=> Khi ôm đứa trẻ con của người bạn, nó đã khóc làm cho tôi thấy khó xử ② 雨に降られて、服が濡れてしまった。 => Vì bị dính mưa nên quần áo tôi đã bị ướt hết ③ 父に死なれて、大学を続けられなくなりまし た。 => Vì bố mất nê
Trang 1② => Quyển sách này phần giải thích chi tiết không được viết ra
⑧ => Ngày xưa người ta vẫn nghĩ rằng cách suy nghĩ đó là chính xác
Trang 2=> Khi ôm đứa trẻ con của người bạn, nó đã khóc ( làm cho tôi thấy khó xử )
② 雨に降られて、服が濡れてしまった。
=> Vì bị dính mưa nên quần áo tôi đã bị ướt hết
③ 父に死なれて、大学を続けられなくなりまし た。
=> Vì bố mất nên tôi đã không thể tiếp tục việc học ở trường đại học
3
Ⅴー(さ)せる (Động từ thể sai khiến)
( Biểu đạt mong nhận được
sự đồng ý, cho phép của đối phương về hành động của bản thân)
=> Xin hãy cho phép
=> Làm ơn cho phép tôi
① ちょっと具合
ぐ あ い が悪
わる いので、早
はや く帰
かえ らせて ください。
=>Tôi thấy hơi khó chịu một chút, nên xin hãy cho phép cho tôi về sớm
② あなたの会社
かいしゃ
の 話
はなし を聞
き かせてください。
=> Xin cho phép tôi được nghe những chuyện của công
ty anh
③ 手
て を洗
あら わせてください。
=> Xin hãy cho phép tôi rửa tay
Trang 3① 明日
あ し た は早く出
で かけるから、もう寝
ね ないと。
Vì mai phải đi ra ngoài sớm, nên phải ngủ thôi
② 試験
し け ん まで後
あと 1ヶ
か 月
げつ だ。頑張
が ん ば
って 勉 強
べんきょう しない と。
Cho đến kì thi thì còn 1 tháng nữa Phải cố gắng học hành
③ 田中
た な か さんにメールの返信 へんしん をしなくちゃ。
Phải gửi thư hồi âm cho anh Tanaka
Làm hết
① 「あれ?このにあったチョコレートは?」 「あ、食べちゃった。いけなかった?」
Ấy! Cái sô cô la lúc nãy ở đây đâu rồi?
A, tôi ăn mất rồi, không được sao ?
② 試験
し け ん が終
お わった!今日は飲んじゃおう。
Kì thi kết thúc rồi Hôm nay phải uống thôi!
③ もしもし、すみません。 車
くるま が混
こ んじゃっ て・・・少し遅れます。
Alo,Xin lỗi Hiện đường đông xe quá Tôi sẽ đến muộn 1 chút
Trang 4④ => Cái này phải giặt thôi
⑤ ③ トイレットペーパーがもうすぐ無
な くなるか ら、買いとかないと。
⑥ => Vì giấy vệ sinh sắp hết rồi, nên phải mua ( dự phòng )
ほし みたい 形
かたち をしています。
⑩ => Cát ở đây có hình dạng giống như ngôi sao vậy
Trang 5ようふく はあまり着
き ない。
⑦ => Tôi thì không hay mặc những bộ quần áo như của
⑨ => Cậu bé học sinh tiểu học đó hơi hơi người lớn
いや だ。
⑪ Vì món ăn này có vẻ hơi nhiều dầu, thấy khó chịu thật
⑫ ① 忘
わす れ物
もの をしないように。
⑬ => Hãy cố gắng (duy trì việc )không quên đồ nhé
⑭ ② 毎食後
まいしょくご
、歯
は を磨
みが くようにしています。
⑮ => Hãy cố gắng (duy trì việc )đánh răng sau mỗi bữa
ăn nhé
Trang 6⑯ ① みんなに聞こえるように、もっと大きな声で 話してください。
⑰ => Xin hãy nói to hơn 1 chút để mọi người có thể
nghe được
⑱ ② 忘れないように、手帳
てちょう に書いておこう。
⑲ => Nào, hãy viết vào sổ tay để mà không quên
21 いや、直してもらったから、使えるように なったよ。
=> Chiếc đầu máy DVD này đang bị hỏng hóc nhỉ
22 Uh, Bực mình thật đấy Nhưng sau khi mang đi sửa, đã
sử dụng lại được rồi
23 ② ここの電気は人が通
とお ると、付
つ くようになって います。
24 =>Điện ở đây, cứ hễ có người đi qua lại, sẽ sáng lên
Trang 7ぞ ん じ のように、試験
し け ん の内容
ないよう が変
か わりま
こ ん ど の木曜日
も く よ う び
、
授 業
じゅぎょう は午前中
32 => Ngày mai hãy đến đây sớm hơn nhé
33 Vâng tôi hiểu rồi
なお りますように。
39 => Tôi hi vọng bệnh của mẹ sẽ chữa trị được
40 ③ インフルエンザにかかりませんように。
41 => Hi vọng sẽ không mắc bệnh cúm
Trang 8第 1 週―6 日目
16 Ⅴ-よう + と思う Dự định sẽ
42 ① 私は会社を辞
や めようと思っている。
43 => Tôi đang dự định sẽ nghỉ việc công ty
でんしゃ に乗
の ろうとしたときに、ドアがしまって 乗れなかった。
47 =>Khi tôi định lên tàu điện, thì cánh cửa đóng lại mất, làm tôi không thể lên được
48 ②「あ、ポチがあなたの靴
くつ をかもうとしている よ」
49 => A, Pochi đang định cắn giầy của anh kìa
50 ③ ポチは、僕
ぼく が出
で かけようとすると、吠
ほ える。
51 => Pochi cứ thấy tôi định đi ra ngoài lại sủa lên
18
Ⅴ-よう + としない
(=Ⅴ-るつもりがない) Không định làm
52 ①「ポチ、どうしたんだろう。ご飯を食べようと しないんだよ」
53 => Pochi, nó làm sao ấy nhỉ?Nó không định ăn nữa
54 ② 彼は自分のことは何も言おうとしない。
55 => Anh ấy không định nói về những chuyện của bản
thân
Trang 956 第 2 週―1 日目
19
N ばかり(だ/のN/で)
じょせい ばかりですね。
58 => Cửa hàng này, khách toàn là nữ giới nhỉ
59 ② 弟
おとうと は、テレビばかり見
み ています。
60 => Em trai tôi, toàn xem ti vi thôi
61 ③
3 息子
む す こ は仕事
し ご と をしないで、遊
あそ んでばかりいる,
62 => Con trai tôi, không chịu làm việc gì cả, chỉ toàn chơi thôi
20 NだけしかⅤ-ない
Chỉ…
Nhấn mạnh của だ け
63 ① このコンサートは会員
かいいん だけしか入
い れません。
64 => Buổi hòa nhạc này, chỉ có hội viên mới có thể vào
65 ② 今日
き ょ う
はお 客 様
きゃくさま が一人
ひ と り だけしか来
き ませんでし た。
68 => Thậm chí ngay cả chữ Hiragana còn không viết được, nên chữ Hán ấy ah, không thể viết được đâu
69 ② こんなこと、子供でさえ、知っている。
70 Cái chuyện như thế này , ngay cả trẻ con còn biết nữa
là
Trang 10しか るんです。
73 => Chính vì có tình thương yêu mà quát mắng đấy
かん して、ご意見
い け ん ありませんか。
75 => Liên quan đến vấn đề này, có ai có ý kiến gì không ?
76 ② 農 業
のうぎょう に関
かん する論文
ろんぶん を読
よ む。
77 => Đọc luận văn viết về nông nghiệp
79 => Tôi đang học về văn hóa nhật Bản
80 ② 「受験
じゅけん についての注意
ちゅうい
」を読
よ む。
81 => Đọc bản chú ý về dự thi
Trang 1125
よれば
N によると
て れ び
の速報
そくほう によると、 震度
Nに
より よるN
どりょく によって、病気
びょうき を克服
こくふく した。
87 => Nhờ có sự nỗ lực, mà anh ấy đã vượt qua bệnh tật
88 ② 人
じん によって、 考
かんが え方
かた が違
ちが います。
89 => Mỗi người có cách suy nghĩ khác nhau
90 ③ 台風
たいふう によって、屋根
や ね が飛
と ばされた。
91 => Tại cơn bão, mà mái nhà bị lật bay đi
27
A-「い」+さ いい=> よさ A-「な」+さ
Tính từ chỉ tính chất, tâm trạng đổi sang Danh từ
94 => Mặc dù độ lớn khác nhau, nhưng tôi cũng đang
mang 1 cái cắp sách giống anh đấy
95 ② 子供に命の大切さを教えなければならない。
96 => Phải dạy cho con cái tầm quan trong của mạng
sống
Trang 1228 A-「い」+ み
A-「な」+ み
Tính từ chỉ trạng thái, tính chất
98 =>
= > Ngay cả thời đại ngày nay, khi mà chiến tranh đã
kết thúc, sự cùng cực của những đất nước này vẫn còn tiếp diễn
99 ② 田中さんの強みは2カ国語が話せるというこ とです。
=> Điểm mạnh của anh Tanaka đó là có thể nói được
Anh có biết việc anh Tanaka đã nhập viện không
30
V-普
A-い
の ~ A-な
N-な
Cái việc…
① 田中さんに電話するのをすっかり忘れてい まいした。
Tôi đã hoàn toàn quên việc gọi điện cho anh Tanaka
② 日曜日に混んだところへ行くのはあまり好
き じゃ ありません。
Tôi thực sự không thích lắm việc phải đi đến những nơi đông đúc vào ngày chủ nhật
Trang 13 Lúc nãy có cuộc điện thoại của người tên là Kimura đấy
② これは、日本の楽器で「尺八」「というもの です。
Cái này là dụng cụ âm nhạc Nhật Bản có tên là
「 しゃくはち 」(một loại sáo trúc của Nhật
Cái được gọi 「デジカメ」 ấy, là cách gọi tắt của tên gọi 「デジタルカメラ」( máy ảnh kỹ
thuật số )
② 「電車で「カクテイ」っていうのは何のこ とですか。」
「各駅に停車する電車の事です。」
Trên tàu điện có cái gọi là là gì vậy
Có nghĩa là tàu điện dừng ở các ga
Trang 1433
というの っていうの
「文」( 普 ) ということ っていうこと
Việc
( Nhấn mạnh vế phía trước)
驚
おどろ きました。
Tôi đã rất ngạc nhiên khi nghe việc anh Linh sắp
về nước
② こんなによく遅刻
ち こ く するといのは、問題
もんだい です よ。
Việc thường xuyên đến muộn như này sẽ thành vấn đề đấy
③ 田中さんが医者
い し ゃ だというのを知らなかっ た。
Tôi đã không biết việc anh Tanaka là bác sĩ
Trang 15すず しいというより寒
さむ いくらいだった。
⑤ => Hôm nay nói là lạnh hơn là mát mẻ đấy
⑥ ③ あの学生
がくせい は出来
で き ないというか、やる気
き がない でしょう。
⑦ => Cậu học sinh đó, nói là không có say mê hơn là
⑧ ① 京都
きょうと というと、お寺
てら をイメ
い め ージ
じ します。
⑨ => Nhắc đến Kyoto, người ta ấn tượng về chùa
⑩ ② 日本
に ほ ん の食べ物
もの といえば、おすしが一番有名
いちばんゆうめい
だ と思
おも います。
⑪ => Nhắc đến đồ ăn Nhật Bản, Tôi thấy rằng Cơm
cuộn là nổi tiếng Nhất
⑫ ③ 夏
なつ の果物
くだもの といったら、やっぱりスイカだね。
⑬ => Nói đến hoa quả mùa hè, phải kể đến dưa hấu nhỉ
Trang 16⑮ => Cuối tuần trước tôi đã đi du lịch Nói là du lịch
thật đấy, nhưng chỉ là đi tắm suối nước nóng gần nhà
⑯ ② 今 週
こんしゅう
は 忙
いそが しいといっても、 先 週
せんしゅう ほどじゃ ない。
⑰ => Tuần này nói là bận rộn thật đấy, nhưng thực ra
không bận bằng tuần trước
ちゅうい
される V-命令形 と
V-る なと 叱
しか
られる 怒
Trang 1739
頼まれる V-て くれ と
V-ないでくれ と
言われる
29 ① 友達に田中さんの電話番号を教えてくれと 頼まれた。
30 => Tôi đã bị bạn bè nhờ cho biết số điện thoại của anh tanaka
31 ② 大家
た い か に玄関
げんかん の前に自転車を置かないでくれと いわれた。
32 => Tôi đã bị chủ nhà nhắc nhở không được để xe đạo ở trước cửa nhà
40
Ⅴ-ても A-「い」くても A-「な」でも N-でも
Cho dù
・調べても、分からなかったから、先生に聞い た。
Cho dù điều tra đến mấy nhưng vì không hiểu nên đã phải hỏi thầy giáo
“ Xin lỗi, màu đen đã bán hết rồi.”
“ Vậy Cho dù không phải màu đen cũng không sao”
Trang 1835 => Mặc dù đã bắt đầu học đàn Ghita, nhưng cho dù
luyện tập đến như thế nào vẫn hoàn toàn chưa thể giỏi được
36 ・いくらお酒を飲んでも、顔色
かおいろ が変
か わらない。
37 Tôi cho dù có uống bao nhiêu rượu đi chăng nữa, sắc mặt vẫn không hề thay đổi
38 ・私はどんなに暑くても、寝る時はクーラーを消 して寝ます。
39 Tôi cho dù thời tiết nóng bức đến mấy, nhưng vẫn luôn tắt điều hòa đi và ngủ
しない=>せずに Không làm
40 ・辞書を使わずに書いたので、自信がありませ ん。
41 => Vì viết mà không sử dụng từ điển nên không có
みが かずに寝
ね てしまった。
43 => Tối hôm qua tôi đã đi ngủ mà không đánh răng
Trang 1944 第 3 週―2日目
43
して しては
Nと しても してのN
Với tư cách…
45 ① 彼
かれ は外国人
で る。
46 => Anh ấy mặc dù là người nước ngoài, nhưng đã tham gia thi đấu với tư cách là người đại diện của người Nhật
47 ② 彼女
かのじょ は女性
じょせい としても女優
じょゆう としても最高
さいこう だが、 妻
つま としてはどうだろう。
48 => Cô ấy dù với tư cách là phụ nữ, hay với tư cách là
nữ diễn viên, đều rất tuyệt vời Không biết với tư cách
là người vợ thì như nào nhỉ
44
V-普 A-い にしては A-「な」
N それにしては、。。。
Trang 2046
V-普 A-い にしたら A-「な」
62 => Ví dụ như đi bằng máy bay, thì mất khoảng bao nhiêu tiền
47 V-るつもりでした Dự định trong quá
khứ
64 ① 昨日は買い物にいくつもりでしたが、頭が痛 かったので、ずっと家にいました。
65 => Hôm qua tôi đã dự định đi mua sắm, nhưng vì
đau đầu nên tôi đã ở nhà suốt
66 ② このケーキを食べないつもりでしたが、つい 食べてしまいました。
67 => Tôi đã dự định không ăn cái bánh này, nhưng tự
dưng tôi lại ăn mất
48
Ⅴ-ない はずがない V-る/Ⅴ-ない はずだ N-の
なA-な はずだ はずがない
Chắc chắn là
không…
68 ① 田中さんは今旅行中だから、家にいないはず だ。
69 => Anh Tanaka hiện đang đi du lich, nên chắc chắn
là anh ấy không có nhà đâu
70 ② 真面目な田中さんは無断で休むはずがない。
=> Một người chăm chỉ như anh Tanaka , chắc chắn
kông nghỉ vô phép đâu
Trang 21て が み を出
だ してきてくれ ませんか。
81 => Nhân tiện đi dạo, thì gửi giúp tôi bức thư này nhé
82 ② 郵 便 局
ゆうびんきょく
へ行
い ったついでに、葉書
は が き を買
か ってき た。
83 => Nhân tiện đi ra bưu điện, tôi đã mua bưu thiếp
もの のたびに、 袋
ふくろ をたくさんもらう。
85 => Cứ mỗi lần đi mua đồ, là tôi lại xin thật nhiều túi
86 ② この 曲
きょく を聴
き くたびに、故郷
ふるさと を思い出
だ す。
87 => Cứ mỗi lần nghe ca khúc này, tôi lại nhớ quê hương
Trang 2253 V-た とたん(に)
V-た。そのとたん
Ngay sau khi ( vế trước ) thì ( vế sau)
Trong khi ( vế trước ) thì ( vế sau )
92 ① 食事の最中に、お客さんが来た。
93 => Trong khi đang dùng bữa thì có khách đến
94 ② 会議をしている最中に、携帯
けいたい 電話がなった。
95 => Trong khi đang họp thì điện thoại kêu
96 第 3 週-5 日目
55
V-る V-た とおり N-の
N-どおる
Theo như
97 ・友達が書いてくれた地図のとおりに来たが、道 に迷った。
98 => Tôi đã đi theo như bản đồ người bạn vẽ cho,
Trang 23しがる 寂
さび
しがる 残念
ざんねん
がる 得意
と く い
がる 見
Xin đừng sợ hãi
恥
は ずかしがらないで、前
まえ に出
で てきてください。
Xin đừng xấu hổ, hãy tiến lại phía trước
田中
た な か さんはあなたに会
あ いたがっていましたよ。
Anh Tanaka đã rất muốn gặp anh rồi đấy
Trang 24 Anh Tanaka lúc nào cũng tỏ ra là độc thân, nhưng thực ra đã kết hôn và có tận 3 đứa con đấy
Đối với mọi người ở vùng này, Xe là nhu yếu phẩm
年のわりには若く見える。
Anh ta nhìn trẻ hơn so với tuổi
お金がない(と言っている)わりに、よく買い 物をするね。
Mặc dù nói là không có tiền, nhưng anh hay mua sắm thật đấy nhỉ
Trang 25 Nhờ việc đến Nhật, tôi đã giỏi tiếng Nhật hơn
Trang 26 Vì đã đi ô tô đến, nên hãy cho tôi nước ngọt thay cho bia
・日曜日に働いたかわりに、今日は休みをとり ました。
Tôi đã đi làm ngày chủ nhật để thay cho ngày hôm nay xin nghỉ
Cho phép tôi được chào hỏi thay thế cho người trưởng phòng đang đi công tác
・野球にかわり、サッカーが盛
さか んになってき た。
Thay cho môn bóng chày, môn bóng đá đang được thịnh hành
Trang 27=>Em không cần phải xin lỗi đâu
・来
きた ることはありません。郵送
ゆうそう でいいですよ。
=>Không cần phải đến đâu Gửi bưu điện cũng được
mà
Trang 28け っ か
は 70%、つまり合格
ごうかく ということ だ。
Kết quả kiểm tra là 70%, nói tóm lại có nghĩa là
やす むことだ。
Vì ấm áp lắm, nên nghỉ ngơi thoải mái nhé
・無理
む り をしないことだ。
うれ しいことか。
Nếu mà đỗ đạt ấy, thật là vui !
Trang 29 Nghe nói là anh Tanaka đã có gia đình
Hả Tôi đã không biết đấy
・試験の範囲は、教科書の最初から 50 ページま でだって。
Nghe nói là phạm vi bài kiểm tra sẽ từ đầu quyển sách cho đến trang 50 đấy
・「どうして食べないの?」
「だって、不味いんだもん」
“ Tại sao lại không ăn ?”
“ Nói thế, tại bởi vì không ngon mà “
・今日の試験はできなかった・・・。勉強しな かったんだもん。仕方がない。
Bài kiểm tra hôm nay, đã không làm được….Bởi vì
đã không học, nên không có cách nào khác
Trang 30、つまり 私
わたし のおじは、医者
い し ゃ をしてい る。
Anh trai của bố tôi, nói cách khác bác tôi, đang làm nghề bác sĩ
・田中
た な か さんは携帯
けいたい もパソコン
ぱ そ こ ん
ももっていない。 つまり、メ
め ール
る で連絡
れんらく は出来
で き ないのだ。
Anh Tanaka không có điện thoại và cả máy tính nữa, nên nói tóm lại là sẽ không thể liên lạc với anh ấy qua mail
83 ~。そのために、~ Vì vậy
・ 隣
となり の駅
えき で事故
じ こ があったらしい。そのために、 遅
おく れている。
Nghe nói ở ga gần đây đã có tai nạn Vì vậy sẽ đến muộn
・ 留 学
りゅうがく するつもりだ。そのために、バイト
ば い と
し て、 お金
かね を貯
た めている。
Có kế hoạch đi du học Vì vậy đang làm thêm và tiết kiệm tiền
Trang 3184 ~。その結果~ Dẫn đến kết quả
・父 は人 の何倍 も努力 した。その結果 、仕事 で 成功
せいこう した。
Bố tôi nỗ lực hơn nhiều lần người khác Dẫn đến kết quả là bố tôi đã thành công trong công việc
・3ヶ
か 月
げつ ダイエット
だ い え っ と
を続
つづ けた。その結果
け っ か
、5 キロ やせた。
Đã liên tục ăn kiêng trong 3 tháng Dẫn đến kết quả là đã giảm được 5kg
よ て い です。なぜならば、親友
Tôi dự định tuần sau sẽ về nước Lý do là bởi tôi
sẽ tham gia lễ kết hôn của người bạn thân
・学校
がっこう を変
か えた。なぜかというと、僕
ぼく のレベル
Trang 32た べるのはもちろん、名
な ま で食
た べてもおいしいです。
Cải bắp việc xào lên rồi ăn thì đương nhiên rồi, nhưng ăn sống cũng ngon lắm đấy
あじ が悪
わる いばかりか、店員
てんいん の態度
た い ど も ひどい。
Cửa hàng kia, không những vị rất dở, mà thái độ của nhân viên cũng kinh khủng
・ 私
わたし は漢字
か ん じ ばかりか、まだ平仮名もかけませ ん。
Tôi, không chỉ chữ Hán, mà chữ Hirigana cũng chưa thể viết được
くら べて、易
やさ しくなった。
Đề thi so với đề năm ngoái là dễ rồi/
・店
みせ で買
か うのに比
くら べて、通信販売
つうしんはんばい
は便利
べ ん り だが、 欠点
けってん もある。
So sánh với việc mua ở của hàng, Thì việc mua bán qua mạng cũng tiện lợi thật đấy, nhưng cũng
có nhược điểm
Trang 33たい して、次男
じ な ん は遊
あそ んでばかり
で 学校
がっこう もよく休
やす む。
Đối ngược với người trưởng nam chăm chỉ, anh con trai thứ này toàn chơi thôi, nghỉ học cả ở trường nữa
あ がる
編
あ み上
あ がる
作
つく り上
あ げる
調
しら べ上
あ げる
育
そだ て上
あ げる
・やっとレポ
れ ぽ ート
と を書
か き上
あ げた。
Cuối cùng cũng đã viết xong báo cáo
・ケ
け ーキ
き が焼
や き上
あ がりました。
・ご飯
はん
の 量
りょう が多
おお くて、食
た べきれないよ。
Số lượng món ăn quá nhiều, nên không thể nào
2 日
か で読
よ みきった。
Đã đọc hết được quyển tiểu thuyết dài trong 2 ngày
・疲
つか れきった様子
よ う す
Tình trạng mệt bở hơi tai
Trang 34はい りかけたとき、電話
で ん わ が鳴
な った。
Khi vẫn đang tắm dở thì chuông điện thoại reo
ぱ ん はおいしい。
Bánh mì vừa nướng ngon
・あのス
す ーパ
ぱ ーは、取立
と り た ての新鮮
しんせん な野菜
や さ い を売
う っ ている。
Siêu thị này thường bán rau tươi vừa mới nhổ lên
ふ らないといいなあ
Ngày mai nếu mà không mưa thì thật tốt đấy
・遅刻
ち こ く してしまった。もっと早
はや く家
いえ を出
で れば、 良
よ かった。
Hôm nay đã bị đến muộn Nếu mà ra khỏi nhà sớm hơn thì đã tốt rồi
・田中
た な か さんにあんなことを言
い わなければ良
よ かっ た。
Nếu mà không nói điều như vậy với anh Tanaka thì đã tốt rồi
Trang 35・パーテイー、楽 しかったよ。君 も行 けばよっ かたのに。
Bữa tiệc hôm nay rất vui đấy Thật là tiếc nếu anh đến thì đã vui rồi
・安
やす かったら、買
か うのに。
Nếu mà rẻ thì đã mua rồi
・バス
ば す
、早
はや く来
こ ないかな。
Có vẻ như xe buýt không đến rồi
・この実験
じっけん
、うまく行
い くかな。
Thực nghiệm này, liệu có trôi chảy tiến lên không
Hôm nay, liệu có nhìn thấy núi Phú sĩ không
第 5 週―4 日目
・映画
え い が が始
はじ まるまで 30分
ぷん あります。
Cho đến khi bô phim bắt đầu còn 30 phút nữa
・連絡
れんらく があるまで待
ま っています。
Tôi sẽ đợi cho đến khi có liên lạc
・この 魚
さかな は骨
ほね まで食
た べられますよ。
Cá này, ngay cả xương cũng có thể ăn được
・あなたまで 私
わたし
を 疑
うたが うのですか。
Ngay cả cậu cũng nghi ngờ tôi sao ?