không kể thời gian giao đề Câu 1: 2 điểm Nêu phương pháp hóa học để phân biệt ba lọ bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một hỗn hợp Viết các phương trình phản ứng minh họa.. Thêm một lượng NaOH
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THỊ XÃ THỊ XÃ GIA NGHĨA NĂM HỌC 2008 – 2009
Môn: Hóa học lớp 9
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 2 điểm)
Nêu phương pháp hóa học để phân biệt ba lọ bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một hỗn hợp
Viết các phương trình phản ứng minh họa
Câu 2: (5,5 điểm):
Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hoá học sau:
Fe3O4 (8) (9) (10) (11) A
Câu 3: ( 2 điểm)
Em hãy giải thích và viết các phương trình phản ứng minh họa
Câu 4: (4,5 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp A gồm Al và Mg bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ Thêm một lượng NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng, thấy xuất hiện một chất kết tủa Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn
a) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M đã dùng
Câu 5: (6 điểm)
lít khí Y (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 6 gam muối khan Đem đun nóng hỗn hợp
chất rắn D
-Hết
-(Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và máy tính bỏ túi)
(1)
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOÁ CẤP THỊ XÃ
( NĂM HỌC 2008 – 2009)
Câu 1:
( 2đ)
- Lần 1: Dùng NaOH cho lần lượt vào 3 mẫu thử các hỗn hợp trên
- Lần 2:Dùng dung dịch HCl cho vào hai mẫu thử còn lại (Fe + Fe2O3), (FeO + Fe2O3)
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
Câu2:
(5,5đ)
Viết phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hoá học sau:
3 Fe(OH)2 FeO + H2O
6 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
10 2Fe(OH)2 + ½ O2 + H2O t o 2Fe(OH)3
11 Fe2O3 + Fe 3FeO
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4
(4,5đ):
a) Đặt x, y lần lượt là số mol Al và Mg trong hỗn hợp A ta
có các phương trình phản ứng:
(ĐK: x,y> 0):
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1) x(mol) 3x(mol) x(mol)
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (2) y(mol) 2y(mol) y(mol)
x(mol) x(mol)
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
t o
t o
t o
t o
không có oxi
t o
Trang 3MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl (4) y(mol) y(mol)
x(mol) x(mol) Mg(OH)2 to MgO + H2O (6) y(mol) y(mol)
Theo các phản ứng ta có hệ phương trình:
27x + 24y = 24
y = 4/40 = 0,1 Giải ra được x = 0,8
% Al = 27.0,8.100 = 90%
24
% Mg = 100% - 90% = 10%
Số mol HCl đã dùng:3x + 2y = 2,6 (mol) Thể tích dd HCl 2M đã dùng:2,6 = 1,3 (lit) 2
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 5
(6đ):
chất rắn sau phản ứng xảy ra các PTHH sau:
MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + CO2 + H2O (1) XCO3 + H2SO4 XSO4 + CO2 + H2O (2) MgCO3 t0
MgO + CO2 (3) XCO3 t0 XO + CO2 (4)
ứng hết ở (1) và (2)
2,24 / 22,4 = 0,1 mol
Trong dung dịch A không chứa muối cacbonat , mà chỉ chứa muối sunfat , toàn bộ muối cacbonat đều dư ở B áp dụng ĐLBTKL cho (1) , (2) :
và khối lượng mol X là M gam/mol
Ta có: a = 1,25b (I) 84a + (M + 60) b = 120,8 (II) Theo (1), (2), (3 ), (4) : Tổng số mol hai muối cacbonat = tổng
a + b = 0,1 + 0,8 = 0,9 (III) Giải (I), (III) ta có : a =0,5 ; b = 0,4
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 4Thay giá trị a , b vào (II), ta có :
84 0,5 + ( M + 60 ) 0,4 = 120,8 Giải ra ta được M = 137
Kim loại có khối lượng mol nguyên tử bằng 137 gam/mol
là Ba
(Học sinh làm theo cách khác, đúng, logich vẫn cho điểm tối đa)
0,5 điểm 0,25 điểm