1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Việt Nam

149 162 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam
Trường học Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giới thiệu
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra còn một số hải đảo như: Hoàng Sa và Trường Sa hiện đang tranh chấp Gồm 3 miền chính: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam Các tỉnh đều có thành phố trực thuộc hoặc thị xã phường, huyệ

Trang 1

VIEÄT NAM

Trang 2

DÀN BÀI:

I GIỚI THIỆU CHUNG

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN III DÂN SỐ XÃ HỘI

IV KINH TẾ

V VĂN HÓA

Trang 3

Tên nước: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Thủ đô: HÀ NỘI

Di n tích: ệ 331.690 km 2 (S p th 65 th gi i) ế ứ ế ớ

Dân s : ố 83.535.576 tri u ng ệ ườ i (N m 200 ă 5)

Ngôn ngữ chính th c: ứ Tiếng Việt

Th ch ể ế chính trị: XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Do ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM lãnh đạo đứng đầu là Tổng bí thư

Đơn vị tiền tệ: Đồng (đ, VNĐ)

Các tôn giáo chính: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Cao đài, Hồi giáo.

Núi cao nhất: Fan Si Pan cao 3.143 m

Trang 4

Mã số bưu điện VN: 70000 Mã số điện thoại:

- Mã gọi quốc tế: 00

- Mã nước: 84

- Mã Hà Nội: 4

- Mã Tp.HCM: 8

Trang 5

Hồ Hoàn Kiếm

Trang 7

Quốc kỳ: Cờ đỏ sao vàng 1945

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh quy định mẫu quốc kỳ VN là nền đỏ với ngôi sao vàng năm

cánh Và cờ đỏ sao vàng chính

thức được tung bay ngày

2.9.1945 trong buổi lễ tuyên bố

độc lập.

Quốc ca Việt Nam: Là Bài Tiến

Quân Ca do nhạc sĩ Văn Cao viết vào cuối tháng 10/1944

Trang 11

TBT: NÔNG ĐỨC MẠNH

Trang 12

Thủ Tướng: PHAN VĂN KHẢI

Trang 13

• ÑÔN VÒ TIEÀN TEÄ: Ñ (VNÑ)

Trang 14

Một số loại tiền xu thông dụng hiện nay:

Trang 15

Ngoài ra còn một số hải đảo như: Hoàng

Sa và Trường Sa (hiện đang tranh chấp)

Gồm 3 miền chính:

Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam

Các tỉnh đều có thành phố trực thuộc hoặc thị xã (phường, huyện…)

Trang 17

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIEÂN

Trang 18

VÒ TRÍ ÑÒA LYÙ

Trang 20

1 Vị trí địa lý:

vực Đông Nam Á Việt Nam giáp với nước Trung Quốc ở phía Bắc, Vịnh Thái Lan ở phía Tây Nam, nước Campuchia và nước Lào ở

phía Tây Biển đông ở phía đông và nam

Trang 21

Lãnh thổ Việt nam chụp từ vệ tinh

Trang 22

2 Địa hình:

a Giới hạn lãnh thổ:

30’ ông Đ

- Lãnh thổ Việt Nam nằm gọn trong múi giờ thứ 7 GMT.

Trang 23

b Diện tích:

* Diện tích đất liền: 331.690 km2,

Khoảng cách (đường chim bay) giữa cực nam và cực bắc là: 1.650 km Khoảng

cách đông tây tối đa: 600 km (Bắc bộ),

400 km (Nam bộ), và hẹp nhất là 50 km (Quảng Bình)

Trang 24

• c Địa hình:

* Toàn vẹn lãnh thổ VN có di n tích ệ đấ t

li n là: 331.690 km2, biên giới đất liền ề

dài 3.730km

* Đại bộ phận lãnh thổ được bao trùm bởi đồi núi, Tuy không cao nhưng hiểm trở Hệ thống núi kéo dài từ biên giới Tây Bắc – Đông Nam, có chiều dài tổng công

1.400 km, nhiều nơi núi còn lan ra biển.

* Núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích

lãnh thổ Chia làm 4 vùng chính:

Trang 25

* Vùng Núi Đông Bắc: Kéo dài từ thung lũng sông Hồng đến vịnh Bắc bộ

Đỉnh núi cao nhất là: Tây Côn Lĩnh

(Hà Giang) cao 2.431m

* Vùng núi Tây Bắc: Kéo dài từ biên giới phía Bắc (giáp Trung Quốc) tới phía

tây tỉnh Thanh Hóa Đây là vùng núi cao hùng vĩ có Tp Sapa (1.500m), là nơi nghỉ mát lý tưởng Ngoài ra còn có đỉnh núi Phan Si Phan cao nhất đông dương (3.143m)

Trang 26

Sa Pa

Trang 27

• Vùng núi Trường sơn Bắc:

• Kéo dài từ phía tây tỉnh Thanh

Hóa đến Quảng Nam – Đà Nẵng

Trang 28

Đèo HẢI VÂN

Trang 30

* Vùng núi Trường sơn nam:

Nằm ở phía tây các tỉnh Nam

Trung Bộ Phía sau dãy núi là Tây Nguyên (cao nguyên phía Tây)

Nơi đây có Tp Dalat (1.500m), khí hậu mát mẽ quanh năm (thuận lợi cho du lịch)

Trang 31

Đồi Cù – Tp Dalat

Trang 32

• Đồng Bằng:

• Có hai đồng bằng lớn:

• - Đồng bằng châu thổ Sông Hồng

(Đồng bằng Bắc bộ)

• - Đồng bằng Sông cửu Long (Đồng

bằng Nam bộ)

Trang 33

* Đồng bằng sông Hồng có diện

tích 15.000 km2, phù sa được bồi đắp bởi 2 con sông lớn là Sông

Hồng và Sông Thái Bình Có bề

mặt khá bằng phẳng và thoải dần về phía đông, đông nam ra biển.

Trang 34

* Đồng bằng Sông Cửu Long có diện

tích rộng trên 54.225 km2 Là

vùng đất phì nhiêu, khí hậu thuận lợi, là vựa lúa lớn nhất của Việt

Nam.

Trang 35

• Sông ngòi:

• - Hệ thống sông ngòi chằng chịt

Trên lãnh thổ VN có khoảng 2.860 sông ngòi lớn nhỏ.

• - Những sông chính có tổng chiều

dài là 41.000 km với tổng lưu

lượng gần 300 tỷ m3 nước và

3.100 km kênh rạch.

Trang 36

- Sông Hồng dài: 1.149 km có

510km chảy trên lãnh thổ Việt

Nam.

- Sông MeKong (4.220Km) trong đó

có 220km chảy trên lãnh thổ VN

- Ngoài ra, một số hồ tự nhiên như:

Hồ Tây (miền Bắc), Biển Hồ, Hồ Lăk (Tây nguyên)

Trang 37

Biển:

* Bờ biển VN trải dài và uốn lượn

khoảng 3.260km, và thềm lục địa

rộng hơn 1.000.000 km2

* Bờ biển lúc nhô ra tạo thành bán

đảo nhỏ, khi vòng lại hình thành

vùng vịnh và cảng lớn.

* Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và giao thương bằng đường biển, tiềm năng du lịch biển

Trang 41

Tóm lại:

Biển VN nằm trên đường giao

thông quốc tế từ Đông – Tây, từ

Bắc xuống Nam, vì vậy có vị trí

quân sự hết sức quan trọng Là

một đường giao thông huyết mạch

ở ĐNA.

Trang 42

3 Khí Hậu:

Việt Nam hoàn toàn nằm trong

vùng nhiệt đới gió mùa với đặc

điểm khí hậu nóng ẩm mưa nhiều và mưa theo mùa.

Do VN nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu bắc

Nên nhiệt độ trung bình tương đối cao từ 22 ∙C – 27 ∙C

Trang 43

• Có hai mùa rõ rệt: Mùa khô và

mùa mưa.

• - Mùa mưa bắt đầu khoản từ cuối

tháng 4 đầu tháng năm cho đến hết tháng 10.

• - Lượng mưa trung bình năm từ

1.500 – 2.000mm.

Độ ẩm: 80%

Trang 44

- Mùa khô từ tháng 10 cho đến hết

tháng 3 năm sau.

- Tuy nhiên một số tỉnh phía Bắc

Có khí hậu 4 mùa rõ rệt.

Nhìn chung khí hậu VN có một

mùa nóng mưa nhiều và một mùa lạnh, ít mưa.

Trang 45

• Tóm lại : Khí hậu VN thay đổi rõ

rệt là do các yếu tố sau

• - Chịu sự ảnh hưởng mạnh của gió

mùa Đông Bắc

• - Sự phức tạp về địa hình.

• - Do nằm dọc theo bờ biển.

Trang 46

Bão Chanchu – 5/2006

Trang 47

Lượng mưa trung bình năm của

một số thành phố lớn:

- Hà Nội: 1.800 mm/năm

Trang 48

4 Tài Nguyên Thiên Nhiên:

Kết quả thăm dò địa chất khoáng sản Cho biết, VN có khoảng 5.000

mỏ và điểm quặng với 60 loại khác

Trang 49

- Than đá (trias muộn) có giá trị

KT cao (6.6tỷ tấn) Quảng Ninh

- Sắt (300 mỏ và điểm quặng sắt) tập trung ở Yên Bái, Cao Bằng, Thái Nguyên…

+ Mỏ: Thạch Khê: 544tr tấn (lớn I VN Ven biển cáh Hà Tĩnh 7km

+ Mỏ: Quý Xa: 119tr tấn (Sông Hồng – Lào Cai)

Trang 50

- Bo-xít (2.772 triệu tấn)

- Thiếc (trữ lượng ước tính 13.582 nghìn tấn) phân bố ở Tam

Đảo, Quỳ Hợp, Đa Chay, Đalat

- Một số kim loai quý hiếm.

Nhìn chung: Có nhiều loại khoáng sản phong phú và tập trung chủ yếu

ở miền Bắc và miền trung.

Trang 51

Nhà máy sản xuất thép

Trang 52

Khai thác khoáng sản ở Ninh Bình

Trang 53

- Tài nguyên dưới đáy biển phong phú như: Thiếc, Ti-tan, Đi-ricon,

Thạch anh, Nhôm, Sắt, Măng-gan, Đồng, Kền

- Muối ăn chứa trong nước biển

trung bình 3.500gr/m2.

Trang 54

- Trữ lượng dầu khí ngoài khơi Miền

nam VN có thể chiếm 25% trữ lượng dầu khí ở Biển Đông.

- Với trữ lượng trên, có thể khai

thác 20 triệu tấn/năm.

- Trữ lượng dầu khí của toàn thềm

lục địa VN ước khoảng 10tỷ tấn, khí đốt

có trữ lượng 3 nghìn tỷ m3/năm.

- Trữ lượng cá khoảng 51 vạn tấn

Trang 55

• Tài nguyên rừng:

trên toàn lãnh thổ

- Rừng Ba Vì (Hà Tây)

- Rừng Cát Bà (Hải Phòng)

- Rừng Cúc Phương (Ninh Bình)

- Rùng Cát Tiên (Đồng Nai)

- Độ che phủ rừng tự nhiên và

rừng trồng là: 12.3triệu ha chiếm 37% tổng diện tích

Trang 56

- Các loại gỗ quý như: Lim, Gụ, Mun, Thông, Bách, Tùng, Sú.

- Một số loài động vật Quý hiếm Nằm trong sách đỏ VN:

- Thực vật phong phú, có khoảng 12.000 loại thực vật: 800 loài rêu,

600 loài nấm, khoảng 1500 loài

cây

hoang dại có thể làm dược liệu…

Trang 58

• Động vật phong phú:

• - 774 loài chim, 273 loài thú, 180 loài bò sát, 80 lưỡng cư, 475 loài cá nước ngọt, 1.650 loài cá ở rừng

ngập mặn…

Trang 61

III DÂN SỐ – XÃ HỘI:

Trang 62

* Tỉ lệ tăng dân số: 1.3%

* Tỉ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân

* Tỉ lệ tử: 6,14 tử/1.000 dân

Trang 63

- 1990 – 2000 dân số giảm

Từ 1,92% -> 1,32%

Đến năm 2003 -> 1,47%

- Mật độ dân số: 230/km2

Dân số tập trung ở các vùng Nôngnghiệp, nông thôn: 74%

Số còn lại tập trung tại các Tp lớn.Nhìn chung, VN là quốc gia có dânsố trẻ

- 50% đang trong độ tuổi lao động

Trang 64

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ tăng dân số của VN

Trang 65

VN là một quốc gia đa chủng tộc Với tổng số 54 dân tộc Trong đó,

Dân tộc Kinh chiếm 87% dân số cả Nước (khoảng 70 triệu người)

Số còn lại là các dân tộc thiểu

số.

• Dân tộc Tày: 1.600.000 người

Dân tộc Thái: 1.449.000 người

Trang 66

Dân tộc Mường: 1.230.100 người

Số dân tộc còn lại có dân số dưới

5 trăm ngàn người (Gia-rai, K-ho, Chăm, E-Đê, Ba-na, Xơ-Đăng

Trang 67

Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn

hóa riêng:

Tổ chức (UNESCO) 2005 đã công nhận văn hóa cồng chiêng Tây

Nguyên là di sản VH thế giới.

Người Chăm cũng từng có nền VH phát triển rực rỡ.

Trang 68

VH Coàng Chieâng – Gia-rai, EÂdeâ

Trang 73

b Gia đình:

Gia đình VN có truyền thống nhiều thế hệ: Ông Bà, cha mẹ và con cái.

Trang 74

Phật giáo, Nho giáo, Lão giáo.

Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương tây như: Công giáo và Tin lành, Ky tô giáo.

Trang 75

Đạo có nguồn gốc từ VN như: Đạo Cao đài, Phật giáo Hòa Hảo Ngoài ra, còn có đạo Hồi giáo (60

nghìn tín đồ tập trung chủ yếu ở phía nam)

VN được ví như là bảo tàng tôn giáo của Thế giới.

Trang 80

- Phổ cập GD tiểu học 1991

- Trung học CS được phổ cập ở Tp

và các vùng Kinh tế trọng điểm

- Chính sách: Đổi mới QLGD, cải

thiện đội ngũ giáo viên và cán bộ

QLGD, hợp tác quốc tế về GDĐT, tăngngân sách giáo dục…

Xác định lại mục tiêu đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực, phát triển các

ngành học…

Trang 82

Ngày khai trường:

Trang 83

Tỉ lệ biết chữ một số nước trong khu vực

Trang 85

e Y tế bảo hiểm:

- Cả nước có 13.149 cơ sở ytế

Trang 86

f Giao thông:

- Đường bộ: 86.327 km (1995)

- Đường sắt: 3.219 km (1995)

- Đường hàng không:

Việt Nam Airline (17 đường bay quốc tế và 16 đường bay nội Địa)

Trang 87

Hãng Pacific Airline

- Đường biển:

Một số cảng biển chính: Hòn

Gai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy

Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài

Gòn.

Phương tiện giao thông đường bộ chủ yếu là xe gắn máy

Trang 90

Tổng chiều dài đường sắt:

Phương tiện giao thông công cộng thấp kém, ít phát triển.

Trang 91

g Con người:

Con người VN cần cù, chịu khó,

thông minh, giàu lòng vị tha và

khiêm nhường.

Chỉ số HDI của VN tăng từ 0,686

– 0,691xếp hạng 112 trêân tổng số

177 quốc gia

Tuổi thọ trung bình từ 68,6 lên 69 (số liệu năm 2004)

Trang 92

g Đời sống tinh thần:

Là một quốc gia đa chủng tộc nên bản sắc Văn hoá đa dạng, mỗi

vùng có sắc nét riêng.

Các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc.

M t s l h i truy n th ng: ộ ố ễ ộ ề ố

Trang 93

Lễ hội đâm trâu của đồng bào tây nguyên

Trang 94

Lễ hội đua thuyền của người Việt

Trang 95

Loại hình nghệ thuật: Chèo, Tuồng, Hát bội, Cải lương

Trang 96

Rối nước, đàn bầu và đàn tranh

Trang 97

Các ngày lễ trong năm:

- Ngày 1 tháng 1: Tết dương lịch

- Tết Nguyên đán: 4 ngày

- Lễ 30-4: Ngày thống nhất đất nước.

- Ngày 1-5: Ngày Quốc Tế LĐ

- Ngày quốc khánh: 2-9

- Ngày giỗ tổ Hùng Vương và ngày

Phật Đảng

- Lễ hội Chùa Hương 15-2

Trang 98

Bánh chưng ngày Tết

Trang 99

Ẩm thực

Đa dạng, mang phong cách riêng của 3 miền

Trang 100

Phở Hà Nội

Trang 101

Mì Quảng Bún Bò Huế

Trang 102

Hủ Tiếu

Trang 103

IV. KINH TẾ VIỆT NAM

1 Tổng Quan Kinh Tế VN

2 Các Thành Phần Kinh Tế

Trang 104

I Tổng Quan: Miền Bắc

1945-1954: Kinh tế gặp vô vàng khó Khăn và lạc hậu (giặc dốt, giặc đói và giặc ngoại xâm)

1954: Bắt đầu khôi phục và phát

triển kinh tế sau chiến tranh như ngành Nông nghiệp và GTVT Nền KT có

nhiều thành phần tham gia.

1958: Thực hiện cải tạo XHCN về

kinh tế Hình thành mô hình phát triển

Trang 105

Tập trung Nhà nước phân phối sản

phẩm bằng tiền lương định mức và bao cấp qua tem phiếu.

- Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất

Trang 107

- Kế hoạch 5 năm lần thứ 3

(1981-1985)

Tiếp tục xây dựng kỹ thuật của XHCN, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và xuất khẩu Củng cố quốc phòng và giữ vững an ninh trật tự.

Kết quả là sản xuất tăng khá, đời sống nhân dân được cải thiện.

Trang 108

Tóm lại: 1975 -1986

Nền Kinh tế kế hoạch hóa tập trung

quan liêu bao cấp Thiếu cân đối và

khủng hoảng trầm trọng

Một vài số liệu trong thời kỳ này:

- Sản xuất đình trệ, tăng trưởng KT chỉ đạt

0,4%/năm

- Tỉ lệ tăng dân số trên 2,3%/năm

- Nhập khẩu lương thực 1.576 triệu tấn

(1980) Nhập khẩu nhiều gấp 5 lần xuất khẩu.

Trang 109

- Giá cả tăng hàng năm 20%

- Nhu yếu phẩm thiếu trầm trọng

- Đầu những năm 1980: Lạm phát từ 30->50%

- Đến cuối năm 1985: Lạm phát tăng lên 587,2%

- Siêu lạm phát 1986: 774,7%

Đời sống nhân dân hết sức khó khăn Đứng trước tình hình đó Chính phủ

VN quyết định đổi mới đất nước.

Trang 110

II Công cuộc đổi mới đất nước:

dân làm đơn vị kinh tế.

Một số thành tựu trong giai đoạn này:

Trang 111

- Từ một nước phải nhập khẩu gạo

VN

Vươt lên trở thành nước xuất khẩu gạo (1989) 1 triệu tấn Đến năm 1990 trở thành nước xuất khẩu gạo thứ 3 thế

giới

với 1,5 triệu tấn.

- Một số ngành công nghiệp then

chốt

tăng trưởng khá (ximăng, thép cán,

điện, dầu thô)

- Xuất nhập khẩu tăng 28,0%/năm

Trang 112

- Tỉ lệ nhập siêu giảm mạnh

Xuất

Nhập

1976-1980 1/4.0

1986 – 1990 1/1.8

Tỉ lệ lạm phát 1986

774,7%

1990 67,4%

Trang 113

Tóm lại:

Thành công ở giai đoạn này là SX

được phục hồi Kinh tế tăng trưởng và lạm phát bị đẩy lùi.

b Giai đoạn 1991-1996:

Đại hội VII của ĐCSVN tháng 6/1991 đã đưa ra chiến lược “ Ổn định và phát triển KT-XH đến năm 2000”

Thực hiện kế hoạch 5 năm 1995.

Trang 114

1991 Đổi mới cơ chế Quản lý kinh tế

- Đổi mới cơ cấu Kinh tế.

- Tăng cường công tác nghiên cứu

khoa học công nghệ.

- Đẩy lùi lạm phát.

- Tăng cường kinh tế đối ngoại.

Trang 115

- Sản xuất NN phát triển vững chắc

và bền vững, bình quân mỗi năm tăng

Trang 116

- Hình thành các vùng trọng điểm,

các khu CN, khu chế xuất Các vùng chuyên canh SX lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp.

- Lập mối quan hệ với các nước và trung tâm KT-CT lớn trên thế giới

(APEC, WTO)

- 28/7/1995: Gia nhập ASEAN

- Bình thường hóa quan hệ với Mỹ

(1995).

Trang 117

- Ký hiệp định khung với EU (1995)

- Có quan hệ KT với hơn 120 quốc

gia.

- Đời sống nhân dân được cải thiện, số hộ nghèo giảm, mỗi năm tăng

thêm

1 triệu lao động.

c giai đoạn 1996 – nay:

Mục tiêu: Phấn đấu đến 2020 “ Đưa

VN trở thành một nước có CN hiện đại

Trang 118

cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống vật

chất

và tinh thần cao An ninh quốc phòng vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.”

1996-1997: GDP bình quân đạt 9% cao hơn giai đoạn 1.

- Nông-Lâm-Ngư nghiệp tăng: 4.8%

- Công nghiệp tăng 13.8%

- Kim ngạch xuất khẩu bình quân

tăng

28,4%/năm.

Trang 119

- Lạm phát giảm 4.3% (1997)

- Về phía chính phủ:

* Ban hành và thực thi luật doanh nghiệp Cải cách thủ tục hành chánh.

* Sửa đổi luật đầu tư nước ngoài.

* Cải thiện môi trường đầu tư.

* Cải cách tài chánh

* Chủ động cam kết hội nhập KTế quốc tế và khu vực.

* Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Trang 121

Kế hoạch 2001-2005:

Mục tiêu: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chất lượng phát triển XH của đất Nước Đưa VN trở thành một nước CN hiện đại vào năm 2020

Kết quả:

Đầu tư nước ngoài (FDI) 40 tỷ USD

GDP 485USD/người (2003)

Trang 122

Một vài số liệu kinh tế

2001 2002 2003 2004

Xuất khẩu 15 tỷ 16,5 tỷ

Nhập khẩu 16 tỷ 19,3 tỷ

Trang 123

II Các thành phần kinh tế:

1 Nông – Lâm – Ngư nghiệp:

Diện tích trồng lúa nước chiếm 70% diện tích đất gieo trồng.

VN là một quốc gia có nền VH lúa

nước lâu đời Sản phẩm NN quan trọng nhất là lúa gạo_nguồn lương thực

chính của quốc gia Ngoài ra, một số

loại cây ngắn ngày : Ngô, đậu, sắn,

khoai, các loại hoa quả và rau sạch

Trang 124

Từ một quốc gia thiếu lương thực VN trở thành nuớc xuất khẩu gạo xếp thứ 2 thế giới từ năm 1989 đến nay Đảm

Bảo được an Ninh lương thực quốc gia

Tổng sản lượng nông nghiệp:

Triệu tấn

Trang 125

Số lượng xuất khẩu gạo trung bìnhhàng năm từ 3,5 – 4 triệu tấn gạo.

Trang 126

(2005) Xuất khẩu đạt 5,2 triệu tấn gạo với kim ngạch 1.4tỷ USD

Trồng trọt – chăn nuôi:

Phát triển cây CN dài ngày như

(thâm canh): Cafê, Chè được trồng chủ yếu ở Tây nguyên

Cafe trở thành hàng nông sản có giá trị xuất khẩu lớn xếp thứ 2.

2004: xuất khẩu 904 nghìn tấn cafê đạt kim ngạch 659 triệu USD

Trang 127

CAFE

Trang 128

Một số cây công nghiệp chủ lực

Cây CN Xuất khẩu Kim ngạchCafê 904.000 tấn 659 triệu $Cao su(4) 495.000 tấn 579 triệu $Hồ Tiêu(1) 110.000 tấn 150 triệu $Điều(2) 103.000 tấn 425 triệu $Chè 100.000 tấn 100 triệu $

Năm 2004

Trang 129

Chăn nuôi chủ yếu cung cấp thị

trường trong nước.

Ngày đăng: 14/09/2013, 05:10

Xem thêm

w