính háo nớc
- TN: SGK
- Nhận xét: H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh và tính háo nớc
C12H22O11 H2SO4 đặc 11H2O + 12C
III ứng dụng SGK
Trang 10axit H 2 SO 4
- GV hớng dẫn cho HS về cách điều chế
axit sunfuric trong công nghiệp
Hoạt động 6: Tìm hiểu về cách nhận
biết H 2 SO 4 và muối sunfat
-GV biểu diễn thí nghiệm cho BaCl2 tác
dụng H2SO4, yêu cầu HS quan sát, trả
lời câu hỏi:? Có hiện tợng gì xảy ra khi
cho BaCl2 tác dụng H2SO4 Giải thích
nguyên nhân của hiện tợng đó?
IV Sản xuất axit sunfuric
Bằng phơng pháp tiếp xúc gồm các công đoạn:
là BaCl2, Ba(OH)2, BaO,…
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS học xong tiết 1 làm bài tập 1,2,3/19 SGK
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 5
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày dạy : 13/9/2006
Trang 11Bài 5: luyện tập: tính chất hóa học của
sẵn trớc những hợp chất trong khung
cha có mũi tên tơng tác hóa học Yêu
cầu HS hoàn thành và viết các phản ứng
minh họa với oxit bazơ là CaO, oxit axit
là SO2, axit là HCl
- HS trả lời, nhận xét, hoàn thành
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa
học riêng của H2SO4 đặc và viết PTPƯ
Trang 12- HS hoàn thành.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
bài tập 2,3
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV cho điểm các HS thờng xuyên phát biểu và làm đúng các bài tập
5 Dặn dò
- HS về nhà ôn lại bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài thực hành
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày dạy : 20/9/2006
Bài 6: Thực hành tính chất hoá học của
Trang 131 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức về oxit và axit.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí ngiệm về
tính chất hoá học của oxit
- GV: CaO và P2O5 có tác dụng với H2O
không?
- HS trả lời
- GV đa ra yêu cầu của buổi thực hành
và chia nhóm HS để chuẩn bị thực hành
- GV gọi đại diện một nhóm nêu cách
tiến hành thí nghiệm và phân phát dụng
- Còn lại là HCl
Trang 144 Kiểm tra đánh giá:
- GV chấm bài tờng trình của HS
5 Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài về oxit và axit chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày dạy : 21/9/2006
Kiểm tra viết 1 tiết
I Mục tiêu:
Trang 151 Kiến thức:
- HS tự kiểm tra, củng cố lại các kiến thức về tính chất hoá học của oxit và axit
- GV kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu bài, vận dụng vào việc giải bài tập của HS,
từ đó có biện pháp điều chỉnh phơng pháp phù hợp đối tợng HS
1 GV chuẩn bị: Đề bài, đáp án, biểu điểm.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức về oxit và axit.
Câu 1: Có những oxit sau: CaO, CuO, Na2O, SO3, Al2O3, P2O5
a Oxit nào là oxit bazơ, oxit nào là oxit axit?
b Oxit nào có thể tác dụng đợc với nớc?
c Oxit nào có thể tác dụng đợc với axit clohiđric?
Câu 2: Axit sunfuric loãng có tác dụng với đồng kim loại không? (Chọn ý
đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu dòng)
a Có, tạo thành muối sunfat và giải phóng ra khí H2
b Có, tạo thành muối sunfat và không giải phóng ra khí hiđro
c Có, tạo thành muối sunfat và nớc
d Không phản ứng
I Phần tự luận
Câu 1: Trình bày tính chất hoá học của axit clohiđric? Viết PTPƯ minh hoạ.Câu 2: Có 10g hỗn hợp hai kim loại Cu và Fe Cho hỗn hợp trên tác dụng với axit clohiđric thu đợc 0,1 mol khí H2 Tính thành phần phần trăm của mỗi chất
c Các oxit tác dụng đợc với nớc là: CaO, Na2O, SO3, P2O5 0,5đ
d Các oxit tác dụng đợc với axit clohiđric: CaO, Na2O, CuO, Al2O3 0,5đ
ii Phần tự luận
Câu 1: Tính chất hoá học của axit clohiđric: 4đ
- Tác dụng làm quỳ tím đổi màu thành đỏ 0,5đ
Trang 16- Tác dụng với kim loại (đứng trớc H2) tạo thành muối clorua và giải phóng
%
% 56
% 100
* 10
6 , 5
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày dạy : 28/9/2006
Bài 7: Tính chất hoá học của bazơ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 17- HS biết đợc những tính chất hóa học của bazơ và viết đợc những PTHH tơng ứng với mỗi tính chất.
1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
loại bazơ không tan trong nớc nh Al(OH)3, Cu(OH)2, Những loại bazơ này có những tính chất hoá học nào?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất
của dung dịch kiềm.
* Tác dụng với chất chỉ thị
- GV: Yêu cầu HS tự làm thí nghiệm và
rút ra nhận xét khi cho dung dịch kiềm
tác dụng với chất chỉ thị màu
- HS làm thí nghiệm và rút ra nhận xét
- GV nhận xét
* Tác dụng với oxit axit
- GV yêu cầu HS nhớ lại tính chất của
các oxit axit tác dụng với dung dich
bazơ để rút ra nhận xét
- HS trả lời, GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất có cả
ở dung dịch kiềm và bazơ không tan
Tác dụng với axit.
-GV: yêu cầu HS nhắc lại tính chất của
axit tác dụng với bazơ, viết phơng trình
+ Quỳ tím hoá xanh
+ Làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu đỏ
2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit.
Dung dịch kiềm tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc
Trang 18-GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
quan sát và rút ra nhận xét
- HS: làm thí nghiệm và rút ra nhận xét
- GV: Nhận xét, kết luận
- GV giảng: Ngoài ra bazơ còn 1 tính
chất khác nữa là tác dụng với dung dịch
muối, tính chất này các em sẽ đợc học ở
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 8
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày dạy : 5/10/2006
Bài 2: Một số axit quan trọng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc tính chất của những bazơ quan trọng là NaOH và Ca(OH)2 và viết
đúng các PTHH cho mỗi tính chất
Trang 19- Biết những ứng dụng quan trọng của các bazơ này trong đời sống và sản xuất.
1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm về
tính chất của NaOH và Ca(OH)2
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III Phơng pháp:
Quan sát tìm tòi, đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của bazơ? Viết PTPƯ minh họa?
3 Bài mới:
dụng gì trong đời sống và sản xuất?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật
lý
- GV: biểu diễn thí nghiệm tính chất vật
lý của NaOH yêu cầu HS quan sát và
rút ra kết luận về tính chất vật lý cuat
NaOH
- HS quan sát, nhận xét
- GV kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất
hóa học của NaOH.
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá
học của một bazơ tan
- HS nhắc lại
- GV: NaOH là một bazơ tan nên nó có
đầy đủ tính chất của một bazơ tan trong
nớc
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng
A natri hiđroxit (naoh)
1 T
NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nớc và toả nhiệt
II Tính chất hoá học
NaOH có những tính chất hoá học của một bazơ tan
Dung dịch NaOH làm quỳ tím hoá xanh làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu đỏ
2 Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc.
Trang 20của NaOH
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK để nêu ra những ứng
dụng của NaOH
- HS nêu ứng dụng của NaOH
- GV giải thích thêm
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cách pha
dung dịch Ca(OH) 2
- GV yêu cầu HS quan sát H1.17 mô tả
cách pha chế dung dịch Ca(OH)2
- HS mô tả
- GV nhận xét
Hoạt động 5: Tìm hiểu về tính chất
hoá học của Ca(OH) 2
- GV:? Ca(OH)2 là bazơ tan hay không
tan? Vì sao?
-HS dựa vào tính chất của một bazơ tan
để nêu tính chất của Ca(OH)2 và viết
các PTPƯ minh hoạ
- GV nhận xét
Hoạt động 6: Tìm hiểu về ứng dụng
của Ca(OH) 2
- HS nghiên cứu thông tin ở mục I.3 trả
lời câu hỏi: Ca(OH)2 có những ứng
dụng gì trong đời sống và sản xuất?
- GV nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 7: Tìm hiểu về thang PH
- GV giới thiệu về thang PH
- GV yêu cầu HS quan sát hình thang
PH để trả lời câu hỏi: Dung dịch có độ
II Tính chất hóa học:
Ca(OH)2 có những tính chất hoá học của một bazơ tan
Dung dịch Ca(OH)2 làm quỳ tím hoá xanh, làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu đỏ
2 Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc.
- Nếu độ PH < 7 là dung dịch có tính axit, độ PH càng nhỏ, độ axit của dung dịch càng cao
Trang 214 Kiểm tra đánh giá:
- HS học xong tiết 1 làm bài tập 1,2,3/27 SGK ở tiết 1
- HS học xong tiết 1 làm bài tập 1,2/30 SGK ở tiết 2
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 221 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III Phơng pháp:
Quan sát tìm tòi, đàm thoại
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Vào bài: Muối có những tính chất hoá học nào? Thế nào là phản ứng trao đổi?
Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là gì?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất
hoá học của muối.
* Muối tác dụng với kim loại
- GV: biểu diễn thí nghiệm cho Cu tác
dụng với dung dịch AgNO3 (hoặc cho
Fe tác dụng với dung dịch CuSO4) yêu
cầu HS quan sát hiện tợng trả lời câu
hỏi:
? Cu có tác dụng đợc với dung dịch
AgNO3 không? Dấu hiệu nào cho em
biết? Viết PTPƯ xảy ra?
? Kết luận gì về tính chất của muối tác
dụng với kim loại?
? Cu đứng trớc hay sau Ag trong dãy
chuyển hoá? Từ đó rút ra kết luận gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét
* Muối tác dụng với axit
- GV biểu diễn thí nghiệm cho dung
dịch H2SO4 tác dụng với dung dịch
muối Ba2+, yêu cầu HS quan sát, trả lời
câu hỏi:
? Dung dịch H2SO4 có tác dụng với
dung dịch muối Ba2+ không? Vì sao em
biết? Sản phẩm tạo thành là gì? Viết
PTPƯ?
I Tính chất hoá học của muối
1 Muối tác dụng với kim loại.
Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới
Cur+ 2AgNO3dd Cu(NO3)2dd+2Agr
Lu ý: Chỉ có kim loại đứng trớc mới
đẩy đợc kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của nó
2 Muối tác dụng với axit
Muối có thể tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới
Ba(NO3)2dd+H2SO4dd BaSO4r+HNO3dd
Trang 23- HS trả lời GV nhận xét.
* Muối tác dụng với muối
- GV biểu diễn thí nghiệm cho AgNO3
tác dụng với NaCl yêu cầu HS quan sát
trả lời câu hỏi :
? Muối có tác dụng đợc với muối
không? Vì sao em biết? Viết PHPƯ?
* Muối tác dụng với bazơ
-GV: biểu diễn thí nghiệm cho CuSO4
tác dụng với NaOH yêu cầu HS quan sát
trả lời câu hỏi: ? Dung dịch CuSO4 có
tác dụng với dung dịch NaOH không?
Vì sao em biết? Sản phẩm tạo thành là
gì? Viết PTPƯ?
* Phản ứng phân huỷ
- GV: thông báo cho HS có nhiều muối
bị phân huỷ ở nhiệt độ cao nh KMnO4,
3 Muối tác dụng với muối.
Hai muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới
CaCl2dd+Na2CO3dd CaCO3r + NaCl2dd
4 Muối tác dụng với bazơ
Muối tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới
CuSO4dd+2NaOHdd Cu(OH)2r + Na2SO4dd
VD:
CaCl2dd+Na2CO3dd CaCO3r + NaCl2dd
3 Điều kiện xảy ra phản ứng trao
đổi
Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 1,2,3/33 SGK
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm bài tập 4,5 vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 10
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 24TiÕt PPCT: 15 Ngµy so¹n: 5/10/2006
Trang 251 GV chuẩn bị: Bảng ứng dụng của NaCl.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III Phơng pháp:
Quan sát tìm tòi, đàm thoại
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của muối? Viết PTPƯ minh họa?
3 Bài mới:
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về muối NaCl
* Trạng thái tự nhiên
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin ở mục I.1 trả lời câu hỏi: ? Trong tự
nhiên muối NaCl tồn tại ở những dạng
nào?
- HS trả lời
-GV nhận xét và giải thích thêm
* Cách khai thác
- Gv yêu cầu HS quan sát H1.23 và mô
tả cách khai thác muối NaCl từ nớc
- GV treo bảng ứng dụng của NaCl, yêu
cầu Hs nghiên cứu và nêu ứng dụng của
NaCl
- HS trả lời, bổ sung GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu về muối KNO3
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trả lời câu hỏi:
? KNO3 có nhiều trong tự nhiên không?
KNO3 có những tính chất gì? ứng dụng
- Dạng hoà tan trong nớc biển
- Dạng kết tinh trong mỏ muối
2.Cách khai thác
- Cho nớc biển bay hơi từ từ, thu đợc NaCl kết tinh
- Đào và khai thác các mỏ muối, sau
đó nghiền nhỏ và tinh chế đợc muối sạch
II Muối kalinitrat(kno 3 )
KNO3 là chất màu trắng, có một lợng rất nhỏ trong tự nhiên
1 Tính chất:
- KNO3 tan nhiều trong nớc
- Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao tạo thành
Trang 26- GV nhËn xÐt vµ gi¶i thÝch thªm khÝ O2 vµ KNO2 nªn nã cã tÝnh oxi ho¸
- HS vÒ nhµ häc bµi vµ lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i vµo vë bµi tËp
- §äc vµ t×m hiÓu néi dung bµi 11
V Rót kinh nghiÖm vµ bæ sung kiÕn thøc.
Trang 272 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về những nhu
cầu của cây trồng.
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin ở mục I.1 trả lời câu hỏi: ? Thành
phần của thực vật gồm những gì?
- HS trả lời
-GV nhận xét
- GV Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin ở mục I.2 trả lời câu hỏi: ? Vai trò
của các nguyên tố C, H, O, N, S, P, K,
Ca, Mg đối với thực vật?
? Vai trò của các nguyên tố vi lợng?
- HS trả lời
-GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những
phân bón hoá học thờng dùng
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin mục II, thảo luận nhóm nhỏ, trả lời
của mỗi loại phân đó? Mỗi loại phân đó
đợc dùng trong các giai đoạn nào của
2 Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với thực vật
- Các nguyên tố: C, H, O, tham gia tạo nên hợp chất gluxit
- N: Kích thích cây phát triển
- P: Kích thích phát triển rễ
- K: Kích thích ra hoa, kết quả
1 Những phân bón hoá học thờng dùng.
1 Phân bón đơn: Là phân bón chỉ
chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K)
- Các phân đạm thờng dùng là Urê, Amôni nitrat, Amôni sunfat
Trang 283 Phân bón vi lợng: Là phân bón
có chứa một số nguyên tố hoá học mà cây cần rất ít cho sự phát triển của cây
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS trả lời câu hỏi 1/39 SGK
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 12
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 29- Vận dụng để giải thích các hiện tợng trong tự nhiên và trong đời sống, vận dụng để làm bài tập và thực hành thí nghiệm chuyển đổi.
3 Thái độ:
- Lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
1 GV chuẩn bị: Sơ đồ câm về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
a Vào bài: Giữa các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối có sự chuyển đổi hóa học
qua lại với nhau nh thế nào, điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối quan
hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- GV: Treo sơ đồ câm yêu cầu HS thảo
luận nhóm hoàn thành mũi tên và các
chất tham gia chất cần tìm
- HS thảo luận nhóm hoàn thành Đại
diện nhóm trình bày, bổ sung
ng ph
ản ứn
g hó
a họ
c mi
nh họ a.
(1) CuOr+2HCldd CuCl2dd +H2Ol
(2) CO2k+2NaOHdd Na2CO3dd+H2Ol
Trang 30- HS vÒ nhµ häc bµi vµ lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i trong SGK.
- §äc vµ t×m hiÓu néi dung bµi tiÕp theo
V Rót kinh nghiÖm vµ bæ sung kiÕn thøc.
Trang 31Tiết PPCT: 18 Ngày soạn: 15/10/2006
- HS biết đợc sự phân loại của các hợp chất vô cơ
- HS nhớ lại và hệ thống hóa những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất Viết
đ-ợc những PTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân loại
các hợp chất vô cơ.
- GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin ở mục 1 trả lời câu hỏi:
? Hợp chất vô cơ đợc phân thành mấy
loại lớn?
? Mỗi loại HCVC lại đợc phân loại nh
thế nào? Cho ví dụ về mỗi hợp chất cụ
thể?
- HS trả lời GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa
học của các loại HCVC.
- GV treo sơ đồ câm lên bảng, yêu cầu
HS đọc, thảo luận nhóm hoàn thành sơ
i
Trang 32đồ câm về tính chất hóa học của các
- GV gọi 4 HS lên bảng làm bài tập, yêu
cầu HS còn lại làm vào vở bài tập và
1 a Oxit bazơ + nớc Bazơ
b Oxit bazơ + Axit muối+nớc
c Oxit axit + nớc Axit
d Oxit axit + bazơ muối + nớc
e Oxit axit + Oxit bazơ muối
* Bazơ
a Bazơ + Axit muối + nớc
b Bazơ+Oxit axit muối + nớc
c Bazơ + Muối muối + bazơ
2 NaOH có tác dụng với dung dịch HCl nhng không giải phóng khí Để có khí bay ra làm đục nớc vôi thì NaOH đã tác dụng với chất nào đó trong không khí tạo ra hợp chất X Hợp chất này tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí
CO2 Vậy hợp chất X phải là muối
Na2CO3, muối này đợc tạo thành do NaOH đã tác dụng với cácbon đioxit (CO2) trong không khí
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV có thể cho điểm nhóm hoặc cá nhân trả lời, làm bài tập đúng
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 14
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 33Tiết PPCT: 19 Ngày soạn: 24/10/2006
1 GV chuẩn bị: Dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm về
tính chất hóa học của bazơ.
* Thí nghiệm 1: NaOH tác dụng với
muối.
- GV hớng dẫn, chia nhóm thực hành
cho HS và yêu cầu HS làm thí nghiệm
quan sát và ghi kết quả, giải thích hiện
Trang 34giải thích hiện tợng.
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm về
tính chất hóa học của muối.
- GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành
- GV nhận xét, sửa chữa và giải đáp các
thắc mắc của HS trong quá trình làm
Fer + CuSO4dd FeSO4dd + Cur
* Thí nghiệm 4: SGK
- Hiện tợng: xuất hiện kết tủa trắng
- Giải thích: Do tạo muối BaSO4 có kết tuả màu trắng
BaCl2dd+Na2SO4dd BaSO4r + 2NaCldd
* Thí nghiệm 5: SGK
- Hiện tợng: xuất hiện kết tủa trắng
- Giải thích: Do tạo muối BaSO4 có kết tuả màu trắng
BaCl2dd+H2SO4dd BaSO4r + 2HCldd
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV cho điểm các nhóm thực hành tốt và chấm điểm bài tờng trình
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài
- Ôn lại các kiến thức về tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 35Tiết PPCT: 20 Ngày soạn: 25/10/2006
1 GV chuẩn bị: Đề bài, đáp án, biểu điểm.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái a, b, c, chỉ ý đúng.…
Câu 1: Dung dịch có độ PH > 7 là dung dịch có môi trờng:
Câu 2: Khi cho muối BaCl2 tác dụng với muối Na2SO4 thì sản phẩm tạo thành là:
a BaSO4 và HCl b BaSO4 và NaCl
c NaCl và H2SO4 d Không phản ứng
Câu 3: Hãy điền vào dấu …… hợp chất thích hợp
Oxit axit + ……… muối + nớc
Axit + ……… muối + nớc
II Phần tự luận
Câu 1: Trình bày tính chất hóa học của muối? Viết PTHH cho mỗi tính chất?Câu 2: Trộn một dung dịch có hòa tan 0,2 mol CuCl2 với một dung dịch có hòa tan 20g NaOH
a Viết PTHH xảy ra
b Tính khối lợng Cu(OH)2 thu đợc
Trang 36Oxit axit + Axit muèi + níc (0,5®)
Axit + Muèi muèi + níc (0,5®)
II PhÇn tù luËn
C©u 1: TÝnh chÊt ho¸ häc cña muèi: 4®
- Muèi t¸c dông víi kim lo¹i t¹o thµnh muèi míi vµ kim lo¹i míi
Cur+ 2AgNO3dd Cu(NO3)2dd+2Agr
- Muèi t¸c dông víi axit t¹o thµnh muèi míi vµ axit míi
Ba(NO3)2dd+H2SO4dd BaSO4r + HNO3dd
- Muèi t¸c dông víi muèi t¹o thµnh 2 muèi míi
CaCl2dd+Na2CO3dd CaCO3r + NaCl2dd
- Muèi t¸c dông víi baz¬ t¹o thµnh muèi míi vµ baz¬ míi
CuSO4dd+2NaOHdd Cu(OH)2r + Na2SO4dd
VËy, khèi lîng cña Cu(OH)2 t¹o thµnh lµ 19,6g
V Rót kinh nghiÖm vµ bæ sung kiÕn thøc.
Trang 37Tiết PPCT: 21 Ngày soạn: 3/11/2006
1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
a Vào bài: Chúng ta đã biết kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sông, sản xuất
Để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu kim loại có những tính chất vật lý nào?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính dẻo
- GV: yêu cầu HS lấy ví dụ một số kim
loại trong thực tế cuộc sống, và rút ra
tính dẻo của kim loại bằng cách trả lời
câu hỏi:
? Kim loại có tính dẻo không? Ví sao
em biết? Lấy ví dụ minh họa?
? Các kim loại khác nhau có tính dẻo
giống nhau không? Lấy ví dụ minh
họa?
- HS trả lời GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính dẫn điện.
- GV: trong thực tế cuộc sống em thấy
ngời ta dùng dây gì để dẫn điện về nhà?
? Vậy kim loại có tính dẫn điện không?
? Theo em, các kim loại khác nhau có
tính dẫn điện giống nhau không? Lấy ví
I Tính dẻo.
- Ki
m lo
ại
có tín
h dẻo
- Các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau
Trang 38dụ để làm rõ vấn đề này?
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét và nêu chú ý cho HS
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính dẫn
nhiệt.
- GV phân phát dụng cụ cho HS và yêu
cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và
rút ra nhận xét:
? Kim loại có tính dẫn nhiệt không? Vì
sao em biết?
? Các kim loại khác nhau có tính dẫn
nhiệt giống nhau không?
- HS làm thí nghiệm, trả lời các câu hỏi
nh dẫ
n
đi ện
- Kim loại có tính dẫn điện
- Các kim loại khác nhau có tính dẫn
điện khác nhau
III Tính dẫn nhiệt.
- Ki
m lo
ại
có tín
h dẫ
n nhiệt
- Các kim loại khác nhau có tính dẫn nhiệt khác nhau, kim loại nào dẫn điện tốt thờng cũng dẫn nhiệt tốt
I
Trang 39- Kim loại có ánh kim.
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 2/48
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập 3,4,5/48 SGK
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 16
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
Trang 40Câu hỏi: Nêu tính chất vật lý của kim loại? Lấy ví dụ minh họa?
3 Bài mới:
a Vào bài: Chúng ta đã biết kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sông, sản xuất
Để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu kim loại có những tính chất hóa học nào?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của
kim loại tác dụng với phi kim.
- GV: biểu diễn thí nghiệm Fe + O2 và
Na + Cl2, yêu cầu HS quan sát hiện
t-ợng, kết hợp với thông tin ở mục I, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
? Fe có tác dụng với O2 không? Na có
tác dụng với Cl2 không? Dấu hiệu nào
cho em biết điều đó?
? Sản phẩm của mỗi phản ứng là gì?
Viết PTHH của phản ứng?
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của
kim loại với dung dịch axit.
- GV: yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học để trả lời câu hỏi:
? Những kim loại nào tác dụng đợc với
axit H2SO4 loãng, HCl? sản phẩm là gì?
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhắc lại tính chất của những kim
loại tác dụng với H2SO4 đặc
Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng của
kim loại với dung dịch muối.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên tắc
của kim loại tác dụng với dung dịch
muối? Viết PTHH minh họa? Nêu trạng
thái màu sắc của các chất tham gia, tạo
thành trong phản ứng
- HS trả lời GV nhận xét
I Phản ứng của kim loại với phi kim.
1.Tác dụng với oxi
- Nhiều kim loại tác dụng đợc với oxi tạo thành oxit
3Fer + O2k t0 Fe3O4r
2 Tác dụng với phi kim khác
-
ở nhiệt
độ ca
o, nhiề
u ki
m lo
ại tác dụ
ng vớ
i nhiề
u ph
i ki
m kh
ác nh
au tạ
o