CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH CHỐNG ĐỠ NỀN ĐƯỜNG Khi phải xây dựng nền đường trên sườn dốc có độ dốc từ 50% trở lên thì thường phải bố trí các loại kè chân nền đắp hình 3.1 hoặc tườ
Trang 1TKĐ F2: THIẾT KẾ NỀN, MẶT ĐƯỜNG VÀ
CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG
TS LÊ VĂN PHÚC GVBM: Đường Bộ-Đường Sắt Email: lvphuc@utc2.edu.vn
University of Transport and Communications
Campus in Ho Chi Minh
Trang 2CHƯƠNG III: CÁC CÔNG TRÌNH CHỐNG ĐỠ NỀN
ĐƯỜNG
2
Trang 31 CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH CHỐNG ĐỠ NỀN ĐƯỜNG
Khi phải xây dựng nền đường trên sườn dốc có độ dốc từ 50% trở lên thì
thường phải bố trí các loại kè chân nền đắp (hình 3.1) hoặc tường chắn (hình 3.2) Kè chân thường là loại xếp đá hoặc xây vữa, còn tường chắn thường xây
đá hoặc dùng bê tông xi măng, cũng có thể dùng tường chắn xếp khan khi chiều cao tường dưới 0,6m
Hình 3.1 Kè ở chân
taluy đắp
Hình 3.2 Bố trí tường chắn
để đảm bảo ổn định nền đường
Trang 41 CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH CHỐNG ĐỠ NỀN ĐƯỜNG
Khi đường ven sông suối, thường cũng phải dùng tường chắn hay kè để gia
cố nền đường và giữ không cho xói lở Nhiều khi phải dùng tường chắn ở phần giữa sườn dốc để tăng cường ổn định chung cho nền (hình 3.3)
Hình 3.3 Mặt cắt ngang nền đường có tường chắn ở giữa sườn dốc
Trang 52 PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO CÁC LOẠI TƯỜNG CHẮN
2.1 Các loại tường chắn
Theo nguyên tắc làm việc, tường chắn có thể chia ra các loại sau:
Tường trọng lực: nhờ trọng lượng bản thân tường mà đảm bảo được ổn định Vật liệu tường chịu nén là chủ yếu (hình 3.4a)
Tường mỏng: sự ổn định được đảm bảo nhờ trọng lượng khối đất đặt trên bản đáy hoặc nhờ kết cấu neo (hình 3.4c), loại này phải dùng vật liệu bê tông cốt thép
Tường bán trọng lực: loại trung gian giữa hai loại trên (hình 3.4b)
Tường cừ: đảm bảo ổn định nhờ cọc được chôn sâu trong đất (hình 3.4d)
Hình 3.4 Các loại tường
chắn cơ bản
Trang 62 PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO CÁC LOẠI TƯỜNG CHẮN
2.2 Cấu tạo tường chắn
Hình 3.5 Bố trí tường chắn trên mặt cắt dọc (kích thước trên hình là cm)
(đầu tường phải bố trí thêm ¼ nón)
Cấu tạo và bố trí tường chắn trên mặt cắt dọc với các lỗ thoát nước và khe nối (khe lún) như ở hình 3.5 Khe lún rộng 2-3cm phải nhét bao tải tẩm nhựa đường Nếu móng
tường đặt trên đất thì mỗi đoạn tường từ 10-15m, trên đá có thể dài hơn, còn với tường
bê tông cốt thép có thể dài tới 30m
Kích thước lỗ thoát nước 10x10cm hoặc 15x20cm với cự ly dọc theo tường giữa các lỗ từ 2-3m.
Trang 73 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN ĐẤT
3.1 Các tài liệu cần thiết để thiết kế
Bình đồ địa hình, tỉ lệ không nhỏ hơn 1:500;
Các mặt cắt ngang, cách khoảng 5-10m có một mặt cắt;
Tài liệu khoan thăm dò địa chất phải đạt đến độ sâu dưới đáy móng ít nhất 2-3 lần chiều rộng đáy móng, nếu là đá thì phải đến tầng đá chắc Phải ghi rõ mực nước ngầm;
Mực nước cao nhất và thấp nhất ở trước mặt tường chắn;
Chỉ tiêu cơ lý của đất sau tường chắn: cường độ chống cắt (C,j), dung trọng (g), hệ số rỗng (e),…
Số liệu về tính năng của vật liệu tường chắn
Trang 83 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN ĐẤT
3.2 Tính toán áp lực đất tác dụng lên tường chắn
Xác định áp lực chủ động và bị động của đất vào tường chắn (Xem cơ học đất) Cần chú ý các trường hợp: tường chắn của nền đắp có đỉnh tường thấp hơn vai đường và có xét đến tải trọng xe cộ, lực quán tính do địa chấn
Trang 93 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN ĐẤT
3.3 Kiểm toán cường độ và độ ổn định của tường chắn dưới tác dụng của áp lực chủ động sau tường
Nội dung kiểm toán tường chắn:
Kiểm tra sự ổn định toàn khối của tường chắn, ổn định chống trượt, chống lật
và chống lún;
Kiểm tra độ bền của các cấu kiện tường chắn
Hình 3.6 Sơ đồ tính toán tường chắn
Trang 103 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN ĐẤT
3.3 Kiểm toán cường độ và độ ổn định của tường chắn dưới tác dụng của áp lực chủ động sau tường
3.3.1 Kiểm tra ổn định chống trượt của móng tường chắn trên nền dưới móng
Hệ số ổn định chống trượt Ktr được xác định như sau:
Trong đó: N và T – hợp lực (của tất cả các lực tính toán xét đến nói ở trên) theo hướng pháp tuyến và hướng tiếp tuyến của mặt đáy móng (mặt BO trên hình 3.6); f – hệ số ma sát giữa đáy móng tường và nền dưới móng, có thể lấy như sau:
+ Nền đất sét cứng, á cát, á sét: f=0,3 – 0,4
+ Cát: f=0,4
+ Đất lẫn cát: f=0,5
+ Đá mềm: f=0,4 – 0,6
+ Đá cứng: f=0,6 – 0,7
Trang 113 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN ĐẤT
3.3 Kiểm toán cường độ và độ ổn định của tường chắn dưới tác dụng của áp lực chủ động sau tường
3.3.2 Kiểm tra ổn định chống lật
mômen của các lực giữ đối với điểm O như trên hình 3.6 mômen cũng đối với điểm O của lực gây lật đổ tường
Thông thường phải đảm bảo Ko≥1,5, nếu xét đến lực đẩy nổi thì Ko≥1,3 và
có xét đến lực động đất thì Ko≥1,2
Trang 123 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN ĐẤT
3.3 Kiểm toán cường độ và độ ổn định của tường chắn dưới tác dụng của áp lực chủ động sau tường
3.3.3 Tính toán áp lực của tường chắn lên nền của đáy móng
Áp suất lớn nhất là max xuất hiện ở mép trước (O), áp xuất bé nhất min xuất hiện ở mép sau (B), hình 3.6, từ O-B áp suất thay đổi tuyến tính
Trị số max và min như
sau:
Trong đó: N – phản lực của nền (phản lực thẳng đứng có trị số bằng Eaz+G);
b – bề rộng móng tường; e – độ lệch tâm của phản lực N Trị số e xác định từ điều kiện cân bằng tĩnh các lực tác dụng đối với tường chắn (N, G, Eax, Eaz)
Trang 133 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN ĐẤT
3.3 Kiểm toán cường độ và độ ổn định của tường chắn dưới tác dụng của áp lực chủ động sau tường
3.3.3 Tính toán áp lực của tường chắn lên nền của đáy móng
Tính toán phải đảm bảo điều kiện: max≤
[]
Trong đó: [] – cường độ chịu nén của đất nền
Các công thức tính max và min trên chỉ phù hợp trong điều kiện e ≤
nghĩa là không xuất hiện ứng suất kéo ( min ≥0).
3.3.4 Kiểm toán cường độ ở các mặt cắt của thân tường
Nếu đảm bảo được các điều kiện nói trên thì thông thường không cần kiểm toán cường độ ở các mặt cắt của thân tường đối với các tường kiểu trọng lực bằng đá xây hoặc bê tông, trừ trường hợp tại các mặt cắt tường biến đổi đột ngột (thu hẹp hoặc mở rộng kiểu giật cấp) Việc tính toán tương tự các công thức tính
max và min ở trên với N, b và e tương tự mặt cắt cần kiểm tra