Để có được phần mềm, các nhà lập trình phải sử dụng các ngôn ngữ lập trình để viết, ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ giao tiếp của con người với ngôn ngữ máy.. P
Trang 2Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Chương 3: PHẦN MỀM MÁY TÍNH
Trang 3Giới thiệu
Phần mềm máy tính là tập hợp các chỉ thị, câu lệnh do các nhà lập trình viết ra để vận hành máy tính và các thiết bị liên quan nhằm hướng cho máy tính làm 1 số việc cụ thể nào đó Nói cách khác toàn bộ chương trình chạy trên máy tính được gọi là phần mềm máy tính
Để có được phần mềm, các nhà lập trình phải sử dụng các ngôn ngữ lập trình để viết, ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ giao tiếp của con người với ngôn ngữ máy Ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữ con người gọi là ngôn ngữ bậc cao, ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữ máy gọi là ngôn ngữ bậc thấp
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 5Phần mềm hệ thống
Là tập hợp các chương trình quản lý tài nguyên máy tính và các thiết bị kết nối phần cứng, cho phép người dùng và các phần mềm ứng dụng tương tác với phần cứng
Có 3 loại phần mềm hệ thống cơ bản:
Hệ điều hành
Các phần mềm tiện ích
Chương trình điều khiển thiết bị
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 7Phần mềm hệ thống
Chức năng của HĐH:
Thực hiện các lệnh theo yêu cầu của người sử dụng máy
Quản lý tài nguyên máy tính: bộ nhớ, CPU, các thiết bị vào/ra…
Quản lý bộ nhớ, máy in…
Theo dõi/điều hành hiệu năng của hệ thống
Cung cấp các dịch vụ bảo mật
Cung cấp giao diện với người dùng:
Dòng lệnh: MS DOS, UNIX,…
Đồ hoạ: Windows, Mac OS,…
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 9Phần mềm hệ thống
Phân loại HĐH:
Dựa trên loại máy tính:
HĐH hệ thống nhúng: là loại HĐH cho các thiết
bị cầm tay (điện thoại, PDA như: Windows Mobile, Android, Iphone OS)
HĐH mạng: thường được cài trên các máy chủ, quản lý tài nguyên máy chủ và kết nối với các máy trạm Ví dụ: Windows Server 2003, Linux
HĐH desktop: là HĐH thông dụng được cài trên các máy desktop, laptop,… Ví dụ: Windows, Mac
OS
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 10Phần mềm hệ thống
Phân loại HĐH:
Dựa trên tính sở hữu:
HĐH mã nguồn mở: mã nguồn của HĐH được công khai, cho phép các tổ chức, các nhân khác phát triển dựa trên đó; không bị hạn chế về bản quyền sử dụng
HĐH mã nguồn đóng: không công khai mã nguồn (HĐH thương mại)
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 11Phần mềm hệ thống
Thư viện liên kết động của HĐH:
Là một thư viện có chứa mã và dữ liệu có thể được
sử dụng bởi nhiều hơn một chương trình cùng một lúc
Hầu hết các chức năng của HĐH được cung cấp bởi thư viện liên kết động (DLL)
Nó không tự chạy nhưng có vai trò liên kết các thành phần trong Windows lại với nhau
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 14 Ban đầu là giao diện dòng lệnh
Có rất nhiều phiên bản hỗ trợ giao diện đồ hoạ: Ubuntu, Fedora,
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 16Phần mềm hệ thống
Chương trình tiện ích:
Là tập hợp các phần mềm (thường đi kèm với HĐH) được thiết kế giúp tối ưu hoá hiệu năng máy tính, hỗ trợ bảo mật thông tin và giúp việc sử dụng máy tính
Trang 17Phần mềm hệ thống
Các tiện ích trên Windows:
Sao lưu và phục hồi (backup and restore): giúp lưu một bản sao của các file cần sao lưu và dùng bản sao
đó để phục hồi khi có lỗi trên bản chính
Làm sạch ổ cứng (disk cleanup): tự động tìm kiếm
và xoá bỏ những file không cần thiết để tiết kiệm bộ nhớ và tăng hiệu năng của máy
Chống phân mảnh ổ cứng (disk defragmenter): loại
bỏ các phân mảnh ổ cứng, giúp việc truy nhập file được nhanh hơn
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 18Phần mềm hệ thống
Trình điều khiển thiết bị:
Là phần mềm hệ thống giúp HĐH điều khiển thiết bị
Nó là lớp trung gian giữa HĐH và thiết bị phần cứng
Các chương trình này được nạp vào bộ nhớ ROM trên main và trên các card mở rộng hoặc được tích hợp trong HĐH và được tải vào bộ nhớ trong lúc máy khởi động
Hoặc các chương trình đi kèm với thiết bị
Khi một thiết bị mới được nối vào máy, trình điều khiển thiết bị (driver) tương ứng với thiết bị phải được cài trên HĐH của máy
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 19 Phần mềm ứng dụng chuyên dụng: là nhóm phần mềm ứng dụng hỗ trợ các nhiệm vụ tương tứng với các chuyên môn
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 20Phần mềm ứng dụng
Giao diện của PM ứng dụng:
Là giao diện đồ hoạ tương tác với người sử dụng (GUI)
Thường bao gồm các thành phần:
Biểu tượng (icon)
Thanh menu (menu bar)
Thanh công cụ (toolbar)
Hộp thoại (dialog box)
…
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 22Phần mềm ứng dụng
PM xử lý văn bản:
Được sử dụng để tạo các tài liệu:
Báo cáo, thư, công văn, đơn từ,…
Ghi nhớ, sách hướng dẫn, bài báo,…
Khoá luận tốt nghiệp
Các chương trình xử lý văn bản thông dụng:
Microsoft Word
Apple iWord’s Pages
Open Office Writer
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 23Phần mềm ứng dụng
Chức năng soạn thảo văn bản:
Gõ văn bản
Định dạng văn bản
Font chữ, hiệu ứng, màu chữ…
Canh lề, hỗ trợ các đầu mục, đầu chương…
Tạo header, footer, mục lục…
Trang 24Phần mềm ứng dụng
Bảng tính:
Là chương trình thao tác trên các dữ liệu số dạng bảng
Được sử dụng tạo các tài liệu có cấu trúc bảng và sử dụng nhiều phép tính như: bảng lương, báo cáo tài chính, kế hoạch chi tiêu…
Tài liệu bảng tính bao gồm các hàng và cột
Các chương trình bảng tính phổ dụng:
Microsoft Excel
Apple iWord’s Number
Open Office Calc
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 25Phần mềm ứng dụng
Chức năng của bảng tính:
Hỗ trợ việc tự động tính toán dựa trên các công thức
do người dùng thiết lập
Các chức năng soạn thảo cơ bản
Tạo biểu đồ, đồ thị thống kê…
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 27Phần mềm ứng dụng
Chức năng của Hệ quản trị CSDL:
Tạo/xoá/sửa đổi CSDL
Tạo/xoá/sửa đổi bảng
Tạo/xoá/sửa đổi/sắp xếp các bản ghi
Cho phép người dùng truy nhập CSDL trên câu truy vấn
Tạo/sửa đổi các form và báo cáo
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 28Phần mềm ứng dụng
Phần mềm trình chiếu:
Là phần mềm giúp người dùng tạo các tập tin trình diễn với sự hỗ trợ của các hiệu ứng ký tự, đồ hoạ và
đa phương tiện
Các chương trình tạo tập tin trình chiếu:
Microsoft Powerpoint
Apple iWord’s Keynote
Open Office Impress
Mỗi 1 trang trình chiếu được gọi là 1 slide
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 29Phần mềm ứng dụng
Chức năng của phần mềm trình chiếu:
Cung cấp các biểu mẫu trình chiếu, hệ thống màu sắc, âm thanh và các hiệu ứng trình diễn
Tự động sắp xếp nội dung theo mẫu có sẵn
Cho phép người dùng tự thiết kế mẫu
…
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 30Phần mềm ứng dụng
PM ứng dụng mã nguồn mở:
Là giải pháp thay thế những phần mềm thương mại đắc tiền nhưng vẫn đầy đủ những tính năng cần thiết
Open Office: thay thế cho Microsoft Office
Writer: soạn thảo văn bản (MS Word)
Calc: bảng tính (MS Excel)
Impress: trình chiếu (MS Powerpoint)
Math: soạn thảo công thức toán học (MS Equation Editor)
Draw: vẽ vector
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 31Phần mềm ứng dụng
PM ứng dụng mã nguồn mở:
MediaPortal: thay thế cho MS Windows Media Center
VLC Media Player: thay thế cho Windows Media Player
7-Zip: thay thế cho Winzip
GIMP: thay thế cho Adobe Photoshop
InfraRecorder: thay thế cho Nero Burning Rom
Paint.net: thay thế cho Paint của Microsoft
Mozilla Firefox, Unikey
…
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 32Phần mềm chuyển dịch mã
Là các chương trình có chức năng đọc các câu lệnh
từ mã nguồn (được viết bởi các nhà lập trình) và dịch nó sang dạng ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu; hoặc dịch sang 1 dạng khác như tập tin đối tượng, tập tin thư viện để các phần mềm khác có thể hiểu và vận hành máy tính thực thi các lệnh
Bao gồm trình biên dịch và trình thông dịch
Trình biên dịch: sẽ dịch từ ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ mã máy
Trình thông dịch: sẽ dịch từng lệnh ngay khi viết xong dòng lệnh
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 34Ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ máy (Machine Language)
Là dãy các lệnh máy mà CPU có thể thực hiện trực tiếp (ở dạng nhị phân hoặc hệ đếm 16)
Là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể hiểu được
Đây là mức thấp nhất nhưng hiệu quả của chương trình là cao nhất vì có thể khai thác triệt để khả năng của máy
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 35Ngôn ngữ lập trình
Hợp ngữ (Assembly Language)
Là một chương trình được viết bằng hợp ngữ bao gồm một chuỗi các lệnh dễ nhớ, có thể viết lệnh dưới dạng mã chữ
Để một chương trình viết bằng hợp ngữ có thể chạy được trên máy tính, nó cần phải được dịch ra ngôn ngữ máy Chương trình dịch đối với hợp ngữ gọi là hợp dịch (Assembler)
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 36Ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ lập trình bậc cao:
Còn gọi là ngôn ngữ thuật toán, câu lệnh của nó gần với ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ toán học, ít phụ thuộc vào loại máy
Chương trình phải được dịch sang ngôn ngữ máy thì mới có thể thực hiện được
=> Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu
và diễn đạt các thao tác của thuật toán
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 37Ngôn ngữ lập trình
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 38Virus máy tính
Là một chương trình phần mềm do con người tạo ra nhằm thực hiện ý đồ nào đó, có khả năng tự nhân bản chính nó từ đối tượng lây nhiễm này sang đối tượng khác
Nó có thể tự làm mọi việc mà không cần sự cho phép của người sử dụng (khi nó đã được kích hoạt)
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 39Virus
Tàn phá nặng nề dữ liệu, ổ đĩa và hệ thống
Làm cho 1 chương trình hoạt động không đúng
Đánh cắp dữ liệu (thông tin cá nhân nhạy cảm: mã
số thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng )
Chiếm quyền điều khiển
Hoặc đơn giản hơn chỉ là một câu đùa vui hay nghịch ngợm đôi chút trước màn hình
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 40Virus lây lan như thế nào?
Virus máy tính có thể lây vào máy tính của bạn qua
email, qua các file bạn tải về từ Internet hay copy từ usb và các máy tính khác về Virus máy tính cũng có thể lợi dụng các lỗ hỏng phần mềm để xâm nhập từ
xa, cài đặt, lây nhiễm lên máy tính của bạn một cách
âm thầm
Loại file có thể phát tán virus: bất cứ loại file nào mà trong đó có chứa những đoạn mã chương trình mà máy tính có thể chạy được như COM, EXE, BAT… Virus macro có thể lây nhiễm vào chương trình soạn thảo sử dụng macro như DOC, XLS, DOT
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 41Nơi cư trú của virus
Virus không ẩn mình trong CMOS, vì dữ liệu trong CMOS không phải là các chương trình thực thi CMOS chỉ chứa dữ liệu hệ thống (cấu hình của máy tính) Vì vậy virus chỉ có thể thay đổi hoặc xoá dữ liệu CMOS chứ không thể lây lan hoặc giấu mình trong CMOS
Virus có thể có trong BIOS, vì BIOS là nơi lưu trữ những mã chương trình thực thi được (được thực hiện khi máy tính khởi động)
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 42Phòng chống virus
Cẩn thận với những file gửi kèm trong email:
Không nên mở nếu nghi ngờ nguồn gốc
Không nên chạy các chương trình không rõ nguồn gốc khi tải từ internet hoặc copy từ máy khác về
Cập nhật thường xuyên chương trình diệt virus mới:
Bkav
Avast Free Antivirus
Panda Cloud Antivirus Free
ZoneAlarm Free Antivirus + Firewall
Avira Free Antivirus
Kaspersky
AVG
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 43Phòng chống virus
Sử dụng tường lửa
Cập nhật các bản sửa lỗi của HĐH
Vận dụng kinh nghiệm sử dụng máy tính
Bảo vệ dữ liệu máy tính
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 44Phân biệt virus và sự cố máy tính
Máy tính bị treo hoặc liên tục khởi động lại? -> kiểm tra phần cứng trước khi nghi vấn cho virus, có thể do chip quá nóng hoặc quạt chip bị hư; Ram hoặc main
có vấn đề…
Tại sao 1 chương trình không chạy? => có thể máy tính không tìm thấy file chương trình, file dữ liệu nào đó,…
Bộ môn Mạng máy tính và truyền thông
Trang 45LOGO