Ngoài ra còn một số hải đảo như: Hoàng Sa và Trường Sa hiện đang tranh chấp Gồm 3 miền chính: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam Các tỉnh đều có thành phố trực thuộc hoặc thị xã phường, huyệ
Trang 1VIEÄT NAM
Trang 2DÀN BÀI:
I GIỚI THIỆU CHUNG
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN III DÂN SỐ XÃ HỘI
IV KINH TẾ
V VĂN HÓA
Trang 3Tên nước: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Thủ đô: HÀ NỘI
Di n tích: ệ 331.690 km 2 (S p th 65 th gi i) ế ứ ế ớ
Dân s : ố 83.535.576 tri u ng ệ ườ i (N m 200 ă 5)
Ngôn ngữ chính th c: ứ Tiếng Việt
Th ch ể ế chính trị: XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Do ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM lãnh đạo đứng đầu là Tổng bí thư
Đơn vị tiền tệ: Đồng (đ, VNĐ)
Các tôn giáo chính: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Cao đài, Hồi giáo.
Núi cao nhất: Fan Si Pan cao 3.143 m
Trang 4Mã số bưu điện VN: 70000 Mã số điện thoại:
- Mã gọi quốc tế: 00
- Mã nước: 84
- Mã Hà Nội: 4
- Mã Tp.HCM: 8
Trang 5Hồ Hoàn Kiếm
Trang 7Quốc kỳ: Cờ đỏ sao vàng 1945
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh quy định mẫu quốc kỳ VN là nền đỏ với ngôi sao vàng năm
cánh Và cờ đỏ sao vàng chính
thức được tung bay ngày
2.9.1945 trong buổi lễ tuyên bố
độc lập.
Quốc ca Việt Nam: Là Bài Tiến
Quân Ca do nhạc sĩ Văn Cao viết vào cuối tháng 10/1944
Trang 11TBT: NÔNG ĐỨC MẠNH
Trang 12Thủ Tướng: PHAN VĂN KHẢI
Trang 13• ÑÔN VÒ TIEÀN TEÄ: Ñ (VNÑ)
Trang 14Một số loại tiền xu thông dụng hiện nay:
Trang 15Ngoài ra còn một số hải đảo như: Hoàng
Sa và Trường Sa (hiện đang tranh chấp)
Gồm 3 miền chính:
Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam
Các tỉnh đều có thành phố trực thuộc hoặc thị xã (phường, huyện…)
Trang 17II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIEÂN
Trang 18VÒ TRÍ ÑÒA LYÙ
Trang 201 Vị trí địa lý:
vực Đông Nam Á Việt Nam giáp với nước Trung Quốc ở phía Bắc, Vịnh Thái Lan ở phía Tây Nam, nước Campuchia và nước Lào ở
phía Tây Biển đông ở phía đông và nam
Trang 21Lãnh thổ Việt nam chụp từ vệ tinh
Trang 222 Địa hình:
a Giới hạn lãnh thổ:
30’ ông Đ
- Lãnh thổ Việt Nam nằm gọn trong múi giờ thứ 7 GMT.
Trang 23b Diện tích:
* Diện tích đất liền: 331.690 km2,
Khoảng cách (đường chim bay) giữa cực nam và cực bắc là: 1.650 km Khoảng
cách đông tây tối đa: 600 km (Bắc bộ),
400 km (Nam bộ), và hẹp nhất là 50 km (Quảng Bình)
Trang 24• c Địa hình:
* Toàn vẹn lãnh thổ VN có di n tích ệ đấ t
li n là: 331.690 km2, biên giới đất liền ề
dài 3.730km
* Đại bộ phận lãnh thổ được bao trùm bởi đồi núi, Tuy không cao nhưng hiểm trở Hệ thống núi kéo dài từ biên giới Tây Bắc – Đông Nam, có chiều dài tổng công
1.400 km, nhiều nơi núi còn lan ra biển.
* Núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích
lãnh thổ Chia làm 4 vùng chính:
Trang 25* Vùng Núi Đông Bắc: Kéo dài từ thung lũng sông Hồng đến vịnh Bắc bộ
Đỉnh núi cao nhất là: Tây Côn Lĩnh
(Hà Giang) cao 2.431m
* Vùng núi Tây Bắc: Kéo dài từ biên giới phía Bắc (giáp Trung Quốc) tới phía
tây tỉnh Thanh Hóa Đây là vùng núi cao hùng vĩ có Tp Sapa (1.500m), là nơi nghỉ mát lý tưởng Ngoài ra còn có đỉnh núi Phan Si Phan cao nhất đông dương (3.143m)
Trang 26Sa Pa
Trang 27• Vùng núi Trường sơn Bắc:
• Kéo dài từ phía tây tỉnh Thanh
Hóa đến Quảng Nam – Đà Nẵng
Trang 28Đèo HẢI VÂN
Trang 30* Vùng núi Trường sơn nam:
Nằm ở phía tây các tỉnh Nam
Trung Bộ Phía sau dãy núi là Tây Nguyên (cao nguyên phía Tây)
Nơi đây có Tp Dalat (1.500m), khí hậu mát mẽ quanh năm (thuận lợi cho du lịch)
Trang 31Đồi Cù – Tp Dalat
Trang 32• Đồng Bằng:
• Có hai đồng bằng lớn:
• - Đồng bằng châu thổ Sông Hồng
(Đồng bằng Bắc bộ)
• - Đồng bằng Sông cửu Long (Đồng
bằng Nam bộ)
Trang 33* Đồng bằng sông Hồng có diện
tích 15.000 km2, phù sa được bồi đắp bởi 2 con sông lớn là Sông
Hồng và Sông Thái Bình Có bề
mặt khá bằng phẳng và thoải dần về phía đông, đông nam ra biển.
Trang 34* Đồng bằng Sông Cửu Long có diện
tích rộng trên 54.225 km2 Là
vùng đất phì nhiêu, khí hậu thuận lợi, là vựa lúa lớn nhất của Việt
Nam.
Trang 35• Sông ngòi:
• - Hệ thống sông ngòi chằng chịt
Trên lãnh thổ VN có khoảng 2.860 sông ngòi lớn nhỏ.
• - Những sông chính có tổng chiều
dài là 41.000 km với tổng lưu
lượng gần 300 tỷ m3 nước và
3.100 km kênh rạch.
Trang 36- Sông Hồng dài: 1.149 km có
510km chảy trên lãnh thổ Việt
Nam.
- Sông MeKong (4.220Km) trong đó
có 220km chảy trên lãnh thổ VN
- Ngoài ra, một số hồ tự nhiên như:
Hồ Tây (miền Bắc), Biển Hồ, Hồ Lăk (Tây nguyên)
Trang 37Biển:
* Bờ biển VN trải dài và uốn lượn
khoảng 3.260km, và thềm lục địa
rộng hơn 1.000.000 km2
* Bờ biển lúc nhô ra tạo thành bán
đảo nhỏ, khi vòng lại hình thành
vùng vịnh và cảng lớn.
* Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và giao thương bằng đường biển, tiềm năng du lịch biển
Trang 41Tóm lại:
Biển VN nằm trên đường giao
thông quốc tế từ Đông – Tây, từ
Bắc xuống Nam, vì vậy có vị trí
quân sự hết sức quan trọng Là
một đường giao thông huyết mạch
ở ĐNA.
Trang 423 Khí Hậu:
Việt Nam hoàn toàn nằm trong
vùng nhiệt đới gió mùa với đặc
điểm khí hậu nóng ẩm mưa nhiều và mưa theo mùa.
Do VN nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu bắc
Nên nhiệt độ trung bình tương đối cao từ 22 ∙C – 27 ∙C
Trang 43
• Có hai mùa rõ rệt: Mùa khô và
mùa mưa.
• - Mùa mưa bắt đầu khoản từ cuối
tháng 4 đầu tháng năm cho đến hết tháng 10.
• - Lượng mưa trung bình năm từ
1.500 – 2.000mm.
Độ ẩm: 80%
Trang 44- Mùa khô từ tháng 10 cho đến hết
tháng 3 năm sau.
- Tuy nhiên một số tỉnh phía Bắc
Có khí hậu 4 mùa rõ rệt.
Nhìn chung khí hậu VN có một
mùa nóng mưa nhiều và một mùa lạnh, ít mưa.
Trang 45• Tóm lại : Khí hậu VN thay đổi rõ
rệt là do các yếu tố sau
• - Chịu sự ảnh hưởng mạnh của gió
mùa Đông Bắc
• - Sự phức tạp về địa hình.
• - Do nằm dọc theo bờ biển.
Trang 46Bão Chanchu – 5/2006
Trang 47Lượng mưa trung bình năm của
một số thành phố lớn:
- Hà Nội: 1.800 mm/năm
Trang 484 Tài Nguyên Thiên Nhiên:
Kết quả thăm dò địa chất khoáng sản Cho biết, VN có khoảng 5.000
mỏ và điểm quặng với 60 loại khác
Trang 49- Than đá (trias muộn) có giá trị
KT cao (6.6tỷ tấn) Quảng Ninh
- Sắt (300 mỏ và điểm quặng sắt) tập trung ở Yên Bái, Cao Bằng, Thái Nguyên…
+ Mỏ: Thạch Khê: 544tr tấn (lớn I VN Ven biển cáh Hà Tĩnh 7km
+ Mỏ: Quý Xa: 119tr tấn (Sông Hồng – Lào Cai)
Trang 50- Bo-xít (2.772 triệu tấn)
- Thiếc (trữ lượng ước tính 13.582 nghìn tấn) phân bố ở Tam
Đảo, Quỳ Hợp, Đa Chay, Đalat
- Một số kim loai quý hiếm.
Nhìn chung: Có nhiều loại khoáng sản phong phú và tập trung chủ yếu
ở miền Bắc và miền trung.
Trang 51Nhà máy sản xuất thép
Trang 52Khai thác khoáng sản ở Ninh Bình
Trang 53- Tài nguyên dưới đáy biển phong phú như: Thiếc, Ti-tan, Đi-ricon,
Thạch anh, Nhôm, Sắt, Măng-gan, Đồng, Kền
- Muối ăn chứa trong nước biển
trung bình 3.500gr/m2.
Trang 54- Trữ lượng dầu khí ngoài khơi Miền
nam VN có thể chiếm 25% trữ lượng dầu khí ở Biển Đông.
- Với trữ lượng trên, có thể khai
thác 20 triệu tấn/năm.
- Trữ lượng dầu khí của toàn thềm
lục địa VN ước khoảng 10tỷ tấn, khí đốt
có trữ lượng 3 nghìn tỷ m3/năm.
- Trữ lượng cá khoảng 51 vạn tấn
Trang 55• Tài nguyên rừng:
trên toàn lãnh thổ
- Rừng Ba Vì (Hà Tây)
- Rừng Cát Bà (Hải Phòng)
- Rừng Cúc Phương (Ninh Bình)
- Rùng Cát Tiên (Đồng Nai)
- Độ che phủ rừng tự nhiên và
rừng trồng là: 12.3triệu ha chiếm 37% tổng diện tích
Trang 56- Các loại gỗ quý như: Lim, Gụ, Mun, Thông, Bách, Tùng, Sú.
- Một số loài động vật Quý hiếm Nằm trong sách đỏ VN:
- Thực vật phong phú, có khoảng 12.000 loại thực vật: 800 loài rêu,
600 loài nấm, khoảng 1500 loài
cây
hoang dại có thể làm dược liệu…
Trang 58• Động vật phong phú:
• - 774 loài chim, 273 loài thú, 180 loài bò sát, 80 lưỡng cư, 475 loài cá nước ngọt, 1.650 loài cá ở rừng
ngập mặn…
Trang 61III DÂN SỐ – XÃ HỘI:
Trang 62* Tỉ lệ tăng dân số: 1.3%
* Tỉ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân
* Tỉ lệ tử: 6,14 tử/1.000 dân
Trang 63- 1990 – 2000 dân số giảm
Từ 1,92% -> 1,32%
Đến năm 2003 -> 1,47%
- Mật độ dân số: 230/km2
Dân số tập trung ở các vùng Nôngnghiệp, nông thôn: 74%
Số còn lại tập trung tại các Tp lớn.Nhìn chung, VN là quốc gia có dânsố trẻ
- 50% đang trong độ tuổi lao động
Trang 64Biểu đồ thể hiện tỉ lệ tăng dân số của VN
Trang 65VN là một quốc gia đa chủng tộc Với tổng số 54 dân tộc Trong đó,
Dân tộc Kinh chiếm 87% dân số cả Nước (khoảng 70 triệu người)
Số còn lại là các dân tộc thiểu
số.
• Dân tộc Tày: 1.600.000 người
Dân tộc Thái: 1.449.000 người
Trang 66Dân tộc Mường: 1.230.100 người
Số dân tộc còn lại có dân số dưới
5 trăm ngàn người (Gia-rai, K-ho, Chăm, E-Đê, Ba-na, Xơ-Đăng
Trang 67Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn
hóa riêng:
Tổ chức (UNESCO) 2005 đã công nhận văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên là di sản VH thế giới.
Người Chăm cũng từng có nền VH phát triển rực rỡ.
Trang 68VH Coàng Chieâng – Gia-rai, EÂdeâ
Trang 73b Gia đình:
Gia đình VN có truyền thống nhiều thế hệ: Ông Bà, cha mẹ và con cái.
Trang 74Phật giáo, Nho giáo, Lão giáo.
Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương tây như: Công giáo và Tin lành, Ky tô giáo.
Trang 75
Đạo có nguồn gốc từ VN như: Đạo Cao đài, Phật giáo Hòa Hảo Ngoài ra, còn có đạo Hồi giáo (60
nghìn tín đồ tập trung chủ yếu ở phía nam)
VN được ví như là bảo tàng tôn giáo của Thế giới.
Trang 80- Phổ cập GD tiểu học 1991
- Trung học CS được phổ cập ở Tp
và các vùng Kinh tế trọng điểm
- Chính sách: Đổi mới QLGD, cải
thiện đội ngũ giáo viên và cán bộ
QLGD, hợp tác quốc tế về GDĐT, tăngngân sách giáo dục…
Xác định lại mục tiêu đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực, phát triển các
ngành học…
Trang 82Ngày khai trường:
Trang 83Tỉ lệ biết chữ một số nước trong khu vực
Trang 85e Y tế bảo hiểm:
- Cả nước có 13.149 cơ sở ytế
Trang 86f Giao thông:
- Đường bộ: 86.327 km (1995)
- Đường sắt: 3.219 km (1995)
- Đường hàng không:
Việt Nam Airline (17 đường bay quốc tế và 16 đường bay nội Địa)
Trang 87Hãng Pacific Airline
- Đường biển:
Một số cảng biển chính: Hòn
Gai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy
Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài
Gòn.
Phương tiện giao thông đường bộ chủ yếu là xe gắn máy
Trang 90Tổng chiều dài đường sắt:
Phương tiện giao thông công cộng thấp kém, ít phát triển.
Trang 91g Con người:
Con người VN cần cù, chịu khó,
thông minh, giàu lòng vị tha và
khiêm nhường.
Chỉ số HDI của VN tăng từ 0,686
– 0,691xếp hạng 112 trêân tổng số
177 quốc gia
Tuổi thọ trung bình từ 68,6 lên 69 (số liệu năm 2004)
Trang 92g Đời sống tinh thần:
Là một quốc gia đa chủng tộc nên bản sắc Văn hoá đa dạng, mỗi
vùng có sắc nét riêng.
Các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc.
M t s l h i truy n th ng: ộ ố ễ ộ ề ố
Trang 93Lễ hội đâm trâu của đồng bào tây nguyên
Trang 94Lễ hội đua thuyền của người Việt
Trang 95Loại hình nghệ thuật: Chèo, Tuồng, Hát bội, Cải lương
Trang 96Rối nước, đàn bầu và đàn tranh
Trang 97Các ngày lễ trong năm:
- Ngày 1 tháng 1: Tết dương lịch
- Tết Nguyên đán: 4 ngày
- Lễ 30-4: Ngày thống nhất đất nước.
- Ngày 1-5: Ngày Quốc Tế LĐ
- Ngày quốc khánh: 2-9
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương và ngày
Phật Đảng
- Lễ hội Chùa Hương 15-2
Trang 98Bánh chưng ngày Tết
Trang 99Ẩm thực
Đa dạng, mang phong cách riêng của 3 miền
Trang 100Phở Hà Nội
Trang 101Mì Quảng Bún Bò Huế
Trang 102Hủ Tiếu
Trang 103IV. KINH TẾ VIỆT NAM
1 Tổng Quan Kinh Tế VN
2 Các Thành Phần Kinh Tế
Trang 104I Tổng Quan: Miền Bắc
1945-1954: Kinh tế gặp vô vàng khó Khăn và lạc hậu (giặc dốt, giặc đói và giặc ngoại xâm)
1954: Bắt đầu khôi phục và phát
triển kinh tế sau chiến tranh như ngành Nông nghiệp và GTVT Nền KT có
nhiều thành phần tham gia.
1958: Thực hiện cải tạo XHCN về
kinh tế Hình thành mô hình phát triển
Trang 105Tập trung Nhà nước phân phối sản
phẩm bằng tiền lương định mức và bao cấp qua tem phiếu.
- Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
Trang 107- Kế hoạch 5 năm lần thứ 3
(1981-1985)
Tiếp tục xây dựng kỹ thuật của XHCN, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và xuất khẩu Củng cố quốc phòng và giữ vững an ninh trật tự.
Kết quả là sản xuất tăng khá, đời sống nhân dân được cải thiện.
Trang 108Tóm lại: 1975 -1986
Nền Kinh tế kế hoạch hóa tập trung
quan liêu bao cấp Thiếu cân đối và
khủng hoảng trầm trọng
Một vài số liệu trong thời kỳ này:
- Sản xuất đình trệ, tăng trưởng KT chỉ đạt
0,4%/năm
- Tỉ lệ tăng dân số trên 2,3%/năm
- Nhập khẩu lương thực 1.576 triệu tấn
(1980) Nhập khẩu nhiều gấp 5 lần xuất khẩu.
Trang 109- Giá cả tăng hàng năm 20%
- Nhu yếu phẩm thiếu trầm trọng
- Đầu những năm 1980: Lạm phát từ 30->50%
- Đến cuối năm 1985: Lạm phát tăng lên 587,2%
- Siêu lạm phát 1986: 774,7%
Đời sống nhân dân hết sức khó khăn Đứng trước tình hình đó Chính phủ
VN quyết định đổi mới đất nước.
Trang 110II Công cuộc đổi mới đất nước:
dân làm đơn vị kinh tế.
Một số thành tựu trong giai đoạn này:
Trang 111- Từ một nước phải nhập khẩu gạo
VN
Vươt lên trở thành nước xuất khẩu gạo (1989) 1 triệu tấn Đến năm 1990 trở thành nước xuất khẩu gạo thứ 3 thế
giới
với 1,5 triệu tấn.
- Một số ngành công nghiệp then
chốt
tăng trưởng khá (ximăng, thép cán,
điện, dầu thô)
- Xuất nhập khẩu tăng 28,0%/năm
Trang 112- Tỉ lệ nhập siêu giảm mạnh
Xuất
Nhập
1976-1980 1/4.0
1986 – 1990 1/1.8
Tỉ lệ lạm phát 1986
774,7%
1990 67,4%
Trang 113Tóm lại:
Thành công ở giai đoạn này là SX
được phục hồi Kinh tế tăng trưởng và lạm phát bị đẩy lùi.
b Giai đoạn 1991-1996:
Đại hội VII của ĐCSVN tháng 6/1991 đã đưa ra chiến lược “ Ổn định và phát triển KT-XH đến năm 2000”
Thực hiện kế hoạch 5 năm 1995.
Trang 1141991 Đổi mới cơ chế Quản lý kinh tế
- Đổi mới cơ cấu Kinh tế.
- Tăng cường công tác nghiên cứu
khoa học công nghệ.
- Đẩy lùi lạm phát.
- Tăng cường kinh tế đối ngoại.
Trang 115- Sản xuất NN phát triển vững chắc
và bền vững, bình quân mỗi năm tăng
Trang 116- Hình thành các vùng trọng điểm,
các khu CN, khu chế xuất Các vùng chuyên canh SX lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp.
- Lập mối quan hệ với các nước và trung tâm KT-CT lớn trên thế giới
(APEC, WTO)
- 28/7/1995: Gia nhập ASEAN
- Bình thường hóa quan hệ với Mỹ
(1995).
Trang 117- Ký hiệp định khung với EU (1995)
- Có quan hệ KT với hơn 120 quốc
gia.
- Đời sống nhân dân được cải thiện, số hộ nghèo giảm, mỗi năm tăng
thêm
1 triệu lao động.
c giai đoạn 1996 – nay:
Mục tiêu: Phấn đấu đến 2020 “ Đưa
VN trở thành một nước có CN hiện đại
Trang 118cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống vật
chất
và tinh thần cao An ninh quốc phòng vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.”
1996-1997: GDP bình quân đạt 9% cao hơn giai đoạn 1.
- Nông-Lâm-Ngư nghiệp tăng: 4.8%
- Công nghiệp tăng 13.8%
- Kim ngạch xuất khẩu bình quân
tăng
28,4%/năm.
Trang 119- Lạm phát giảm 4.3% (1997)
- Về phía chính phủ:
* Ban hành và thực thi luật doanh nghiệp Cải cách thủ tục hành chánh.
* Sửa đổi luật đầu tư nước ngoài.
* Cải thiện môi trường đầu tư.
* Cải cách tài chánh
* Chủ động cam kết hội nhập KTế quốc tế và khu vực.
* Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Trang 121Kế hoạch 2001-2005:
Mục tiêu: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chất lượng phát triển XH của đất Nước Đưa VN trở thành một nước CN hiện đại vào năm 2020
Kết quả:
Đầu tư nước ngoài (FDI) 40 tỷ USD
GDP 485USD/người (2003)
Trang 122Một vài số liệu kinh tế
2001 2002 2003 2004
Xuất khẩu 15 tỷ 16,5 tỷ
Nhập khẩu 16 tỷ 19,3 tỷ
Trang 123II Các thành phần kinh tế:
1 Nông – Lâm – Ngư nghiệp:
Diện tích trồng lúa nước chiếm 70% diện tích đất gieo trồng.
VN là một quốc gia có nền VH lúa
nước lâu đời Sản phẩm NN quan trọng nhất là lúa gạo_nguồn lương thực
chính của quốc gia Ngoài ra, một số
loại cây ngắn ngày : Ngô, đậu, sắn,
khoai, các loại hoa quả và rau sạch
Trang 124Từ một quốc gia thiếu lương thực VN trở thành nuớc xuất khẩu gạo xếp thứ 2 thế giới từ năm 1989 đến nay Đảm
Bảo được an Ninh lương thực quốc gia
Tổng sản lượng nông nghiệp:
Triệu tấn
Trang 125Số lượng xuất khẩu gạo trung bìnhhàng năm từ 3,5 – 4 triệu tấn gạo.
Trang 126(2005) Xuất khẩu đạt 5,2 triệu tấn gạo với kim ngạch 1.4tỷ USD
Trồng trọt – chăn nuôi:
Phát triển cây CN dài ngày như
(thâm canh): Cafê, Chè được trồng chủ yếu ở Tây nguyên
Cafe trở thành hàng nông sản có giá trị xuất khẩu lớn xếp thứ 2.
2004: xuất khẩu 904 nghìn tấn cafê đạt kim ngạch 659 triệu USD
Trang 127CAFE
Trang 128Một số cây công nghiệp chủ lực
Cây CN Xuất khẩu Kim ngạchCafê 904.000 tấn 659 triệu $Cao su(4) 495.000 tấn 579 triệu $Hồ Tiêu(1) 110.000 tấn 150 triệu $Điều(2) 103.000 tấn 425 triệu $Chè 100.000 tấn 100 triệu $
Năm 2004
Trang 129Chăn nuôi chủ yếu cung cấp thị
trường trong nước.