Cấu tạo và chuyển động của hệ Mặt trời a/ Hệ Mặt trời bao gồm: Mặt trời ở trung tâm Hệ và là thiên thể duy nhất nóng sáng Tám hành tinh lớn - Các hành tinh tí hon gọi là tiểu hành tinh
Trang 1Tiết: 101-Bài 59
MẶT TRỜI HỆ MẶT TRỜI
1 Cấu tạo và chuyển động của hệ Mặt trời
a/ Hệ Mặt trời bao gồm:
Mặt trời ở trung tâm Hệ( và là thiên thể duy nhất nóng sáng)
Tám hành tinh lớn
- Các hành tinh tí hon gọi là tiểu hành tinh, các sao chổi, thiên thạch
Nếu kể từ Mặt trời ra xa thì tám hành tinh lớn lần lượt có tên :
Thuỷ tinh ( Sao thuỷ tinh), Kim tinh ( Sao Kim), Trái đất , Hoả tinh ( Sao hoả), Mộc tinh ( Sao mộc), Thổ tinh ( Sao Thổ), Thiên Vương tinh (hay Thiên tinh) Và Hải vương tinh (hay Hải tinh).
- Để đo khoảng cách từ các hành tinh đến Mặt trời dùng đơn vị thiên văn (đvtv).
1đvtv = k/c từ Trái đất đến Mặt Trời xấp xỉ bằng 150 triệu km.
Trang 2HÖ MÆt trêi
Trang 3HÖ MÆt trêi
Trang 4Tiết: 101-Bài 59
MẶT TRỜI HỆ MẶT TRỜI
b/ Chuyển động các hành tinh: Tất cảc các hành
tinh đều c/đ quanh Mặt trời theo cùng một chiều
(chiều thuận), và gần như trong cùng một mặt
phẳng.
- Mặt trời và các hành tinh đều quay quanh mình nó và đều quay theo chiều thuận( trừ Kim tinh)
- Toàn bộ hệ Mặt Trời quay quanh trung tâm thiên hà.
c/ - Khối lượng của Mặt Trời lớn hơn khối lượng của Trái đất là 333000 lần, tức là bằng 1,99.1030kg.
Trang 5Tiết: 101-Bài 59
MẶT TRỜI HỆ MẶT TRỜI
2.Mặt Trời:
a Cấu trúc của Mặt Trời:
Mặt Trời gồm hai phần:
* Quang cầu
* Khí quyển Mặt Trời.
Quang cÇu
NhËt hoa
Trang 6Tiết: 101-Bài 59
MẶT TRỜI HỆ MẶT TRỜI
b năng lượng của Mặt trời:
Mặt trời liên tục bức xạ năng lượng ra xung quanh.Lượng năng lượng bức xạ của Mặt trời truyền vuông góc tới một đơn vị diện
tích cách nó một đơn vị thiên văn trong một
đơn vị thời gian- được gọi là hằng số Măt
Trời H
+ H có trị số như nhau: H = 1360W/m2
+ Công thức xác định công suất bức xạ năng lượng của Mặt trời: P =3,9.10 W
Trang 7Tiết: 101-Bài 59
MẶT TRỜI HỆ MẶT TRỜI
c Sự hoạt động của Mặt Trời:
3 Trỏi Đất:
Trỏi Đất chuyển động quanh Mặt trời theo một quỹ đạo gần trũn Trục quay của trỏi Đất quanh mỡnh nú nghiờng trờn mặt phẳng
quỹ đạomột gúc: 23027’.
a/ Cấu tạo của Trỏi Đất:
Trỏi Đất cú dạng phỏng cầu( hơi dẹt ở hai cực), bỏn kớnh ở xớch đạo bằng 6378km, bỏn kớnh ở hai cực: 6357km.
- Trỏi Đất cú một cỏi lừi bỏn kớnh vào khoảng 3000km, cú cấu tạo chủ yếu là sắt, niken, t0 vào khoảng 3000 đến 40000C Bao
quanh lừi là lớp trung gian, ngoài cựng là lớp vỏ dày khoảng
35 km được cấu tạo chủ yếu bởi đỏ granit Vật chất ở trong vỏ cú k/l riờng 3300kg/m3
Trái đất
Trang 8Tiết: 101-Bài 59
MẶT TRỜI HỆ MẶT TRỜI
b/ Mặt Trăng - vệ tinh của trái đất:
+ Khoảng cách giữa MT – TĐ: 384000km
+.RMT = 1738km; mMT = 7,35.1022kg
+ Gia tốc trọng trường trên MT: 1,63m/S2
+ MT c/đ quanh TĐ với T = 27,32 ngày rong khi c/đ quanh TĐ, MT còn quay quanh trục của nó với chu kỳ đúng bằng chu kỳ c/đ quanh TĐ
+ Trên mặt trăng không có khí quyển
Trang 9mÆt tr¨ng
Trang 10Tiết: 101-Bài 59
MẶT TRỜI HỆ MẶT TRỜI
+ Bề mặt MT có phủ một lớp vật chất xốp trên
bề mặt MT có các dãy núi cao, có các vùng
bằng phẳng - biển( biển đá), đặc biệt có rất
nhiều lố tròn ở trên các đỉnh núi( Có thể đó là miệng núi lửa )
+.Nhiệt độ trong một ngày đêm trên mặt trăng
chênh lệch nhau rất lớn; ở vùng xích đạo của
MT, nhiệt độ giữa trưa trên 1000C lúc nửa đêm -1500C
- MT có nhiều ảnh hưởng đến TĐ: gây ra hiện
Trang 11Chuyªn Hµ giang
Tiết: 101-Bài 59
MẶT TRỜI HỆ MẶT TRỜI
4 Các hành tinh khác Sao chổi Thiên thạch:
a/ Các đặc trưng chính của 8 hành tinh lớn
(xem bảng 59.1SGK)
những quỹ đạo elip rất dẹt
+ đặc điểm của các sao chổi là có kích thước và khối lượng nhỏ(đường kính vài km), được cấu tạo bởi các chất dễ bốc hơi như: tinh thẻ băng, amôniac, mêtan
+ Chu kỳ c/đ của sao chổi quanh MT khoảng vài năm đến trên 150 năm
Sao chæi
Trang 12Tiết: 101-Bài 59
MẶT TRỜI HỆ MẶT TRỜI
chuyển động quanh Mặt Trời với tốc
độ tới hàng chục km/S theo các quỹ đạo khác nhau./.
THIÊN THẠCH