1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bổ trợ kiến thức văn học lớp 11

35 116 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 105,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm trạng của tác giả 2 câu cuối: - Trang dẹp loạn: những người có trách nhiệm với đất nước.. - Lòng yêu nước, thương dân: khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dânta; bi

Trang 1

- LHT(1724-1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, quê trấn Hải Dương (Hưng yên).

- Danh y: chữa bệnh, soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc.=> Hiệu là Hải Thượng lãn ông

- Nhà văn, nhà thơ

2 Tác phẩm:

-“TKKS” là tập kí sự bằng chữ Hán, được xếp ở cuối bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” Nộidung (SGK)

- Kí sự: là một thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện có thật và tương đối hoàn chỉnh

- Đoạn “VPCT” nói việc Lê Hữu Trác lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch

kê đơn cho Trịnh Cán

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh:

a Quang cảnh trong phủ chúa Trịnh:

- Vào phủ chúa: qua nhiều lần cửa, nhiều dẫy hành lang, cây cối um tùm, danh hoa đuathắm

- Bên trong: Đại đường, Quyển bồng, Gác tía

- Nội cung: trướng gấm màn che, ghế rồng sơn son thiếp vàng…

 Cực kì tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng

b Cung cách sinh hoạt:

- Kẻ hầu người hạ tấp nập, bảy tám thầy thuốc túc trực

- Lời lẽ hết sức cung kính khi nhắc đến chúa Trịnh và thế từ, tiêu xài sang trọng

- Nội cung trang nghiêm đến nỗi tác giả phải “nín thở đứng chờ ở xa”, “khúm núm đếntrước sập xem mạch”

 Lễ nghi, khuôn phép, quyền uy tột đỉnh, hưởng thụ xa hoa, lộng lẫy

2 Thái độ, tâm trạng và suy nghĩ của tác giả:

- Không đồng tình, dửng dưng trước lối sống xa hoa, hưởng lạc nơi đấy

- Là thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng và già dặn kinh nghiệm

- Là thầy thuốc có lương tâm và đức độ

 Là thầy thuốc tài năngcó phẩm chất cao quý

3 Đặc sắc nghệ thuật:

Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể chuyện hấp dẫn lôi cuốn

 Giá trị hiện thực sâu sắc

Trang 2

- Nổi bật trong sáng tác thơ Nôm của HXH là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ,

là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Hai câu đề:

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

+ thời gian: đêm khuya

+ âm thanh: trống canh dồn  bước đi dồn dập của thời gian, tâm trạng con người thì rớibời, cô đơn

- Trơ cái hồng nhan với nước non

+ trơ + hồng nhan: thật rẻ rúng, mỉa mai

+ Đảo ngữ “trơ”: tủi hổ, bẽ bàng

+ Tương phản: hồng nhan > < nước non: sự thách thức  bản lĩnh của người phụ nữ trướccuộc đời

2 Hai câu thực:

- Cụm từ “say lại tỉnh”: gợi lên cái vòng quẩn quanh của duyên sốcàng thấm thía nỗi đau

- Mối tương quan giữa hình tượng: vầng trăng(sắp tàn) – khuyết chưa tròn  sự đồng nhấtgiữa trăng và người: nhân duyên không trọn vẹn

3 Hai câu luận:

- Đảo ngữ: xiên ngang, đâm toạc được đặt lên đầu câu

- Mảnh tình san sẻ tí con con  nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh sự nhỏ bé dần: Mảnh  san

sẻ  tí  con con: càng xót, tội nghiệp

CÂU CÁ MÙA THU

- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên 800 bài, gồm cả thơ, văn, câu đối Đónggóp nổi bật là thơ Nôm

- ND thơ văn(SGK)

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Cảnh thu:- Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu: từ chiếc thuyền câu, mặt ao  bầu trời ngõ trúc  thuyền câu  từ gần  cao xa  gần: từ khung cảnh ao hẹp, không gian mùathu mở ra nhiều hướng thật sinh động

- Cảnh sắc mùa thu:

Trang 3

+ Màu: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, lá vàng.

+ Đường nét chuyển động: sóng “hơi gợn tí”, lá vàng “khẽ đưa vèo”, tầng mây lơ lửng

 Dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật mùa thu ở làng quê Bắc Bộ

 Không gian mùa thu tĩnh lặng, vắng người, vắng tiếng Cảnh thu đẹp nhưng đượm buồn

2 Tình thu:

- Câu cá để đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng

- Không gian tĩnh lặng, cô quạnh, uẫn khúc trong tâm hồn nhà thơ

 Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng thầm kính nhưng khôngkém phần sâu sắc

3 Thành công về nghệ thuật:

- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng

- Cách gieo vần độc đáo(vần eo) để gợi tả không gian và tâm trạng

- Nghệ thuật lấy động tả tĩnh

THƯƠNG VỢ

Trần Tế Xương (Tú Xương)

I TIỂU DẪN:

- TTX(1870-1907) thường gọi là Tú Xương quê ở Nam Định)

- Sáng tác: khoảng trên 100 bài, chủ yếu là chữ Nôm, gồm nhiều thể thơ và một số bài văn

tế, phú, câu đố… với hai mảng: trào phúng và trữ tình đều bắt nguồn từ tâm huyết vớinước, với dân, với đời

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Hình ảnh bà Tú:

- Quanh năm buôn bán ở mom sông:

+ “Quanh năm”: là suốt cả năm, từ năm này sang năm khác

+ “mom sông”: cũng là nơi đầu sóng, ngọn gió

Công lao vất vả của bà Tú

- Nuôi đủ năm con / với một chồng  sự đảm đang, chu đáo với chồng con của bà Tú.

- Lặn lội thân cò khi quãng vắng

+ “thân cò” (hình ảnh VHDG)

+ Đảo ngữ (lặn lội)

 nỗi đơn chiếc, vất vả, gian truân của bà Tú

- Eo sèo mặt nước buổi đò đông  gợi cảnh chen chúc, bươn bảtrên sông nước.

 Hình ảnh một bà Tú chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng vì con

2 Thái độ, tâm sự của nhà thơ:

- Một duyên hai nợ âu đành phận  duyên một – nợ hai  TX tự coi mình là cái nợ đời mà

vợ phải gánh chịu

- Năm nắng mười mưa dám quản công  hóa thân vào vợ để an ủi, cảm thông

Tú Xương yêu thương, quý trọng và tri ân vợ

- Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,

Trang 4

Tình thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả giantruân, và những đức tính cao đẹp của bà Tú, qua đó thấy được tâm sự và nhân cách cao đẹpcủa Tú Xương.

- 2 câu đầu: nỗi đau đớn khi hay tin bạn mất

- 12 câu tiếp theo: hồi tưởng lại những kỉ niệm thời khoa cử, làm quan

- 8 câu tiếp: hồi tưởng lại lần gặp cuối cùng cách đây 3 năm

- 16 câu còn lại: nỗi trống vắng khi bạn ra

2 Câu 2: Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa hai người:

- Đầu tiên là nỗi đau khi nghe tin bạn qua đời

+ Bác Dương thôi đã thôi rồi: tin đột ngột, sự mất mát không gì bù đắp

+ Câu thơ 2: nỗi đau buồn lan tỏa cả không gian

- Những kỉ niệm thời khoa cử, làm quan: chơi nơi dặm khách, nghe ca hát, uống rượu, làmthơ văn…

- Ở đoạn kết, nỗi đau diễn ra ở nhiều cung bậc: mất người tri âm, luyến tiếc, nỗi đau chảyngược vào tâm hồn

3 Câu 3: Nghệ thuật:

- Nói giảm: thôi, mải lên tiên, chẳng ở…

- Nhân hóa: nước mây man mác…

- SS: tuổi già hạt lệ như sương…

- Liệt kê: có lúc, có khi, cũng có khi…

- Từ nhỏ đã chăm học, nhưng mãi 42 tuổi mới đỗ đạt

- Là người tài hoa, giàu chí khí, văn võ toàn tài nhưng con đường làm quan gặp nhiều thăngtrầm

- Giàu lòng yêu nước thương dân

- Sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, để lại khoảng 150 tác phẩm

2 Tác phẩm:

- Viết trong khoảng thời gian cáo quan về quê

- Là lời tự thuật về cuộc đời, bộc lộ lòng tự hào và một lối sống tài tử, phóng khoáng

- Thể loại: thơ hát nói

Trang 5

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Ý nghĩa nhan đề:

- Ngất ngưởng: ở một vị trí cheo leo, dễ rơi, dễ đổ, không vững

 thể hiện một thái độ, một cách sống khác đời, khác người, không chịu gò bó

2 Thái độ sống ngất ngưởng của Hi Văn lúc làm quan:

“Vũ trụ nội mạc phi phận sự”:thể hiện lí tưởng xã hội và lí tưởng nhà nho chân chính.

- Có tài năng:

+ Văn: tài hoa, đỗ thủ khoa

+ Võ: giỏi tài thao lược, dẹp giặc

- Danh vị xã hội:

+ Tham tán, Tổng đốc…

+ Bình Tây đại tướng, Phủ doãn Thừa Thiên…

⇒ từng được thăng quan và cũng bị giáng chức nhiều lần, nhưng ông không nản chí

- Là người lạc quan, ham sống, yêu sự tự do, phóng khoáng, có ý thức trách nhiệm xã hội

3 Phong cách sống ngất ngưởng lúc về hưu:

“Đô môn giải tổ chi niên”: từ ngày trả ấn trở về quê, phong cách sống ngất ngưởng của ông

cũng thể hiện rõ hơn

- Về hưu: cưỡi bò vàng, đeo đạc ngựa

- Tay kiếm cung nên dạng từ bi

- Đi chùa: mang theo các dì…

⇒ một cách sống khác đời, khác người: “Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng”

- Thái độ sống:

+ Chuyện được mất: không quan tâm

+ Khen chê: như gió thổi ngoài tai

+ Vui chơi: phải thoả chí…

“Khi ca, khi tửu, khi cắc., khi tùng

Không Phật, không Tiên, không vướng tục”

⇒ lối sống khác đời, khác người, vượt lên trên tất cả những thị phi của đời và sự rang buộccủa lễ giáo phong kiến

“Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú

Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung”.

⇒ tấm lòng trong sạch, thanh cao Luôn giữ cho mình một đạo làm người và làm tôi caođẹp Lối nói tự nhiên và cách tự đặt mình ngang hàng các nhân vật lịch sử càng làm nổi bậthơn thái độ và phong cách sống ngất ngưởng của nhà thơ

“Trong triều ai ngất ngưởng như ông”: lời khẳng định đầy tự hào, thể hiện cái Tôi và bản

lĩnh rất riêng của nhà thơ

* Cách xưng hô của tác giả: tay ngất ngưởng., ông ngất ngưởng, ông Hi Văn…tác giả tự

khách quan hoá chính mình để tự nhìn nhận và soi xét, và cũng vừa thể hiện một thái độ cóphần ngất ngưởng, ngông nghênh của ông

BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

Trang 6

- Là một nhà thơ tài năng, lên tiếng phê phán mạnh mẽ chế độ PK nhà Nguyễn trì trệ, bảothủ.

 Con người cảm thấy khó khăn khi đi trên bãi cát dài

- Ý nghĩa đường đi trên cát: biểu trưng cho con đường đời(công danh) dài vô tận, xa xôi,

mờ mịt  Muốn tới đích phải vượt qua vô vàn khó khăn, t hử thách

2 Người đi trên cát:

- Không học được tiên ông phép ngủ,

Trèo non, lội suối, giận khôn vơi!

 nỗi chán nản của tác giả vì tự mình phải hành hạ thân xác của mình để theo đuổi côngdanh

- 4 câu thơ tiếp theo: sự cám dỗ của bả công danh đ/v người đời và mấy ai đủ tỉnh táo đểthoát khỏi sự cám dỗ đó

 Nhà thơ cảm thấy cô đơn ; khinh thường danh lợi và những người chạy theo danh lợi

3 Sự bế tắc của người đi đường:

- Bãi cát dài, bãi cát dài ơi!

Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt,

Đường ghê sợ còn nhiều, đâu ít?

 cảm thấy phân vân, chưa biết đi dâu về đâu

- Bốn câu thơ cuối: bốn bề đều là đường cùng, tiếp tục đi hay là dừng lại đều gặp khó khăn

 đành đứng chôn chân trên bãi cát

- “Anh đứng làm chi trên bãi cát”  cần phải thoát ra khỏi sự cám dỗ của danh lợi

- HCST: có thể được làm khi thành Gia Định bị thực dân Pháp tấn công

- Là một trong những bài thơ yêu nước chống Pháp đầu tiên cuối TK XIX

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Đất nước và con người Việt Nam khi thực dân Pháp xâm lược( 2 câu đầu ):

a Tình cảnh đất nước:

- Chợ: nơi giao lưu kinh tế, văn hóa của nhân dân  biểu tượng cho quê hương, đất nước

- Tiếng súng Tây: TD Pháp - kẻ thù mới

- Bàn cờ thế  tình cảnh đất nước đang nguy hiểm

- Sa tay: đất nước đã rơi vào tay TD Pháp

 Nỗi xót xa của nhà thơ khi chứng kiến cảnh đất nước rơi vào tay kẻ thù

b Tình cảnh con người( 4 câu tiếp):

Trang 7

- Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy

Mất ổ bầy chim dáo dác bay

+ phép đối: Bỏ nhà - Mất ổ; lũ trẻ - bầy chim; lơ xơ chạy - dáo dác bay

+ dùng các hình ảnh có tính biểu tượng: bầy chim mất ổ

Trang 8

 cảnh hốt hoảng, ngơ ngác, tan tác của con người khi giặc đến.

- Bến Nghé của tiền tan bọt nước,

Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây

+ phép đối: Bến Nghé - Đồng Nai; của tiền - tranh ngói; tan bọt nước - nhuốm màu mây + Sử dụng địa danh Bến Nghé - Đồng Nai vừa cụ thể(chỉ vùng Gia Định), vừa kháiquát(Nam Bộ)

 cảnh tan tác vì bị giặc đốt phá, cướp bóc

 Nỗi xót xa trước tình cảnh của người dân vô tội vàthổi bùng lòng căm thù giặc sâu sắc thơ văn NĐC có tính chiến đấu

2 Tâm trạng của tác giả( 2 câu cuối):

- Trang dẹp loạn: những người có trách nhiệm với đất nước

- rày đâu vắng: mỉa mai vì không xuất hiện

- Câu cuối: để cho nhân dân khốn cùng

 Một câu hỏi lên án sự thờ ơ, bạc nhược của triều đình nhà Nguyễn

III TỔNG KẾT:

Trang 9

* KẾT LUẬN: Bài thơ là lời buộc tội quân giặc cướp nước và cũng là nỗi xót xa trước

cảnh nước mất nhà tan Qua đó, ta thấy được giá trị hiện thực và sức chiến đấu mạnh mẽ

của ngòi bút thầy Đồ Chiểu

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

I CUỘC ĐỜI:

- NĐC(1822-1888), sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho

- 1843, đỗ tú tài

- 1846, ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì hay tin mẹ mất  bỏ thi, về quê  bị mù

- Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ

- Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với đấtnước và nhân dân

II SỰ NGHIỆP THƠ VĂN:

2 Nội dung thơ văn:

- Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: với những con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữgìn nhân cách ngay thẳng, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng nhữngthế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế

- Lòng yêu nước, thương dân: khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dânta; biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hy sinh vì Tổ quốc

3 Nghệ thuật thơ văn:

- Thơ văn đậm đà sắc thái Nam Bộ

- Thơ văn trữ tình đạo đức có đóng góp quan trọng trong nền VH VN

- Lối thơ mang màu sắc diễn xướng trong văn học dân gian

- Là loại văn gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất.

- Văn tế có 3 nội dung cớ bản: kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất vànỗi đau của người sống

- Âm hưởng bi thương

3 Bố cục bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”:

- Lung khởi( câu 1 - 2 ): nêu nỗi đau ban đầu và hoàn cảnh khái quát của nghĩa quân

- Thích thực( câu 3 -15 ): hồi tưởng lại cuộc đời của nghĩa quân

- Ai vãn( câu 16 – 28 ): nỗi than tiếc của nd

- Kết( 29 – 30 ): ca ngợi linh hốn bất tử của các nghĩa sĩ

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Khung cảnh khái quát

Tác giả đã sử dụng nghệ thuật đối lập:

-“ Súng giặc đất rền” “ Lòng dân trời to”

+ sự tàn bạo + tấm lòng yêu nước

+làm rền vang mặt + rực sáng cả bầu

đất trời

 Ý chí kiên cường bảo vệ Tổ quốc của nhân dân

Trang 10

- “ Mười năm công “Một trận nghĩa

vở ruộng chưa ắt còn đánh Tây, tuy là

“Sống làm chi… “Thà thác thấy lại thêm mà…cũng buồn ;Sống làm chi… vinh”

danh nổi như mất tiếng vang phao” như mõ”

 Người nông dân đã lựa chọn một cái chết bất tử thật cao đẹp – vì quê hương,

2 Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ

a Lai lịch và hoàn cảnh sống:

- Là nông dân thật sự hiền lành “ Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó”( N.Bộ ).

- Họ không biết đánh giặc, không có trách nhiệm đánh giặc  Vậy mà họ lại tự nguyệnđứng lên

b Thái độ và tình cảm của người nghĩa sĩ:

- Căm thù giặc mãnh liệt: “ ghét thói mọi như nhà nông ghét co, muốn tới ăn gan…muốn ra

cắn cổ…”  sự mộc mạc, bộc trực; nhưng dứt khoát của người nông dân

- Lòng yêu nước đã thoi thúc họ tự nguyện xã thân vì nghĩa: “ nào đợi… xin ra sức đoạnkình, chẳng thèm… …ra tay bộ hổ, mến nghĩa làm quân chiêu mộ”

c Điều kiện chiến đấu:

- Hầu như không có gì, thiếu thốn đủ thứ về: trang phục, vũ khí, kĩ thuật tác chiến…

- Người nông dân biến những vật dụng thường ngày thành vũ khí chiến đấu: ngọn tầmvong, rơm con cúi, lưỡi dao phay…

 Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ thật mộc mạc, giản dị nhưng rất anh hùng

 NĐC đã dựng lên một bức tượng đài bi tráng về người nông dân đánh giặc cứu nước với

lời lẽ trang trọng, đầy tự hào, khâm phục

3 Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ:

- Đau xót vì sự mất mát quá lớn:

+ Đất nước mất đi người con ưu tú, đầy nghĩa khí

+ Gia đình và làng xóm mất đi những người thân yêu: “Đau đớn bấy…dật dờ trước ngõ” + Nỗi đau bao trùm vạn vật: “ Đoái sông Cần Giuộc… hai hàng lụy nhỏ”

 Tất cả là tiếng khóc( của tác giả và cả già- trẻ ) Khóc cho người nghĩa sĩ, cho sông CầnGiuộc, Chợ Trường Bình, cho nước nhà…Tiếng khóc có tầm thời đại

+ Hết lời an ủi và ca ngợi người nghĩa sĩ:

- Bài văn tế có giá trị hiện thực lớn vì đã dựng lên được một tượng đài bất tử về người anh

hùng nông dân đánh giặc cứu nước

- Bài văn tế còn có giá trị trữ tình lớn vì nó là tiếng khóc cho những con người đã hy sinh

vì Tổ quốc và cũng là tiếng khóc cho quê hương đang lâm vào cảnh lầm than

Trang 11

CHIẾU CẦU HIỀN

Ngô Thì Nhậm

I TIỂU DẪN:

1 Tác giả:

- Ngô Thì Nhậm(1746-1803), hiệu Hi Doãn người huyện Thanh Trì – Hà Nội.

- 1775, đỗ tiến sĩ, làm quan cho chúa Trịnh

- 1788, nhà Lê – Trịnh sụp đổ, ông đóng góp tích cực cho triều đại Tây Sơn

2 Về bài “Chiếu cầu hiền”:

- Do Ngô Thì Nhậm viết theo lệnh của vua Quan Trung vào khoảng năm 1788-1789

- Nội dung: nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà ra cộng tác với triều đại Tạy Sơn

3 Bố cục: 3 phần

- Phần 1: “Từ đầu…sinh ra người hiền vậy”  mqh giữa hiền tài và thiên tử

- Phần 2: Tiếp theo…của trẫm hay sao?” thái độ của nho sĩ Bắc Hà đ/v Nguyễn Huệ vàtấm lòng của Nguyễn Huệ

- Phần 3: đoạn còn lại cách cầu hiền của Nguyễn Huệ

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử:

- Sử dụng câu nói của Khổng Tử:

+ người hiền tài như ngôi sao sáng

+ vua như sao bắc Thần

 người hiền tài phải quy thuận về với nhà vua

- Người hiền tài giấu mình và không để cho đời sd là trái ý trời và phụ lòng người

 Tác giả đứng trên quyền lợi dân tộc để thuyết phục hiền tài

2 Thái độ của nho sĩ Bắc Hà đối với Nguyễn Huệ:

- Đối tượng bài chiếu hướng đến là:

+ kẻ sĩ đi ở ẩn

+ những quan trong triều không dám nói thẳng

+ những quan cấp dưới làm việc cầm chừng

+ những người tự vẫn(không chịu hợp tác)

 Đó là những nho sĩ Bắc Hà và quan lại trong triều Họ chưa toàn tâm xây dựng đất nướcmới

- Thuyết phục hiền tài bằng những luận điểm:

+ Buổi đầu của nền đại định

+ Kỉ cương còn nhiều khiếm khuyết

+ Việc ngoài biên cương đang phải lo toan

+ Dân còn nhọc mệt, lòng người chưa yên

+ Một người không thể nào dựng nghiệp lớn được

 Lời lẽ chân thành, da diết, mong chờ đều xuất phát từ quyền lợi của dân và trách nhiệmcủa một ông vua tốt Vì thế rất hợp lí

- Tấm lòng của Nguyễn Huệ đ/v hiền tài:

+ trẫm ghé chiếu lắng nghe

+ ngày đêm mong mỏi

+ hay trẫm ít đức

+ hay đang thời đổ nát

 Nguyễn Huệ rất thành tâm, chân thực và khiêm nhường, mong đợi người hiền tài ra giúpnước

3 Cách cầu hiền của Nguyễn Huệ:

Trang 12

- Ban chiếu rộng rãi, kêu gọi dân chủ.

- Không bắt tội lời nói sơ suất vu khoát

- Các quan được tiến cử những người có tài

- Những người ở ẩn cho phép tự tiến cử

- Đất nước thanh bình, người hiền gặp hội gió mây

- Cùng nhau tôn kính, cùng nhau hưởng phúc lành tôn vinh

 Lời cầu hiền mang tư tưởng tiến bộ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho hiền tài ra sức giúpnước

4 Tư tưởng và tình cảm vua Quang Trung:

- Qua việc quan hệ với nho sĩ Bắc Hà, ta thấy:

+ Một nhà vua hết lòng vì dân, vì nước

+ Rất trân trọng người hiền tài, biết hướng họ vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Qua cách cầu hiền, ta thấy: ông có tầm nhìn xa rộng, tư tưởng tiến bộ và dân chủ

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

- Văn hóa VN dần thoát khỏi ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa, tiếp xúc với văn hóaphương Tây ( Pháp ) thông qua trí thức Tây học

- Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán, Nôm và được truyền bá rộng rãi

- Xuất hiện nhiều hoạt động kinh doanh văn hóa: nghề in, NXB, làm báo, nghề viết văn

 Tạo điều kiện cho VHVN đổi mới theo hướng hiện đại hóa

* K/ n hiện đại hóa: là qu.tr làm cho VH thoát ra khỏi hệ thống thi pháp VHTĐ và đổi mới

theo hình thức VH phương Tây, có thể hội nhập theo nền VH thế giới

* Quá trình hiện đại hóa nền VHVN từ đầu TK XX – CMT8 năm 1945: 3 giai đoạn.

a Giai đoạn thứ nhất(từ đầu TK XX– khoảng năm 1920): là giai đoạn chuẩn bị các

điều kiện cần thiết cho công cuộc hiện đại hóa VH

- Chữ quốc ngữ phổ biến rộng rãi

- Cùng với báo chí, thì phong trào dịch thuật phát triển mạnh

- Thành tựu là thơ của các chí sĩ CM: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn ThượngHiền…

 Tuy có đổi mới nhưng vẫn thuộc phạm trù VHTĐ

b Giai đoạn thứ hai(khoảng từ khoảng năm 1920 – năm 1930):

Đạt được những thành tựu đáng kể với nhiều tác phẩm có giá trị của: Hồ Biểu Chánh,Phạm Duy Tốn, Tản Đà, Nguuyễn Ái Quốc…

 Tuy nhiên, nhiều yếu tố của VHTĐ vẫn còn tồn tại ở mọi thể loại

c Giai đoạn thứ ba(khoảng từ khoảng năm 1930 – năm 1945): giai đoạn hoàn tất

qu.tr hiện đại hóa với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên mọi thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết,truyện ngắn và thơ

Trang 13

2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển:

a Bộ phận VH công khai:

- K/n: là VH hợp pháp, tồn tại trong vòng pháp luật của chính quyền thực dân, phong kiến

- Phân hóa thành nhiều xu hướng:

+ VH lãng mạn:

* Biểu hiện: là tiếng nói của cá nhân tràn đầy cảm xúc, trí tưởng tượng cao độ để diễn tảnhững khát vọng, ước mơ, khẳng định cái tôi cá nhân…

* Tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hoàng Ngọc Phách, Thạch Lam, Thanh Tịnh…

* Đóng góp: làm thức tỉnh ý thức cá nhân, đấu tranh chống luân lí, lễ giáo PK cổ hủ đểgiải phóng cá nhân, giành quyền hưởng hạnh phúc cá nhân , đặc biệt trong lĩnh vực tìnhyêu, hôn nhân và gia đình

* Hạn chế: ít gắn trực tiếp với đời sống XH chính trị của đất nước, có lúc sa vào chủ nghĩa

cá nhân cực đoan

+ VH hiện thực:

* Biểu hiện: phơi bày thực trạng bất công, thối nát của XH đương thời, phản ánh tình cảnhkhốn khó của người dân bị áp bức, bóc lột với một thái độ cảm thông sâu sắc…

* Tác giả tiêu biểu: Nam Xương, Nguyễn Bá Học, Hồ Biểu Chánh, Nguyễn Công Hoan…

* Đóng góp: có tính chân thật cao và thấm đượm tinh thần nhân đạo

* Hạn chế: chỉ thấy tác động một chiều của hoàn cảnh đối với con người, coi con người

là nạn nhân bất lực của hoàn cảnh(chưa thấy đường đi)

 Hai xu hướng VH này vừa đấu tranh, vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hóalẫn nhau

b Bộ phận VH không công khai:

- K/n: là bộ phận VH bị đặt ra ngoài vòng pháp luật, phải lưu hành bí mật Là tiếng nói củacác chí sĩ và quần chúng tham gia phong trào CM

- Quan niệm: thơ văn trước hết là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ thù dân tộc, để truyền

bá tư tưởng yêu nước và CM

- Điều kiện sáng tác: vô cùng khó khăn, luôn bị kẻ địch khủng bố ráo riết, thiếu thốn vậtchất…

- Đóng góp: VHCM đã đánh thẳng vào bọn thực dân cùng bè lũ tay sai, nói lên khát vọngđộc lập, đấu tranh để giải phóng dân tộc, thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn và niềm tinkhông gì lay chuyển nổi vào tương lai tất thắng của CM

- Tác giả tiêu biểu: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, HCM, Tố Hữu…

 Các bộ phận và những xu hướng VH này vừa đấu tranh, vừa ảnh hưởng, tác động qua lại,

có khi chuyển hóa lẫn nhau để cùng phát triển

3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng:

- Tốc độ phát triển được thể hiện qua sự phát triển về số lượng tác giả và tác phẩm, thể loạivăn học, độ kết tinh ở những tác giả và tác phẩm tiêu biểu

- Nguyên nhân:

+ Do sự thúc bách của thời đại

+ Sự vận động tự thân của nền VH dân tộc

+ Do sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân

+ Văn chương đã trở thành một thứ hàng hóa, có nghề viết văn

II THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA VHVN TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945:

1 Thành tựu về nội dung tư tưởng:

Trang 14

Kế thừa và phát huy hai truyền thống: chủ nghĩa yêu nước và nhân đạo  tinh thần dânchủ( với những nét mới: quan tâm tới những con ngừơi bình thường trong XH, nhất là tầnglớp nhân dân cực khổ, lầm than).

2 Thành tựu về thể loại và ngôn ngữ văn học:

- Thể loại:

+ Thành tựu của thể loại văn xuôi được kết tinh ở tiểu thuyết và truyện ngắn

+ Phóng sự: mới ra đời từ đầu những năm 30

- Tác phẩm: Gió đầu mùa, Nắng trong vườn, Ngày mới, Hà Nội băm sáu phố phường,…

2 Truyện ngắn “Hai đứa trẻ”:

Được in trong tập Nắng trong vườn (1938), là truyện có sự hòa quyện hai yếu tố hiện thực

- Cảnh chợ tàn: người về hết, tiếng ồn ào cũng mất; chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị…mùi

âm ẩm bốc lên, mấy đứa trẻ con nhà nghèo…  cảnh tàn lụi, hiu hắt buồn

- Cảnh về đêm:

+ Bóng tối lan dần và bao trùm không gian, con đường, các ngõ, vạn vật

+ Ánh sáng có xuất hiện nhưng chỉ là: khe sáng, chấm lửa, hột sáng, vùng sáng nhỏ củađom đóm, ngàn sao lấp lánh… ánh sáng yếu ớt, loe lét, không xua tan được bóng tối; màlàm cho bóng tối trở nên dày đặc và mênh mông hơn

 Bóng tối nơi phố huyện tượng trưng cho cuộc sống tăm tối, buồn chán, quẩn quanh củanhững con người nghèo khó nơi phố huyện

2 Cuộc sống và hình ảnh những người dân phố huyện:

- Mẹ con chị Tí: ngày mò cua bắt tép, tối bán hàng nước, chả kiếm được bao nhiêu, nhưng

chiều nào chị cũng dọn hàng, từ chập tối cho đến đêm…(Tr 96)

- Bà cụ Thi: hơi điên, nghiện rượu(Tr 97).

- Bác Siêu bán phở: “phở của bác là thứ quà xa xỉ, nhiều tiền”  không kiếm được bao

nhiêu(Tr 98)

- Vợ chồng bác xẩm: ngồi trên manh chiếu, cái thau sắt trắng để trước mặt, với tiếng đàn ế

ẩm(Tr 99)

Trang 15

 Những cảnh đời nhỏ bé, tội nghiệp, đáng thương, sống buồn chán, mỏi mòn, không ánhsáng, không tương lai.

3 Tâm trạng của Liên và An trước khung cảnh và con người nơi phố huyện:

- Với cảnh phố huyện:

+ “Chị cảm thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”

+ Liên nhận ra cái mùi riêng của đất, của quê hương

+ Liên động lòng thương cho những đứa trẻ nhà nghèo bới rác

 Liên là cô gái có tâm hồn nhạy cảm với một tấm lòng nhân hậu

- Với con người nơi phố huyện:

+ Thương cảm cho cuộc sống nghèo khổ nơi phố huyện và của chính mình

+ Nhớ cuộc sống sung sướng trước đây ở Hà Nội

 Hai chị em cảm thấy xót xa, cảm thông và chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi sốnglay lắt

4 Hình ảnh đoàn tàu:

- tiếng dồn dập, tiếng xe rít mạnh vào ghi…

- tiếng hành khách ồn ào khe khẽ…

- những toa hạng trên sang trọng lố nhố những người, đồng và kền lấp lánh và các cửa kínhsáng

- các toa đèn sáng trưng, chiếu ánh cả xuống đường

 Đoàn tàu làm phố huyện thay đổi, bóng tối tạm nhường chỗ cho ánh sáng

* Ý nghĩa của đoàn tàu và tâm trạng của Liên khi đợi tàu:

- Con tàu mang lại một chút thế giới khác, vui hơn, sáng hơn so với phố huyện này

- Con tàu còn mang lại thế giới kỉ niệm ở Hà Nội nơi mà hai chị em đã sống những ngày tốtđẹp

 Ước mơ thoát khỏi cuộc sống buồn chán ở hiện tại để sống với một thế giới mới tươi đẹphơn, đầy ánh sáng hơn

5 Nghệ thuật:

- Miêu tả rất tinh tế sự biến đổi của cảnh vật và tâm trạng của con người

- Lời văn giản dị nhưng chứa đựng một tình cảm xót thương đối với những con người nghèokhó

Trang 16

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

Nguyễn Tuân

I TIỂU DẪN:

1 Tác giả:

- Nguyễn Tuân(1910-1987) sinh ra trong một gđ nhà nho khi Hán học đã tàn

- Ông học đến cuối bậc thành trung sau đó vế HNội viết văn và làm báo

- Sau CM T8, ông đến với CM, tự nguyện dùng ngòi bút phục vụ 2 cuộc kháng chiến củadân tộc

- NT là một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp, có vị trí quan trọng và đónggóp không nhỏ đối với VHVN hiện đại

* Tác phẩm tiêu biểu: Một chuyến đi, Vang bóng một thời, Thiếu quê hương…

2 Truyện ngắn “Chữ người tử tù”:

Lúc đầu có tên là “Dòng chữ cuối cùng”(1938), sau đổi thành “Chữ người tử tù” in trongtập truyện “Vang bóng một thời”

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Tình huống truyện của tác phẩm:

- Về bình diện XH:

+ Huấn Cao: là tên “đại nghịch”, cầm đầu cuộc nổi loạn, đã bị bắt, chờ ngày tử hình

+ Viên quản ngục: đại diện cho trật tự XH đương thời

- Về bình diện nghệ thuật:

+ Huấn Cao: có tài viết chữ rất đẹp

+ Viên quản ngục: yêu cái tài viết chữ đẹp

 Đều là tri âm, tri kỉ với nhau

 Tác giả đã tạo ra một tình huống độc đáo, éo le, đối địch

2 Vẻ đẹp độc đáo của hình tượng Huấn Cao:

a Tài hoa, nghệ sĩ(tài viết chữ rất đẹp):

- Tài viết chữ rất nhanh, rất đẹp(Tr 108)

- “ Chữ HC đẹp lắm, vuông lắm…có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật trênđời”(Tr 112)

- Nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời người (Tr114)

b Khí phách, hiên ngang(một trang anh hùng dũng liệt):

- Là người đứng đầu chống lại triều đình suy thoái, bị kết án tử hình

- Không quan tâm tới sự giễu cợt, lời dọa nạt của bọn lính áp giải tù(Tr 111)

- Thản nhiên nhận rượu thịt của VQN (Tr 112)

- Không muốn tiếp chuyện với viên quản ngục(Tr 113)

- Sẵn sàng chờ đón cái chết đến(tặng chữ)

 HC là một người kiên cường, bất khuất

c Nhân cách trong sáng, cao cả(người có thiên lương):

- “ Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ ” (Tr 112)  Là người trọngnghĩa

- “ Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ ”(Tr113)  Coi thường danh lợi

- Lúc đầu tưởng quản tàn nhẫn, lọc lừa  khinh bạc, đuổi đi Sau, biết rõ sở thích cao quý nên HC xúc động và cho chữ(Tr 113)

- Khuyên viên quản ngục nên bỏ nghề để giữ thiên lương(Tr 114)  Biết hướng con ngườitìm đến cuộc sống cao đẹp

 HC là có thiên lương trong sáng, cao đẹp

Trang 17

 HC là một người hiên ngang, bất khuất, với một một tấm lòng yêu quí cái thiện(cái tài điđôi với cái tâm, cái đẹp, cái thiện).

3 Phẩm chất của Viên quản ngục:

- Tiêu biểu cho người: tuy không sáng tạo ra cái đẹp nhưng biết trân trọng, biết yêu cái đẹp

và người tài hoa

- Trước khi nhận tù: ông đã thao thức cả đêm để tìm cách biệt đãi HC  sợ bị tố giác  Vìlòng yêu cái đẹp, tôn trọng người tài  ông bất chấp nguy hiểm để hậu đãi HC

- Đối xử rất tốt, nói năng rất cung kính với tử tù HC

- trân trọng “lĩnh ý” lời khuyên của HC

 Viên quản ngục là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng lại làm nghề coi tù trong mộtthời đại nhiễu nhương, suy thoái

4 Cảnh cho chữ (Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có):

- Cảnh cho chữ diễn ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa

bãi phân chuột, phân gián

- Người cho chữ là một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng và sáng mai sẽ bị tử hình

- Trong cảnh này: người tù lại ở tư thế trên, uy nghi  còn viên quản ngục thì lại khúm núm

và run run, kính cẩn bên cạnh

 Trong cảnh tăm tối của nhà tù, cái đẹp, cái thiện, cái cao cả đang được tôn cao, làm chủ.Đây là chiến thắng giữa as với bóng tối, cái đẹp với cái nhơ bẩn, thiện với ác

* Ý nghĩa lời khuyên của HC: cái đẹp có thể sinh ra từ đất chết – nơi tội ác ngự trị; nhưng

không thể sống chung với cái ác Con người xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ

được “ THIÊN LƯƠNG”

III TỔNG KẾT:

1 Nội dung: SGK tr.115 Ghi nhớ

2 Nghệ thuật:

- Bút pháp xây dựng nhân vật(lí tưởng hóa của cảm hứng lãng mạn)

- Bút pháp miêu tả cảnh vật(tạo hình, tạo không khí thiêng liêng, cổ kính)

- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ( phong phú, đa dạng, có nhịp điệu riêng, giàu sức truyềncảm)

HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA

Trích “Số đỏ”

Vũ Trọng Phụng

I TIỂU DẪN:

1 Tác giả: (SGK – Tr 122)

- VTP(1912-1939) sinh t ại Hà Nội, trong một gia đình nghèo

- Sau khi tốt nghiệp tiểu học, ông đi làm kiếm sống Sau đó, ông sống chật vật bằng nghềviết văn chuyên nghiệp

- Ông mất tại Hà Nội vì bệnh lao

- Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”:

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Ngày đăng: 02/11/2019, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w